Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 5 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính vận tốc tức thời của viên đạn

    Một viên đạn được bắn lên cao theo phương thẳng đứng có phương trình chuyển động s(t) = 2 + 196t -
4,9t^{2}, trong đó t \geq
0, t(s)là thời gian chuyển động, s(m)là độ cao so với mặt đất. Tính vận tốc tức thời của viên đạn khi viên đạn đạt được độ cao 1962m.

    Hướng dẫn:

    Vận tốc tức thời của viên đạn tại thời điểm tlà: v(t) =
s'(t) = 196 - 9,8t

    Viên đạn đạt được độ cao1962mvào thời điểm t = 20(s) kể từ lúc bắn, khi đó vận tốc tức thời của viên đạn là:

    v(20) = 196 - 9,8.20 = 0(m/s).

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính gia tốc tức thời của tàu con thoi

    Kính viễn vọng không gian Hubble được triển khai vào ngày 24 tháng 4 năm 1990, bởi tàu con thoi Discovery. Vận tốc của tàu con thoi trong nhiệm vụ này từ khi xuất phát tại t =
0 (s) cho đến khi tên lửa đẩy nhiên liệu rắn bị loại bỏ ở t = 126 (s) được xác định theo phương trình sau:

    v(t) = 0,001302t^{3} - 0,09029t^{2} +
23,61t - 3,083(f/s).

    (Nguồn: James Stewan, Calculus)

    Tính gia tốc tức thời của tàu con thoi trên tại thời điểm t = 100 (s) (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).

    Hướng dẫn:

    Gia tốc tức thời của tàu con thoi tại thời điểm t (s) là:

    a(t) = v'(t) = 0,003906t^{2} -
0,18058t + 23,61\left( ft/s^{2} \right).

    Gia tốc tức thời của tàu con thoi tại thời điểm t = 100 (s) là:

    a(100) = 0,003906 \cdot 100^{2} -
0,18058 \cdot 100 + 23,61 = 44,612\left( ft/s^{2} \right).

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau

    Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai?

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;3).Đúng||Sai

    b) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y = f(x) là 2. Sai||Đúng

    c) Hàm số y = f(x)có hai cực trị trái dấu. Sai||Đúng

    d) Phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x)d:y = - 3x. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau

    Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai?

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;3).Đúng||Sai

    b) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y = f(x) là 2. Sai||Đúng

    c) Hàm số y = f(x)có hai cực trị trái dấu. Sai||Đúng

    d) Phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x)d:y = - 3x. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên các khoảng ( - \infty; - 1)(1; + \infty).

    b) Giá trị cực đại là y = 3, giá trị cực tiểu là y = –1. Do đó tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là 3 - 1 = 2.

    c) Hàm số y = f(x) có hai cực trị là x = \pm 1.

    d) Gọi d:y = ax + b là đường thẳng qua hai điểm cực trị A( - 1;3),B(1; -
1).

    A,B \in d \Rightarrow \left\{\begin{matrix}- a + b = 3 \\a + b = - 1\end{matrix} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{matrix}a = - 2 \\b = 1\end{matrix} \right.\  \Rightarrow d:y = - 2x + 1

  • Câu 4: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 2mx + m +
2}{x - m}, với m là tham số. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ m \right\}. Đúng||Sai

    b) Có bốn giá trị nguyên của tham số m để hàm số có hai điểm cực trị. Sai||Đúng

    c) Hàm số đạt cực đại tại x = -
1 khi m = \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    d) Khi đồ thị hàm số có hai điểm cực trị thì đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình y = 2x - 2m. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 2mx + m +
2}{x - m}, với m là tham số. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ m \right\}. Đúng||Sai

    b) Có bốn giá trị nguyên của tham số m để hàm số có hai điểm cực trị. Sai||Đúng

    c) Hàm số đạt cực đại tại x = -
1 khi m = \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    d) Khi đồ thị hàm số có hai điểm cực trị thì đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình y = 2x - 2m. Đúng||Sai

    a) Hàm số xác định khi x - m \neq 0
\Leftrightarrow x \neq m nên tập xác định là D\mathbb{= R}\backslash\left\{ m
\right\}. Suy ra mệnh đề đúng.

    b) Đạo hàm y' = \frac{x^{2} - 2mx +
2m^{2} - m - 2}{(x - m)^{2}}.

    Để hàm số có hai điểm cực trị thì y'
= 0 có hai nghiệm phân biệt khác m hay g(x) =
x^{2} - 2mx + 2m^{2} - m - 2 có hai ngiệm phân biệt khác m.

    \left\{ \begin{matrix}
\Delta' > 0 \\
g(m) \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m^{2} + m + 2 > 0 \\
m^{2} - m - 2 \neq 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow m \in ( - 1;\
2)

    m nguyên nên m = \left\{ 0;\ 1 \right\} nên có hai giá trị nguyên của tham số m thoả mãn. Suy ra mệnh đề sai.

    c) Hàm số đạt cực trị tại x = -
1 thì y^{'( - 1)} =
0

    \Leftrightarrow 2m^{2} + m - 1 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = - 1 \\
m = \frac{1}{2}
\end{matrix} \right.

    Thử lại với m = \frac{1}{2} thì y' = \frac{x^{2} - x - 2}{x -
\frac{1}{2}} và có bảng biến thiên như sau:

    A diagram of a mathematical equationDescription automatically generated with medium confidence

    Vậy với m = \frac{1}{2} thoả mãn yêu cầu bài toán. Suy ra mệnh đề đúng.

    d) Cho hàm số y =
\frac{u(x)}{v(x)}. Nếu hàm số có hai điểm cực trị thì phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có dạng y = \frac{u'(x)}{v'(x)}.

    Áp dụng vào bài toán ta được y =
\frac{\left( x^{2} - 2mx + m + 2 \right)'}{(x - m)'} = 2x -
2m. Suy ra mệnh đề đúng.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 3x + 1}{x +
2}\ \ \ (C). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số là D =
\mathbb{R}\backslash\left\{ - 2 \right\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị (C) có tiệm cận ngang y = - 2. Sai||Đúng

    c) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên y = x - 5. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) cắt hai trục tọa độ tại điểm A,B. Diện tích tam giác OAB bằng \frac{25}{2}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 3x + 1}{x +
2}\ \ \ (C). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số là D =
\mathbb{R}\backslash\left\{ - 2 \right\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị (C) có tiệm cận ngang y = - 2. Sai||Đúng

    c) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên y = x - 5. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) cắt hai trục tọa độ tại điểm A,B. Diện tích tam giác OAB bằng \frac{25}{2}. Đúng||Sai

    a) Hàm số xác định khi x + 2 \neq 0
\Leftrightarrow x \neq - 2. Tập xác định D = \mathbb{R}\backslash\left\{ - 2
\right\}.

    Do đó mệnh đề đúng.

    b) Ta có: \lim_{x \rightarrow + \infty}y
= \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{x^{2} - 3x + 1}{x + 2} = +
\infty\lim_{x \rightarrow -
\infty}y = \lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{x^{2} - 3x + 1}{x + 2} = -
\infty.

    Suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang. Do đó mệnh đề sai.

    c) Ta có \lim_{x \rightarrow +
\infty}\left\lbrack \frac{x^{2} - 3x + 1}{x + 2} - (x - 5) \right\rbrack
= 0

    \lim_{x \rightarrow - \infty}\left\lbrack
\frac{x^{2} - 3x + 1}{x + 2} - (x - 5) \right\rbrack = 0

    Vậy đồ thị có đường tiệm cận xiên là y =
x - 5. Do đó mệnh đề đúng.

    d) Đường tiệm cận xiên y = x - 5 cắt hai trục tọa độ O\ x,Oy lần lượt tại A(5;0);\ B(0; - 5).

    Tam giác OAB vuông tại O, có

    OA = \left| \overrightarrow{OA} \right| =
\sqrt{5^{2} + 0^{2}} = 5

    OB = \left| \overrightarrow{OB} \right| =
\sqrt{0^{2} + ( - 5)^{2}} = 5.

    Diện tích tam giác OAB bằng: \frac{1}{2}.OA.OB = \frac{1}{2}.5.5 =
\frac{25}{2}. Do đó mệnh đề đúng.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{nx + 1}{x^{2}
+ 3mx + 2n^{2}} có đồ thị có hình vẽ như hình dưới đây

    Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Hàm số có tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1;2 \right\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số y =
\frac{1}{f(x)} không có tiệm cận đứng. Đúng||Sai

    d) Với \left\{ \begin{matrix}
m = 1 \\
n = - 1
\end{matrix} \right.thì hàm số có đồ thị như hình vẽ. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{nx + 1}{x^{2}
+ 3mx + 2n^{2}} có đồ thị có hình vẽ như hình dưới đây

    Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Hàm số có tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1;2 \right\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số y =
\frac{1}{f(x)} không có tiệm cận đứng. Đúng||Sai

    d) Với \left\{ \begin{matrix}
m = 1 \\
n = - 1
\end{matrix} \right.thì hàm số có đồ thị như hình vẽ. Đúng||Sai

    Lời giải chi tiết bài toán, giải chi tiết từng ý

    a) Hàm số có tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1;2 \right\}. Mệnh đề đúng.

    b) Ta có \lim_{x \rightarrow 1^{+}}f(x) =
- \infty nên x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = -
\infty nên x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    suy ra mệnh đề đúng.

    c) Từ đồ thị hàm số ta có phương trình f(x) = 0 vô nghiệm nên hàm số y = \frac{1}{f(x)} không có tiệm cận đứng. Suy ra mệnh đề đúng.

    d) Từ đồ thị hàm số ta có hai tiệm cận đứng là x = 1x =
2, khi đó x = 1x = 2 là nghiệm bậc nhất của mẫu nhưng không là nghiệm của tử.

    Do đó ta có

    \left\{ \begin{matrix}
1 + 3m + 2n^{2} = 0 \\
4 + 6m + 2n^{2} = 0 \\
n + 1 \neq 0 \\
2n + 1 \neq 0
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
3m + 2n^{2} = - 1 \\
6m + 2n^{2} = - 4 \\
n + 1 \neq 0 \\
2n + 1 \neq 0
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = - 1 \\
n = \pm 1 \\
n \neq - 1 \\
2n + 1 \neq 0
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = - 1 \\
n = 1
\end{matrix} \right.. Suy ra mệnh đề đúng

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động x
= 4cos\left( \pi t - \frac{2\pi}{3} \right) + 3, trong đó \ t tính bằng giây và x tính bằng centimet. Tìm thời điểm mà vận tốc của con lắc bẳng 0.

    Hướng dẫn:

    Ta có: v = x' = - 4\pi\sin\left( \pi
t - \frac{2\pi}{3} \right)

    Vận tốc của con lắc bẳng 0

    => v = - 4\pi\sin\left( \pi t -
\frac{2\pi}{3} \right) = 0 = > t = \frac{2\pi}{3}(s)

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = - x(x - 2)^{2}(x - 3),\forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:

    a) Hàm số có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    b) \min_{x \in ( - \infty;2)}f(x) =
f(0). Đúng||Sai

    c) \max_{x \in \lbrack 0;4\rbrack}f(x) =
f(3). Đúng||Sai

    d) \max_{}f\left( e^{x} + e^{- x} \right)
= f(3). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = - x(x - 2)^{2}(x - 3),\forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:

    a) Hàm số có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    b) \min_{x \in ( - \infty;2)}f(x) =
f(0). Đúng||Sai

    c) \max_{x \in \lbrack 0;4\rbrack}f(x) =
f(3). Đúng||Sai

    d) \max_{}f\left( e^{x} + e^{- x} \right)
= f(3). Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Đúng

    Ta có f'(x) = - x(x - 2)^{2}(x - 3) =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
x = 3
\end{matrix} \right..

    BBT:

    Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn \lbrack 0\ ;\ 4\rbrackf(3).

    d) Ta có: e^{x} + e^{- x} \geq
2\sqrt{e^{x}.e^{- x}} = 2\overset{}{\rightarrow}\max_{}f\left( e^{x} +
e^{- x} \right) = f(3).

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x + 2. Khi đó các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là (0\
;\  + \infty). Sai||Đúng

    b) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm (0\ ;2). Đúng||Sai

    c) Hàm số đạt cực trị tại x = 0. Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 4. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x + 2. Khi đó các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là (0\
;\  + \infty). Sai||Đúng

    b) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm (0\ ;2). Đúng||Sai

    c) Hàm số đạt cực trị tại x = 0. Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 4. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) SAI vì Tập xác định của hàm số đã cho là \mathbb{R}.

    b) ĐÚNG. Thay x =
0 ta được y = 2.

    c) SAI. Ta có y' =
3x^{2} - 3. Ta thấy y'(0) = - 3
\neq 0. Suy ra hàm số không đạt cực trị tại điểm x = 0.

    d) ĐÚNG. Ta có y' =
3x^{2} - 3. Suy ra y' = 0
\Leftrightarrow x = 1\ (TM);x = - 1\ (KTM).

    y(0) = 2;y(2) = 4;y(1) = 0. Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 4.

  • Câu 10: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho đồ thị hàm số như hình 1 và hình 2. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Hàm số có đồ thị là hình 1 có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số ở hình 1 bằng \sqrt{5}. Sai||Đúng

    c) Hình 1 là đồ thị của hàm số y = (x -
1)\left( x^{2} - 2x - 2 \right). Đúng||Sai

    d) Hình 2 là đồ thị của hàm số y =
|x|^{3} - 3x^{2} + 2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho đồ thị hàm số như hình 1 và hình 2. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Hàm số có đồ thị là hình 1 có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số ở hình 1 bằng \sqrt{5}. Sai||Đúng

    c) Hình 1 là đồ thị của hàm số y = (x -
1)\left( x^{2} - 2x - 2 \right). Đúng||Sai

    d) Hình 2 là đồ thị của hàm số y =
|x|^{3} - 3x^{2} + 2. Sai||Đúng

    a) Hàm số có đồ thị là hình 1 có hai điểm cực trị, suy ra mệnh đề đúng.

    b) Từ đồ thị hình 1, ta có hai điểm cực trị là A\ (0\ ;\ 2)\ \ ,\ \ \ B\ (2\ ;\  - 2). Khoảng cách giữa hai điểm cực trị là AB =
\sqrt{(2 - 0)^{2} + ( - 2 - 2)^{2}} = 2\sqrt{5}, suy ra mệnh đề sai.

    c) Xét hàm số y = (x - 1)\left( x^{2} -
2x - 2 \right) = x^{3} - 3x^{2} + 2y' = 3x^{2} - 6x

    y' = 0 \Leftrightarrow 3x^{2} - 6x =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên, đối chiếu với đồ thị hình 1. Ta thấy đồ thị hình 1 là đồ thị của hàm số y = x^{3} - 3x^{2} +
2, suy ra mệnh đề đúng.

    d) Từ đồ thị hình 1 sang hình 2 ta thấy:

    + Toàn bộ đồ thị của hình 1 nằm phía trên trục Ox được giữ nguyên ở hình 2.

    + Và phần đồ thị ở phía dưới trục Ox ở hình 1 được lấy đối xứng qua trục Oxở hình 2.

    Từ đó suy ra đồ thị hình 2 chính là đồ thị của hàm số y = \left| x^{3} - 3x^{2} + 2 \right|, suy ra mệnh đề sai.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm số dân cao nhát của thị trấn

    Số dân của một thị trấn sau t năm kể từ năm 2022 được ước tính bởi công thức f(t) = \frac{26t + 10}{t +
5} (f(t) được tính bằng nghìn người).

    Hỏi trong khoảng thời gian từ năm 2022 đến năm 2032 dân số của thị trấn đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số f(t) = \frac{26t + 10}{t +
5} với t \in \lbrack
0;10\rbrack suy ra f'(t) =
\frac{120}{(t + 5)^{2}} > 0,\ \ \ \forall t \in \lbrack
0;10\rbrack.

    Suy ra hàm số f(t) đồng biến trên đoạn \lbrack 1;10\rbrack.

    Vậy dân số đạt giá trị lớn nhất bằng f(10) = 18.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một viên đạn được bắn lên cao theo phương thẳng đứng có phương trình chuyển động s(t) = 2 + 196t -
4,9t^{2}, trong đó t \geq
0, t(s) là thời gian chuyển động, s(m) là độ cao so với mặt đất. Tại thời điểm viên đạn đạt vận tốc tức thời bằng 98\ m/sthì viên đạn đang ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất?

    Hướng dẫn:

    Viên đạn đạt vận tốc tức thời bằng 98\
m/s ta có phương trình: 

    v(t) = 196 -
9,8t = 98 \Leftrightarrow t = 10

    Khi đó viên đạn đang ở độ cao là:

    s(10) =
2 + 196.10 - 4,9.10^{2} = 1472(m).

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250\
km so với bể mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính (gẩn đúng) bởi hàm h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250, trong đó t là thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét. Gọi v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t (giây) kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 \leq t \leq
50. Tại thời điểm t = 25 (giây), vận tốc tức thời của con tàu vẫn giảm hay đang tăng trở lại?

    Hướng dẫn:

    Vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t, v(t), là đạo hàm của hàm số h(t) theo thời gian t. Hàm số h(t) đã cho là: h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250

    Để tìm v(t), ta lấy đạo hàm của h(t): v(t) = h^{'}(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    Vậy hàm số v(t)biểu diễn vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t là:

    v(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    Để xác định liệu vận tốc của con tàu tại thời điểm t = 25 giây có đang tăng hay giảm, chúng ta cần xem xét đạo hàm bậc hai của hàm số h(t), tức là gia tốc của con tàu.

    Gia tốc a(t)là đạo hàm của vận tốc v(t), tức là đạo hàm bậc hai của h(t):

    a(t) = v^{'}(t) = - 0,06t +
2,2

    Tại thời điểm t = 25 giây, gia tốc của con tàu là: a(25) = - 0,06.25 + 2,2
= - 1,3\ km/s^{2}

    Vi gia tốc a(25) < 0, nên vận tốc của con tàu tại thời điểm t =
25 giây đang giảm

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xác định hàm chi phí biên

    Giả sử chi phí để sản xuất x đơn vị hàng hóa nào đó là C(x) = 27900 + 100x -
1,5x^{2} + 0,025x^{3}. Khi đó hàm chi phí biên tương ứng là

    Hướng dẫn:

    Hàm chi phí biên tương ứng là: C'(x)
= 100 - 3x + 0,075x^{2}.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm vận tốc tức

    Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động x
= 4cos\left( \pi t - \frac{2\pi}{3} \right) + 3, trong đó \ t tính bằng giây và x tính bằng centimet. Vận tốc tức thời và gia tốc tức thời của con xắc lò xo tại thời điểm t = 3\ \ (s) lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    v = x' = - 4\pi\sin\left( \pi t -
\frac{2\pi}{3} \right)

    a = v' = - 4\pi^{2}\cos\left( \pi t
- \frac{2\pi}{3} \right)

    a) Vận tốc tức thời của con xắc lò xo tại thời điểm t = 3\ \ (s)là:

    v = - 4\pi\sin\left( \pi.3 -
\frac{2\pi}{3} \right) = - 2\sqrt{3}\pi(cm/s)

    Gia tốc tức thời của con xắc lò xo tại thời điểm t = 3\ \ (s)là:

    a = - 4\pi^{2}\cos\left( 3\pi -
\frac{2\pi}{3} \right) = - 2\pi^{2}\left( cm/s^{2} \right)

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tính vận tốc cực đại

    Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi s(t) = 12 + 0,5sin(4\pi t), trong đó s tính bằng centimét và t tính bằng giây. Tính vận tốc của hạt sau t giây. Vận tốc cực đại của hạt là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm của hàm s(t) theo thời gian t:

    v(t) = \frac{ds}{dt} = 2\pi cos(4\pi
t)4

    Ta thấy rằng hàm v(t) là một hàm cosin với biên độ bằng 2\pi, do đó giá trị lớn nhất của hàm này là 2\pi.

    Vậy vận tốc cực đại của hạt là 2\pi
cm/s.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính vận tốc cực đại của hại

    Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi công thức s(t) = 10 + \sqrt{2}\sin\left( 4\pi t +
\frac{\pi}{6} \right), trong đó s tính bằng centimét và t tính bằng giây. Vận tốc của hạt sau t giây là v(t). Vận tốc cực đại của hạt là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số thập thứ nhất)?

    Hướng dẫn:

    Vận tốc của hạt sau t giây là: v(t) = s'(t) = 4\pi\sqrt{2}\cos\left(
4\pi t + \frac{\pi}{6} \right).

    Vận tốc cực đại của hạt là: v_{\max} =
4\pi\sqrt{2} \approx 17,8m/s, đạt được khi

    \left| \cos\left( 4\pi t + \frac{\pi}{6} \right)
\right| = 1 hay t = \frac{5}{24} +
\frac{k}{4},k\mathbb{\in N}.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Dân số của một quốc gia sau t bắt đầu từ năm 2023 được tính theo công thức N(t) = 100e^{0,012t} . Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030 vượt mức 110 triệu người. Sai||Đúng

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035 vượt mức 115 triệu người. Đúng||Sai

    c) Vào năm 2030 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Sai||Đúng

    d) Vào năm 2026 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dân số của một quốc gia sau t bắt đầu từ năm 2023 được tính theo công thức N(t) = 100e^{0,012t} . Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030 vượt mức 110 triệu người. Sai||Đúng

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035 vượt mức 115 triệu người. Đúng||Sai

    c) Vào năm 2030 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Sai||Đúng

    d) Vào năm 2026 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030N(7)
= 100e^{0,012.7} \approx 108,8 triệu người.

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035N(12)
= 100e^{0,012.12} \approx 115,5 triệu người.

    c) Hàm tốc độ tăng dân số là N'(t) =
1,2e^{0,012t}. Ta có:

    1,2e^{0,012t} = 1,6 \Leftrightarrow t
\approx 2,34.

    Vậy thời vào năm 2026, tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm

    d) Hàm tốc độ tăng dân số là N'(t) =
1,2e^{0,012t}. Ta có:

    1,2e^{0,012t} = 1,6 \Leftrightarrow t
\approx 2,34.

    Vậy thời vào năm 2026, tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Một cửa hàng trà sữa có đồ thị biểu diễn số ly trà sữa bán được trong một tuần như sau. Số ly trà sữa cửa hàng đó bán được nhiều nhất trong một ngày là bao nhiêu

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta thấy vào thứ 7 cửa hàng bán được nhiều nhất là 58 ly trà sữa.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một viên đạn được bắn lên cao theo phương thẳng đứng có phương trình chuyển động s(t) = 2 + 196t -
4,9t^{2}, trong đó t \geq
0, t(s)là thời gian chuyển động, s(m)là độ cao so với mặt đất. Sau bao lâu kể từ khi bắn thì viên đạn đạt được độ cao 1962m?

    Hướng dẫn:

    Khi viên đạn đạt được độ cao1962m, ta có phương trình:

    1962 = 2 + 196t - 4,9t^{2} \Leftrightarrow t =
20

    Vậy sau 20s kể từ khi bắn thì viên đạn đạt được độ cao 1962m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (80%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo