Cho các điểm và đường thẳng
. Phương trình mặt cầu
có tâm I và tiếp xúc d là:
Đường thẳngđi qua
và có một vectơ chỉ phương:
Phương trình mặt cầu là:
Cho các điểm và đường thẳng
. Phương trình mặt cầu
có tâm I và tiếp xúc d là:
Đường thẳngđi qua
và có một vectơ chỉ phương:
Phương trình mặt cầu là:
Trong không gian , cho ba điểm
, trong đó
và
. Biết mặt phẳng
tiếp xúc với mặt cầu
. Thể tích của khối tứ diện
là:
Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
Mặt cầu (S) có tâm là I(1; 2; 3) và bán kính . Khi đó:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy - Schwarz, ta có:
Dấu đẳng thức xảy ra khi a = 2b = 3c. Thay vào giả thiết ta có:
Vì OABC là tứ diện vuông tại O nên
Cho điểm , đường thẳng
và mặt phẳng
. Phương trình mặt cầu
đi qua A, có tâm thuộc
đồng thời tiếp xúc với
là:
Ta có:
có phương trình tham số
Gọi là tâm mặt cầu (S), do
thuộc
nên
Theo đề bài, (S) có bán kính .
Với
Với
Trong không gian Oxyz cho đường tròn . Bán kính r của (C) bằng:
Viết lại phương trình mặt cầu chứa
:
Để biết tâm và bán kính
.
Bán kính của
là :
(do khoảng cách từ I đến mặt phẳng chứa
là
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và
. Có tất cả bao nhiêu giá trị thực của tham số m để phương trình
là phương trình của một mặt cầu (S) sao cho qua hai điểm
có duy nhất một mặt phẳng cắt mặt cầu (S) đó theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính bằng 1.
Ta có:
Suy ra (*) là phương trình mặt cầu
Khi đó, mặt cầu (S) có tâm và bán kính
Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A, B.
Theo giả thiết (P) cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính r = 1.
Mặt khác, khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (P) là
Ta có: suy ra
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Suy ra đường thẳng là:
Để có duy nhất mặt phẳng (P) thỏa mãn bài thì
TH1. Mặt phẳng (P) đi qua điểm I và
Ta có
+ Với (loại).
+ Với m = −2 ⇒ ⇒ m = −2 (thỏa mãn).
TH2. Mặt phẳng (P) cách I một khoảng lớn nhất ⇔ d lớn nhất ⇔ d = d(I, AB). (*)
Khi đó
Vậy có 2 giá trị tham số m thỏa mãn yêu cầu.
Giá trị t phải thỏa mãn điều kiện nào để mặt cong (S) sau là mặt cầu:
.
Theo đề bài, ta có:
là mặt cầu
Cho hai điểm và mặt phẳng
. Phương trình mặt cầu
có bán kính bằng
có tâm thuộc đường thẳng
và
tiếp xúc với mặt phẳng
là:
Ta có . Bán kính mặt cầu là
Tâm của mặt cầu thuộc đường thẳng
nên tọa độ
có dạng
Ta có: tiếp xúc với mặt phẳng
Trong không gian với hệ tọa độ cho các điểm
trong đó
và
. Biết mặt phẳng
tiếp xúc với mặt cầu
Tính thể tích của khối tứ diện
+) Ta có
+) Mặt cầu có tâm
và bán kính
+) Mặt phẳng tiếp xúc với
.
+) Áp dụng BĐT Bunhiacopski ta có:
+) Dấu xảy ra
khi đó
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu
và các điểm
. Gọi
là mặt phẳng đi qua hai điểm A, B sao cho thiết diện của mặt phẳng (P) với mặt cầu (S) có diện tích nhỏ nhất. Khi viết phương trình (P) dưới dạng
. Tính
Mặt cầu (S) có tâm và bán kính
.
Vì nên điểm A nằm bên trong mặt cầu. Suy ra (P) luôn cắt mặt cầu. Gọi r là bán
kính đường tròn giao tuyến, ta có với d là khoảng cách từ I đến mặt phẳng (P).
Diện tích hình tròn thiết diện nhỏ nhất khi và chỉ khi bán kính r nhỏ nhất, hay d lớn nhất.
Gọi H là hình chiếu của I lên đường thẳng AB ta có d lớn nhất khi tức IH vuông góc với (P).
Phương trình đường thẳng
Gọi .
.
. Suy ra
.
Mặt phẳng (P) nhận làm vectơ pháp tuyến và đi qua điểm A nên có phương trình
.
Vậy .
Tìm tập hợp các tâm I của mặt cầu
(S): ,
.
Ta có:
Tâm
Vậy tập hợp các tâm I là elip
Cho hình lập phương QABC.DEFG có cạnh bằng 1 có trùng với ba trục
. Viết phương trình mặt cầu
ngoại tiếp hình lập phương.
có tâm I là trung điểm chung của 4 đường chéo:
, bán kính
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh bên bằng cạnh đáy bằng a. Khi đó mặt cầu nội tiếp hình chóp S.ABCD có bán kính bằng:

Gọi H là tâm của hình vuông ABCD.
Ta có SH là trục đường tròn ngoại tiếp đáy.
Gọi M là trung điểm của CD và I là chân đường phân giác trong của góc .
Suy ra I là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp, bán kính .
Ta có:
Dựa vào tính chất của đường phân giác ta có:
Cho hai điểm ,
và mặt cầu
Mặt phẳng
qua M, N và tiếp xúc với mặt cầu
có phương trình:
Ta có mặt cầu (S) có tâm và bán kính
,
Gọi với
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
.
Vì qua M, N nên
Mặt phẳng qua
và nhận
là vectơ pháp tuyến nên có phương trình
.
Mặt phẳng tiếp xúc với
Từ (1) và (2) (*)
Trong (*), nếu thì
, và từ
suy ra
(vô lí). Do vậy
.
Chọn
Với , ta có
. Khi đó
.
Với , ta có
. Khi đó
.
Vậy phương trình mặt phẳng hoặc
.
Viết phương trình mặt cầu tâm
qua gốc
.
Ta có:
Giá trị t phải thỏa mãn điều kiện nào để mặt cong sau là mặt cầu:
Ta có:
là mặt cầu
Trong không gian với hệ tọa độ , mặt cầu
qua bốn điểm
. Phương trình mặt cầu
là:
Gọi phương trình mặt cầu có
Vì mặt cầu đi qua bốn điểm đã cho nên ta có hệ phương trình
. Suy ra tâm mặt cầu
và bán kính
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là:
Cho điểm và đường thẳng
có phương trình
. Phương trình mặt cầu tâm
, tiếp xúc với
là:
Ta có:
.
Trong đó
Phương trình mặt cầu tâm , bán kính
là
.
Cho hình chóp có đáy
là tam giác vuông tại C và
. Mặt phẳng
vuông góc với đáy,
,
. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
là:

Gọi M là trung điểm AB , suy ra và
.
Do đó SM là trục của tam giác ABC.
Trong mặt phẳng , kẻ đường trung trực d của đoạn SB cắt SM tại I . Khi đó I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
, bán kính
Ta có
Trong tam giác vuông SMB, ta có .
Ta có , suy ra
Tìm tập hợp các tâm I của mặt cầu .
Ta có:
Tâm
Vậy tập hợp các tâm I là đường tròn
Trong không gian với hệ trục tọa độ cho đường thẳng
và mặt cầu
. Hai mặt phẳng (P) và (Q) chứa d và tiếp xúc với (S). Gọi M và N là tiếp điểm. Độ dài đoạn thẳng MN bằng
Hình vẽ minh họa

Từ Tâm
và bán kính
Từ Vectơ
Hạ
Xét tam giác vuông tại M ta có:
.
Ta có
.
.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: