Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 2 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong một bài thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ phải bơi qua sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông. Biết rằng lòng sông rộng 100m và vận tốc bơi của chiến sĩ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ. Hãy cho biết chiến sỹ phải bơi bao nhiêu mét để đến được mục tiêu nhanh nhất? Biết dòng sông là thẳng, mục tiêu cách chiến sỹ 1km theo đường chim bay và chiến sỹ cách bờ bên kia 100m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong một bài thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ phải bơi qua sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông. Biết rằng lòng sông rộng 100m và vận tốc bơi của chiến sĩ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ. Hãy cho biết chiến sỹ phải bơi bao nhiêu mét để đến được mục tiêu nhanh nhất? Biết dòng sông là thẳng, mục tiêu cách chiến sỹ 1km theo đường chim bay và chiến sỹ cách bờ bên kia 100m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định m thỏa mãn yêu cầu đề bài

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên trên đoạn \lbrack -
4;4brack như hình vẽ:

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m trên đoạn \lbrack - 4;4brack sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y = f\left( \left| x^{3}
ight| + 3|x| ight) + f(m) trên đoạn \lbrack - 1;1brack bằng 1?

    Hướng dẫn:

    Ta có: x \in \lbrack - 1;1brack
\Rightarrow |x| \in \lbrack 0;1brack \Rightarrow \left| x^{3} ight|
\in \lbrack 0;1brack

    Suy ra t = \left| x^{3} ight| + 3|x|
\in \lbrack 0;4brack

    Khi đó f\left( \left| x^{3} ight| +
3|x| ight) \in \lbrack - 3;3brack hay f\left( \left| x^{3} ight| + 3|x| ight) + f(m)
\in \left\lbrack - 3 + f(m);3 + f(m) ightbrack

    Theo yêu cầu bài toán \Leftrightarrow 3 +
f(m) = 1 \Leftrightarrow f(m) = - 2

    Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy f(m) = -
2 có ba nghiệm

    Vậy có 3 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 3: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Ông A dự định sử dụng hết 8\ \
m^{2} kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu m^{3}? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 2,1

    Đáp án là:

    Ông A dự định sử dụng hết 8\ \
m^{2} kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu m^{3}? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    Đáp án: 2,1

    Gọi x,h (m) lần lượt là chiều rộng và chiều cao của bể cá.

    Ta có thể tích bể cá V =
2x^{2}h.

    Theo đề bài ta có:

    2xh + 2.2xh + 2x^{2} = 8

    \Leftrightarrow 6xh + 2x^{2} =
8

    \Leftrightarrow h = \frac{8 -
2x^{2}}{6x}

    V = 2x^{2}\frac{8 - 2x^{2}}{6x} =
\frac{8x - 2x^{3}}{3}

    \Rightarrow V' = \frac{8 -
6x^{2}}{3}

    \Rightarrow V' = 0

    \Leftrightarrow 8 - 6x^{2} = 0
\Leftrightarrow x^{2} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow x =
\frac{2\sqrt{3}}{3}

    Ta có bảng biển thiên

    \Rightarrow V_{\max} =
\frac{32\sqrt{3}}{27} \approx 2,1\ \ m^{3}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên tập xác định

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = \sqrt{4 -
x} + \sqrt{3} trên tập xác định của nó là

    Hướng dẫn:

    Tập xác định của hàm số là: D = ( -
\infty;4brack.

    Ta có y' = \frac{- 1}{2\sqrt{4 - x}}
< 0,\ \forall x \in D

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên suy ra \min_{( -
\infty;4brack}y = \sqrt{3} khi x
= 4.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Giá trị của biểu thức M - 2m

    Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x\sqrt {1 - {x^2}}. Giá trị của biểu thức M - 2m là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định: 1 - {x^2} \geqslant 0 \Leftrightarrow  - 1 \leqslant x \leqslant 1

    Xét hàm số y = x\sqrt {1 - {x^2}} trên \left[ { - 1;1} ight] ta có:

    f'\left( x ight) = \sqrt {1 - {x^2}}  - \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {1 - {x^2}} }} = \frac{{1 - 2{x^2}}}{{\sqrt {1 - {x^2}} }}

    Phương trình f'\left( x ight) = 0

    \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  { - 1 < x < 1} \\   {1 - 2{x^2} = 0} \end{array} \Rightarrow x \in \left\{ { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2}} ight\}} ight.

    Ta lại có: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {f\left( { - 1} ight) = f\left( 1 ight) = 0} \\   {f\left( {\dfrac{{ - \sqrt 2 }}{2}} ight) =  - \dfrac{1}{2}} \\   {f\left( {\dfrac{{\sqrt 2 }}{2}} ight) = \dfrac{1}{2}} \end{array}} ight.

    \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {\mathop {\max f\left( x ight)}\limits_{\left[ { - 1;1} ight]}  = M = \dfrac{1}{2}} \\   {\mathop {\min f\left( x ight)}\limits_{\left[ { - 1;1} ight]}  = m = \dfrac{1}{2}} \end{array}} ight.

    => M - 2m = \frac{1}{2} - 2\left( { - \frac{1}{2}} ight) = \frac{3}{2}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y
= - x^{3} - 6x^{2} + (4m - 9)x + 4 nghịch biến trên khoảng ( - \infty; - 3) là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = - 3x^{2} - 12x + 4m -
9

    Hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty; - 3) khi y' \leq
0;\forall x \in ( - \infty; - 3)

    \Leftrightarrow - 3x^{2} - 12x + 4m - 9
\leq 0;\forall x \in ( - \infty; - 3)

    \Leftrightarrow 4m \leq 3x^{2} + 12x +
9;\forall x \in ( - \infty; - 3)

    Đặt f(x) = 3x^{2} + 12x + 9 ta có: f'(x) = 6x + 12. Ta có bảng biến thiên của f(x) như sau:

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy

    4m \leq 3x^{2} + 12x + 9;\forall x \in (
- \infty; - 3)

    \Leftrightarrow 4m \leq 0
\Leftrightarrow m \leq 0

    Vậy ( - \infty;0brack là giá trị của tham số m cần tìm.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức P

    Biết rằng hàm số f(x) = x^{3} - 3x^{2} -
9x + 28 đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 0;4brack tại x_{0}. Tính P
= x_{0} + 2018.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 6x -
9

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 otin \lbrack 0;4brack \\
x = 3 \in \lbrack 0;4brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(0) = 28 \\
f(3) = 1 \\
f(4) = 8 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 0;4brack}f(x) =
1 khi x = 3 = x_{0} ightarrow P =
2021

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm GTLN của hàm số lượng giác

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \frac{\sin x + 1}{sin^{2}x + \sin
x + 1}.

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \sin x; ( - 1 \leq t \leq1).

    Khi đó, bài toán trở thành ''Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(t) = \frac{t + 1}{t^2 + t + 1} trên đoạn \lbrack -
1;1brack''.

    Đạo hàm g'(t) = \frac{- t^{2} -
2t}{\left( t^{2} + t + 1 ight)^{2}} \Rightarrow g'(t) =
0

    \Leftrightarrow - t^2 - 2t = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \in \lbrack - 1;1brack \\
t = - 2 otin \lbrack - 1;1brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
g( - 1) = 0 \\
g(0) = 1 \\
g(1) = \frac{2}{3} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 1;1brack}g(t) =
g(0) = 1 \Rightarrow
\max_{x\mathbb{\in R}}f(x) = 1 .

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Anh Hùng đang ở trong rừng để đào vàng và tìm thấy vàng ở điểm X cách điểm A một khoảng 3 km. Điểm A nằm trên đường bờ biển (đường bờ biển là đường thẳng). Trại của anh Hùng nằm ở vị trí Y cách điểm B một khoảng 3 km. Điểm B cũng thuộc đường bờ biển. Biết rằng AB = 3(km),AM = NB = x(km)AX = BY = 3(km) (minh hoạ như hình vẽ sau).

    Khi đang đào vàng, anh Hùng không may bị rắn cắn, chất độc lan vào máu. Sau khi bị cắn, nồng độ chất độc trong máu tăng theo thời gian được tính theo phương trình y = 50\log(t +2). Trong đó, y là nồng độ, t là thời gian tính bằng giờ sau khi bị rắn cắn. Anh cần quay trở lại trại để lấy thuốc giải độc. Anh ấy chạy trong rừng và trên bãi biển với vận tốc lần lượt là 5km/h13km/h. Để về đến trại anh Hùng cần chạy từ trong rừng qua điểm M,N trên bãi biển. Tính nồng độ chất độc trong máu thấp nhất khi anh Hùng về đến trại (làm tròn đáp án đến hàng phần chục).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Anh Hùng đang ở trong rừng để đào vàng và tìm thấy vàng ở điểm X cách điểm A một khoảng 3 km. Điểm A nằm trên đường bờ biển (đường bờ biển là đường thẳng). Trại của anh Hùng nằm ở vị trí Y cách điểm B một khoảng 3 km. Điểm B cũng thuộc đường bờ biển. Biết rằng AB = 3(km),AM = NB = x(km)AX = BY = 3(km) (minh hoạ như hình vẽ sau).

    Khi đang đào vàng, anh Hùng không may bị rắn cắn, chất độc lan vào máu. Sau khi bị cắn, nồng độ chất độc trong máu tăng theo thời gian được tính theo phương trình y = 50\log(t +2). Trong đó, y là nồng độ, t là thời gian tính bằng giờ sau khi bị rắn cắn. Anh cần quay trở lại trại để lấy thuốc giải độc. Anh ấy chạy trong rừng và trên bãi biển với vận tốc lần lượt là 5km/h13km/h. Để về đến trại anh Hùng cần chạy từ trong rừng qua điểm M,N trên bãi biển. Tính nồng độ chất độc trong máu thấp nhất khi anh Hùng về đến trại (làm tròn đáp án đến hàng phần chục).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = \frac{x + m}{x^{2} +
1}. Biết \min_{\mathbb{R}}y = -
2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: \min_{\mathbb{R}}y = - 2\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\forall x\mathbb{\in R}:\dfrac{x + m}{x^{2} + 1} \geq - 2(*) \\\exists x_{0}:\dfrac{x_{0} + m}{{x_{0}}^{2} + 1} = - 2(**) \\\end{matrix} ight.

    Từ (*) \Leftrightarrow \frac{x + m}{x^{2}
+ 1} \geq - 2 \Leftrightarrow 2x^{2} + x + m + 2 \geq 0;\forall
x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow 1 - 4.2.(m + 2) \leq 0
\Leftrightarrow m \geq \frac{- 15}{8}

    Từ (**) suy ra m = \frac{- 15}{8} \in ( -
2;0).

    Vậy - 2 < m < 0 là đáp án cần tìm.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tính GTNN của biểu thức

    Cho hai số thực a, b dương thỏa mãn 2\left( {{a^2} + {b^2}} ight) + ab = \left( {a + b} ight)\left( {ab + 2} ight). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức T = 4\left( {\frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} + \frac{{{b^3}}}{{{a^3}}}} ight) - 9\left( {\frac{{{a^2}}}{{{b^2}}} + \frac{{{b^2}}}{{{a^2}}}} ight) bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2\left( {\frac{a}{b} + \frac{b}{a}} ight) + 1 = \left( {a + b} ight)\left( {1 + \frac{2}{{ab}}} ight) = a + b + \frac{2}{a} + \frac{2}{b}

    \geqslant 2\sqrt {2\left( {a + b} ight)\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b}} ight)}  = 2\sqrt {2\left( {2 + \frac{a}{b} + \frac{b}{a}} ight)}

    Đặt t = \frac{a}{b} + \frac{b}{a} \Rightarrow t \geqslant \frac{5}{2}

    \Rightarrow P = 4\left( {{t^3} - 3t} ight) - 9\left( {{t^2} - 2} ight) = 4{t^3} - 9{t^2} - 12t + 18 = f\left( t ight)

    \begin{matrix}  f'\left( t ight) = 12{t^2} - 18t - 12 > 0,\forall t > \dfrac{5}{2} \hfill \\   \Rightarrow f\left( t ight) \geqslant f\left( {\dfrac{5}{2}} ight) =  - \dfrac{{23}}{4} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhậnđịnh

    Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có kích thước 3m \times 8m. Người ta cắt mỗi góc của tấm bìa một hình vuông có cạnh là x để tạo ra hình hộp chữ nhật không nắp. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

    a) Điều kiện của x0 < x < \frac{3}{2}. Đúng||Sai

    b) Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (8
- 2x)(3 - 2x). Đúng||Sai

    c) Thể tích của chiếc hộp là (8 -
2x)^{2}(3 - 2x). Sai||Đúng

    d) Với x = \frac{2}{3}(m) thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có kích thước 3m \times 8m. Người ta cắt mỗi góc của tấm bìa một hình vuông có cạnh là x để tạo ra hình hộp chữ nhật không nắp. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

    a) Điều kiện của x0 < x < \frac{3}{2}. Đúng||Sai

    b) Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (8
- 2x)(3 - 2x). Đúng||Sai

    c) Thể tích của chiếc hộp là (8 -
2x)^{2}(3 - 2x). Sai||Đúng

    d) Với x = \frac{2}{3}(m) thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất. Đúng||Sai

    Hình vẽ minh họa

    a) Ta có chiều dài, chiều rộng, chiều cao của chiếc hộp lần lượt là 8 - 2x;3 - 2x;\ x.

    Suy ra điều kiện của x0 < x < \frac{3}{2}. Vậy a) Đúng.

    b) Đáy của chiếc hộp là hình chữ nhật có diện tích là S = (8 - 2x)(3 - 2x). Vậy b) Đúng.

    c) Thể tích của chiếc hộp là: V = x(8 -
2x)(3 - 2x). Vậy c) Sai.

    d) Xét hàm số: V(x) = x(3 - 2x)(8 - 2x) =
4x^{3} - 22x^{2} + 24x trên \left(
0;\frac{3}{2} \right).

    Ta có: V'(x) = 12x^{2} - 44x + 24 =
4\left( 3x^{2} - 11x + 6 \right).

    Khi đó: V'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 3 \\
x = \frac{2}{3}
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên:

    Từ BBT ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất trên \left( 0;\frac{3}{2} \right) khi x = \frac{2}{3}. Vậy d) Đúng

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xác định thời điểm số lượng cá thể giảm

    Sự ảnh hưởng khi sử dụng một loại thuốc với cá thể X được một nhà sinh học mô tả bởi hàm số P(t) = \frac{t + 1}{t^{2} + t + 4}, trong đó P(t) là số lượng cá thể sau t giờ sử dụng thuốc. Vào thời điểm nào thì số lượng cá thể X bắt đầu giảm?

    Hướng dẫn:

    Xét P(t) = \frac{t + 1}{t^{2} + t +
4} ta có: P'(t) = \frac{- t^{2}
- 2t + 3}{\left( t^{2} + t + 4 ight)^{2}} = \frac{(t - 1)( - t -
3)}{\left( t^{2} + t + 4 ight)^{2}}

    P'(t) = 0 \Leftrightarrow \frac{(t -
1)( - t - 3)}{\left( t^{2} + t + 4 ight)^{2}} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
t = - 3 \\
t = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Ta thấy hàm số đạt cực đại tại t =
1P'(t) < 0;\forall t \in
(1; + \infty) nên sau 1 giờ thì cá thể bắt đầu giảm.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm x thỏa mãn điều kiện

    Từ một tấm bạt hình chữ nhật có kích thước 12m\  \times \ 6m như hình vẽ. Một nhóm học sinh trong quá trình đi dã ngoại đã gập đôi tấm bạt lại theo đoạn nối trung điểm 2 cạnh là chi rộng của tấm bạt sao cho 2 mép chiều dài của tấm bạt sát đất và cách nhau x\ \ \
(m) (như hình vẽ).

    Tìm x để khoảng không gian trong lều là lớn nhất.

    Hướng dẫn:

    Phần không gian trong lều được tính bởi công thức thể tích hình lăng trụ đứng.

    Ta có: V = h.S_{ñ} = 12.S_{ñ}. Như vậy để thể tích lớn nhất khi diện tích tam giác đáy ABC là lớn nhất.

    Trong tam giác đáy ABC, vẽ đường cao AH. Ta có AH = \sqrt{9 - \frac{x^{2}}{4}}.

    Do đó diện tích: S_{\Delta ABC} =
\frac{1}{2}x.\sqrt{9 - \frac{x^{2}}{4}} = \frac{1}{4}x\sqrt{36 -
x^{2}}.

    Cách giải 1:

    Xét hàm số S(x) = \frac{1}{4}x\sqrt{36 -
x^{2}} với x \in
(0;6).

    Ta có: S'(x) = \frac{1}{4}\left(
\sqrt{36 - x^{2}} + x\frac{- 2x}{\sqrt{36 - x^{2}}} \right) =
\frac{1}{4}.\frac{36 - x^{2} - x^{2}}{\sqrt{36 - x^{2}}} .

    S'(x) = 0 \Leftrightarrow 36 - 2x^{2}
= 0 \Rightarrow x = 3\sqrt{2}.

    Bảng biến thiên:

    Vậy với x = 3\sqrt{2} (m) thì thể tích lều là lớn nhất.

    Cách giải 2:

    Theo bất đẳng thức quen thuộc là \boxed{ab \leq \frac{a^{2} + b^{2}}{2}} , ta có:

    x\sqrt{36 - x^{2}} \leq \frac{x^{2} + 36
- x^{2}}{2} = 18

    \Rightarrow S(x) = \frac{1}{4}x\sqrt{36
- x^{2}} \leq \frac{1}{4}.18 = \frac{9}{2}.

    Vậy diện tích tam giác đáy ABC lớn nhất bằng \frac{9}{2}, khi đó dấu " = " xảy ra:

    \Leftrightarrow x = \sqrt{36 - x^{2}} \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0 \\
36 - x^{2} = x^{2}
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow x = 3\sqrt{2}.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Tập giá trị của hàm số f(x) = x +
\frac{9}{x} với x \in \lbrack
2;4brack là đoạn \lbrack
a;bbrack. Tính P = b -
a.

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = 1 - \frac{9}{x^{2}} =
\frac{x^{2} - 9}{x^{2}}

    ightarrow f'(x) = 0

    \Leftrightarrow x^{2} - 9 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 3 \in \lbrack 2;4brack \\
x = - 3 otin \lbrack 2;4brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(2) = \frac{13}{2} \\
f(3) = 6 \\
f(4) = \frac{25}{4} \\
\end{matrix} ight. \Rightarrow
\min_{\lbrack 2;4brack}f(x) = 6;\max_{\lbrack 2;4brack}f(x) =
\frac{13}{2}

    \Rightarrow \lbrack a;bbrack =
\left\lbrack 6;\frac{13}{2} ightbrack \Rightarrow P = b - a = \frac{13}{2} - 6 =
\frac{1}{2}

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Một mảnh giấy hình chữ nhật có chiều dài 12\ cm và chiều rộng 6\ cm.

    Thực hiện thao tác gấp góc dưới bên phải sao cho đỉnh được gấp nằm trên cạnh chiều dài còn lại. Hỏi chiều dài L tối thiểu của nếp gấp là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Xét mô hình với các điểm A,\ \ B,\ \ E,\
\ F,\ \ G như hình vẽ.

    Đặt EB = x (cm) với 0 < x < 6 \Rightarrow A E = 6 -
x.

    Do \Delta EB G = \Delta E FG nên E F = BE = x.

    Trong tam giác vuông AEF có:

    \cos\widehat{AEF} = \frac{6 - x}{x}
\Rightarrow \cos\widehat{BE F} = \frac{x - 6}{x} (hai góc bù nhau).

    Ta có \widehat{BEF} =
2\widehat{BEG} nên \cos\widehat{B E
F} = cos(2\widehat{BE G}) = 2cos^{2}\widehat{BE G} - 1 = \frac{x -
6}{x}

    \Rightarrow \cos\widehat{B E G} =
\sqrt{\frac{x - 3}{x}} (do \widehat{BE G} là góc nhọn của tam giác nên \cos\widehat{BE G} > 0).

    Trong tam giác vuông BE GEG = \frac{BE}{\cos\widehat{BE G}} =
\frac{x}{\sqrt{\frac{x - 3}{x}}} = \sqrt{\frac{x^{3}}{x - 3}} .

    Xét hàm f(x) = \frac{x^{3}}{x -
3} với x \in (0;6), ta có: f'(x) = \frac{3x^{2}(x - 3) - x^{3}}{(x
- 3)^{2}} = \frac{2x^{3} - 9x^{2}}{(x - 3)^{2}} ;

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x^{3} -
9x^{2} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0(L) \\
x = \frac{9}{2}
\end{matrix} \right. .

    Bảng biến thiên:

    Vậy \min_{(0;6)}f(x) =
\frac{243}{4} nên EG =\sqrt {f(x)} đạt giá trị nhỏ nhất bằng \frac{9\sqrt{3}}{2}, khi đó x = \frac{9}{2}.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xác định m để hàm số nghịch biến trên khoảng

    Hàm số y = f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + (2m
- 1)x - 1 nghịch biến trên khoảng (0; + \infty) khi và chỉ khi:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có:y' = - 3x^{2} + 6x + 2m -
1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;
+ \infty)

    y' \leq 0;\forall x \in (0; +
\infty) khi và chỉ khi

    \Leftrightarrow 2m \leq 3x^{2} - 6x +
1;\forall x \in (0; + \infty)

    Xét hàm số g(x) = 3x^{2} - 6x +
1 trên (0; + \infty) ta có bảng biến thiên như sau:

    Dựa vào bảng biến thiên ta có:

    \min_{(0; + \infty)}g(x) = -
2

    Do đó \Leftrightarrow 2m \leq \min_{(0; +
\infty)}g(x) \Leftrightarrow 2m \leq - 2 \Leftrightarrow m \leq -
1

    Vậy m \leq - 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 18: Vận dụng
    Tính vận tốc lớn nhất đạt được

    Một vật chuyển động theo quy luật s = -
\frac{1}{2}t^{3} + 9t^{2}, với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Vận tốc chuyển động của vật: v(t) =s'(t) = - \frac{3}{2}t^2+ 18t .

    Xét hàm v(t) = - \frac{3}{2}t^{2} +
18t với t \in (0;10).

    Ta có v'(t) = - 3t + 18;\ \ \
v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 6.

    Bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy vận tốc lớn nhất của vật trong khoảng 10 giây đầu là 54 m/s.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Xác định giá trị tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Cho hàm số y = - x^{3} + 6(m + 2)x^{2} -
m + 1 với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đã cho đồng biến trên ( - 2; - 1)?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = - 3x^{2} + 12(m +
2)x

    Hàm số y = - x^{3} + 6(m + 2)x^{2} - m +
1 đồng biến trên khoảng ( - 2; -
1) khi và chỉ khi:

    y' = - 3x^{2} + 12(m + 2)x \geq
0;\forall x \in ( - 2; - 1)

    \Leftrightarrow - x^{2} + 4mx + 8x \geq
0;\forall x \in ( - 2; - 1)

    \Leftrightarrow 4mx \geq x^{2} -
8x;\forall x \in ( - 2; - 1)

    \Leftrightarrow m \leq \frac{x}{4} - 2
\Leftrightarrow m \leq \frac{- 2}{4} - 2 = - \frac{5}{2}

    Vậy đáp án cần tìm là m \in \left( -
\infty; - \frac{5}{2} ightbrack.

  • Câu 20: Vận dụng
    Tính giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Cho hàm số y = f(x), đồ thị của hàm số y = f'(x) là đường cong như hình vẽ:

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(2x)
- 2x + 2021 trên đoạn \left\lbrack
- \frac{1}{2};1 ightbrack bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: g'(x) = 2.f'(2x) -
2

    \Rightarrow g'(x) = 0
\Leftrightarrow f'(2x) = 1

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}2x = - 1 \\2x = 1 \\2x = 2 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = - \dfrac{1}{2} \\x = \dfrac{1}{2} \\x = 1 \\\end{matrix} ight. trong đó các nghiệm x = - \frac{1}{2};x = 1 là nghiệm đơn và x = \frac{1}{2} là nghiệm kép.

    g'(0) = 2.f'(0) - 2 = - 4 <
0 nên ta có bảng biến thiên của hàm g(x) như sau:

    Vậy \min_{\left\lbrack - \frac{1}{2};1
ightbrack}g(x) = g(1) = f(2) + 2019.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo