Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 5 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = \frac{x^{2} - 2x + 6}{-
x - 1}. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Hàm số f(x) có tập xác định là \mathbb{R}. Sai||Đúng

    b) Hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = \frac{x^{2} + 2x - 8}{(x +
1)^{2}}. Sai||Đúng

    c) Hàm số f(x) có giá trị cực đại bằng 2. Đúng||Sai

    d) Hàm số y = f\left( x^{2} - 2
\right) có 3 điểm cực trị. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \frac{x^{2} - 2x + 6}{-
x - 1}. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Hàm số f(x) có tập xác định là \mathbb{R}. Sai||Đúng

    b) Hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = \frac{x^{2} + 2x - 8}{(x +
1)^{2}}. Sai||Đúng

    c) Hàm số f(x) có giá trị cực đại bằng 2. Đúng||Sai

    d) Hàm số y = f\left( x^{2} - 2
\right) có 3 điểm cực trị. Đúng||Sai

    a) Sai.Hàm số f(x) = \frac{x^{2} - 2x +
6}{- x - 1} xác định khi - x - 1
\neq 0 \Leftrightarrow x \neq - 1.

    Do đó hàm số f(x) có tập xác định là \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1
\right\}. Suy ra mệnh đề sai.

    b) Sai. Ta có: f'(x) = \frac{\left(
x^{2} - 2x + 6 \right)'( - x - 1) - \left( x^{2} - 2x + 6 \right)( -
x - 1)'}{(x + 1)^{2}} = \frac{- x^{2} - 2x + 8}{(x +
1)^{2}}.

    Suy ra mệnh đề sai.

    c) Đúng. f^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow\frac{- x^{2} - 2x + 8}{(x + 1)^{2}} = 0.

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số f(x) có giá trị cực đại bằng 2.

    Suy ra mệnh đề đúng.

    d) Đúng. Hàm số y = f\left( x^{2} - 2
\right) xác định khi x^{2} - 2 \neq
- 1 \Leftrightarrow x \neq \pm 1

    \Rightarrow Tập xác định D\mathbb{= R}\backslash\left\{ \pm 1
\right\}.

    y' = 2xf'\left( x^{2} - 2
\right).

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2x = 0 \\
f'\left( x^{2} - 2 \right) = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} - 2 = 2 \\
x^{2} - 2 = - 4
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = 4 \\
x^{2} = - 2\ (VN)
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2;x = - 2
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số y = f\left( x^{2} - 2
\right) có 3 điểm cực trị. Suy ra mệnh đề đúng.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn kết quả đúng

    Một công ty chuyên sản xuất thùng phi nhận được đơn đặt hàng với yêu cầu là thùng phi phải có dạng hình trụ và chứa được 16\pi\left( m^{3} \right) mỗi chiếc. Hỏi chiếc thùng phải có chiều cao h và bán kính đáy Rbằng bao nhiêu để sản xuất ít tốn vật liệu nhất?

    Hướng dẫn:

    Do thùng phi có dạng hình trụ nên:

    V_{tru} = \pi R^{2}h = 16\pi
\Leftrightarrow h = \frac{16}{R^{2}}\ \ \ \ \ \ \ (1)

    Diện tích toàn phần của thùng phi là:

    S_{Tp} = 2\pi R^{2} + 2\pi Rh = 2\pi R(h
+ R)\ \ \ \ \ \ \ (2)

    Thay vào ta được:

    S_{Tp} = 2\pi\left( \frac{16}{R} + R^{2}
\right)

    \Rightarrow S'_{Tp} = 2\pi\left( -
\frac{16}{R^{2}} + 2R \right) = \frac{4\pi}{R^{2}}\left( R^{3} - 8
\right)

    \Rightarrow S'_{Tp} = 0
\Leftrightarrow R = 2

    Bảng biến thiên

    Ảnh có chứa hàng, ảnh chụp màn hình, Sơ đồ, văn bảnMô tả được tạo tự động

    Vậy để sản xuất thùng phi ít tốn vật liệu nhất thì R = 2(m) và chiều cao là h = 4(m).

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm hàm chi phí biên

    Giả sử chi phí C(USD)để sản xuất Qmáy vô tuyến là C(Q) = Q^{2} + 80Q + 3500.

    Ta gọi chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1sản phẩm. Giả sử chi phí biên được xác định bởi hàm số C'(Q). Tìm hàm chi phí biên.

    Hướng dẫn:

    Xét \Delta Q là số gia của biến số tại điểm Q.

    Ta có:

    \Delta C = C(Q + \Delta Q) - C(Q)

    = (Q + \Delta Q)^{2} + 80(Q + \Delta Q) + 3500 - Q^{2} - 80Q -3500

    = 2Q.\Delta Q + (\Delta Q)^{2} + 80\Delta
Q.

    Ta thấy: \lim_{\Delta Q \rightarrow
0}\frac{\Delta C}{\Delta Q} = \lim_{\Delta Q \rightarrow 0}(2Q + \Delta
Q + 80) = 2Q + 80.

    Vậy hàm chi phí biên là: C'(Q) = 2Q +
80.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} + (m +
1)x^{2} + \left( m^{2} + 2m \right)x - 3, với m là tham số. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

    a) Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng có độ dài bằng 2. Đúng||Sai

    c) Không tồn tại giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Đúng||Sai

    d) Hàm số nghịch biến trên ( - 1;\
1) khi và chỉ khi m \geq -
1. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} + (m +
1)x^{2} + \left( m^{2} + 2m \right)x - 3, với m là tham số. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

    a) Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng có độ dài bằng 2. Đúng||Sai

    c) Không tồn tại giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Đúng||Sai

    d) Hàm số nghịch biến trên ( - 1;\
1) khi và chỉ khi m \geq -
1. Sai||Đúng

    a) Đúng: Ta có y' = x^{2} + 2(m + 1)x
+ m^{2} + 2m.

    Do \Delta' = {b'}^{2} - ac = (m +
1)^{2} - \left( m^{2} + 2m \right) = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

    Nên hàm số luôn có hai điểm cực trị.

    b) Đúng: Ta có y' = x^{2} + 2(m + 1)x
+ m^{2} + 2m.

    Do \Delta' = {b'}^{2} - ac = (m +
1)^{2} - \left( m^{2} + 2m \right) = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x_{1} = - mx_{2} = - m - 2.

    A math equations with numbers and linesDescription automatically generated with medium confidence

    Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng ( - m
- 2; - m).

    Ta có: - m - ( - m - 2) = 2

    c) Đúng: Ta có bảng biến thiên

    A math equations with numbers and linesDescription automatically generated with medium confidence

    Từ bảng biến thiên, suy ra không tồn tại giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

    d) Sai: Bảng biến thiên

    A math equations with numbers and linesDescription automatically generated with medium confidence

    Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;\ 1) khi và chỉ khi

    \left\{ \begin{matrix}
- m - 2 \leq - 1 \\
- m \geq 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m = - 1

    .

  • Câu 5: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = log_{2}\left( x^{2} - 4x +
5 \right) có đồ thị là (C). Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Hàm số có tập xác định là D\mathbb{=
R}. Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Hàm số đạt cực tiểu tại x =
2. Đúng||Sai

    d) Giả sử đồ thị hàm số (C) cắt đường thẳng (d):y = 1 tại hai điểm A,\ \ B và có điểm cực trị là M. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MAB bằng 2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = log_{2}\left( x^{2} - 4x +
5 \right) có đồ thị là (C). Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Hàm số có tập xác định là D\mathbb{=
R}. Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Hàm số đạt cực tiểu tại x =
2. Đúng||Sai

    d) Giả sử đồ thị hàm số (C) cắt đường thẳng (d):y = 1 tại hai điểm A,\ \ B và có điểm cực trị là M. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MAB bằng 2. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Điều kiện xác định: x^{2} - 4x + 5
> 0 .

    Vậy hàm số có tập xác định là D\mathbb{=
R}.

    b) Ta có y' = \frac{2x - 4}{\left(
x^{2} - 4x + 5 \right)ln2}.

    Do y' > 0 \Leftrightarrow x >
2 nên hàm số đồng biến trên khoảng (2\ ;\  + \infty).

    c) Ta có bảng biến thiên

    Suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x =
2.

    d) Đồ thị hàm số (C) có điểm cực tiểu là M(2\ ;\ 0) và cắt đường thẳng (d):y = 1 tại hai điểm A\left( x_{1};1 \right),\ \ B\left( x_{2};1
\right) với x_{1},\ x_{2} là nghiệm của phương trình:

    log_{2}\left( x^{2} - 4x + 5 \right) = 1
\Leftrightarrow x^{2} - 4x + 5 = 2

    \Leftrightarrow x^{2} - 4x + 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow A(1;1),\ \
B(3;1).

    Khi đó \overrightarrow{MA} = ( - 1\ ;\
1),\ \overrightarrow{MB} = (1\ ;\ 1) \Rightarrow
\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = 0.

    Suy ra tam giác MAB vuông tại M.

    Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MABR =
\frac{AB}{2} = 1.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Dân số của một quốc gia sau t bắt đầu từ năm 2023 được tính theo công thức N(t) = 100e^{0,012t} . Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030 vượt mức 110 triệu người. Sai||Đúng

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035 vượt mức 115 triệu người. Đúng||Sai

    c) Vào năm 2030 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Sai||Đúng

    d) Vào năm 2026 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dân số của một quốc gia sau t bắt đầu từ năm 2023 được tính theo công thức N(t) = 100e^{0,012t} . Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030 vượt mức 110 triệu người. Sai||Đúng

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035 vượt mức 115 triệu người. Đúng||Sai

    c) Vào năm 2030 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Sai||Đúng

    d) Vào năm 2026 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030N(7)
= 100e^{0,012.7} \approx 108,8 triệu người.

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035N(12)
= 100e^{0,012.12} \approx 115,5 triệu người.

    c) Hàm tốc độ tăng dân số là N'(t) =
1,2e^{0,012t}. Ta có:

    1,2e^{0,012t} = 1,6 \Leftrightarrow t
\approx 2,34.

    Vậy thời vào năm 2026, tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm

    d) Hàm tốc độ tăng dân số là N'(t) =
1,2e^{0,012t}. Ta có:

    1,2e^{0,012t} = 1,6 \Leftrightarrow t
\approx 2,34.

    Vậy thời vào năm 2026, tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một chủ nhà hàng kinh doanh phần ăn đồng giá có chiến lược kinh doanh như sau:

    - Phí cố định được ước tính trong một năm là 50000 nghìn đồng.

    - Chi phí một phần ăn ước tính khoảng 22 nghìn đồng.

    - Giá niêm yết trên thực đơn là 30 nghìn đồng.

    Trong bài này, giả định rằng tất cả các phần ăn chế biến sẵn đều được bán hết và kí hiệu x là số phần ăn phục vụ trong một năm, giả sử x thuộc khoảng \lbrack 5000;\
25000\rbrack

    a) Gọi C(x) lả tổng chi phí hằng năm cho x phần ăn này. Khi đó: C(x) = 22x.Sai||Đúng

    b) Giá thành của một phần ăn cho bởi biểu thức D(x) = 22 + \frac{50000}{x}( nghìn đồng)Đúng||Sai

    c) Dựa vào đồ thị hàm số D(x) và đường thẳng y = 30, ta thấy điểm hoà vốn của nhà hàng, tức là số lượng phần ăn tối thiểu phải được phục vụ hằng năm để hoạt động của nhà hàng tạo ra lợi nhuận là 6250. Đúng||Sai

    d) Tổng lợi nhuận hằng năm cho x phần ăn được biểu thị bởi: L(x) = 8x - 50000 (nghìn đồng).Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một chủ nhà hàng kinh doanh phần ăn đồng giá có chiến lược kinh doanh như sau:

    - Phí cố định được ước tính trong một năm là 50000 nghìn đồng.

    - Chi phí một phần ăn ước tính khoảng 22 nghìn đồng.

    - Giá niêm yết trên thực đơn là 30 nghìn đồng.

    Trong bài này, giả định rằng tất cả các phần ăn chế biến sẵn đều được bán hết và kí hiệu x là số phần ăn phục vụ trong một năm, giả sử x thuộc khoảng \lbrack 5000;\
25000\rbrack

    a) Gọi C(x) lả tổng chi phí hằng năm cho x phần ăn này. Khi đó: C(x) = 22x.Sai||Đúng

    b) Giá thành của một phần ăn cho bởi biểu thức D(x) = 22 + \frac{50000}{x}( nghìn đồng)Đúng||Sai

    c) Dựa vào đồ thị hàm số D(x) và đường thẳng y = 30, ta thấy điểm hoà vốn của nhà hàng, tức là số lượng phần ăn tối thiểu phải được phục vụ hằng năm để hoạt động của nhà hàng tạo ra lợi nhuận là 6250. Đúng||Sai

    d) Tổng lợi nhuận hằng năm cho x phần ăn được biểu thị bởi: L(x) = 8x - 50000 (nghìn đồng).Đúng||Sai

    a) C(x) = 22x + 50000

    b) D(x) = \frac{C(x)}{x} = 22 +
\frac{50000}{x} nghìn đồng.

    c) Vẽ đồ thị hàm số D(x) và đường thẳng y = 30 trên cùng một hệ trục tọa độ

    Quan sát đồ thị của hai hàm số, ta thấy giao điểm của đồ thị hàm số D(x) và đường thẳng y = 30 là điểm có tọa độ (6250;30). Nghĩa là khi phục vụ được tối thiểu 6250 phần ăn thì chi phí một phần ăn đúng bằng tiền bán một phần ăn (là 30 nghìn đồng).

    d) L(x) = 30x - (22x + 50000) = 8x -
50000.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Chọn phương án đúng nhất

    Trên mặt phẳng tọa độ (Oxy), cho điểm A(3;2) Một đường thẳng đi qua A cắt trục hoành tại B, cắt trục tung tại C tạo thành một tam giác OBC, với O là gốc tọa độ (tham khảo hình vẽ).

    Tìm toạ độ điểm B để diện tích tam giác OBC là nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    + Đường thằng qua AB có phương trinh \frac{y - 2}{- 2} = \frac{x - 3}{t - 3}. Hay y = 2 - \frac{2}{t - 3}(x -
3).

    Vậy điểm C có tung độ là y_{C} = 2 + \frac{6}{t - 3}.

    Diện tích tam giác OBC là S(t) = t \cdot y_{C} =
\frac{2t^{2}}{t - 3}.

    + Khảo sát sự biến thiên của hàm số y =
S(t).

    Tập xác đỉnh: (3; +
\infty).

    Sự biến thiên: Ta có S(t) = 2t + 6 +
\frac{18}{t - 3}.

    - S'(t) = \frac{2t^{2} - 12t}{(t -
3)^{2}},S^{'}(t) = 0 \Leftrightarrow t = 6 (do t > 3 ).

    - Hàm số S(t) nghịch biến trên khoảng (3; 6), đồng biến trên khoảng (6; +
\infty).

    - Hàm số đạt cực tiểu tại t = 6 với S_{CT} = 24.

    - Giới hạn vô cực: \lim_{t \rightarrow
3^{+}}S(t) = + \infty, giới hạn tại vô cực: \lim_{t \rightarrow + \infty}S(t) = +
\infty.

    - Bảng biến thiên:

    Diện tích tam giác OBC nhỏ nhất với điểm B(6;0).

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một viên đạn được bắn lên cao theo phương thẳng đứng có phương trình chuyển động s(t) = 2 + 196t -
4,9t^{2}, trong đó t \geq
0, t(s)là thời gian chuyển động, s(m)là độ cao so với mặt đất. Sau bao lâu kể từ khi bắn thì viên đạn đạt được độ cao 1962m?

    Hướng dẫn:

    Khi viên đạn đạt được độ cao1962m, ta có phương trình:

    1962 = 2 + 196t - 4,9t^{2} \Leftrightarrow t =
20

    Vậy sau 20s kể từ khi bắn thì viên đạn đạt được độ cao 1962m.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x + 2. Khi đó các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là (0\
;\  + \infty). Sai||Đúng

    b) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm (0\ ;2). Đúng||Sai

    c) Hàm số đạt cực trị tại x = 0. Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 4. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x + 2. Khi đó các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là (0\
;\  + \infty). Sai||Đúng

    b) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm (0\ ;2). Đúng||Sai

    c) Hàm số đạt cực trị tại x = 0. Sai||Đúng

    d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 4. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) SAI vì Tập xác định của hàm số đã cho là \mathbb{R}.

    b) ĐÚNG. Thay x =
0 ta được y = 2.

    c) SAI. Ta có y' =
3x^{2} - 3. Ta thấy y'(0) = - 3
\neq 0. Suy ra hàm số không đạt cực trị tại điểm x = 0.

    d) ĐÚNG. Ta có y' =
3x^{2} - 3. Suy ra y' = 0
\Leftrightarrow x = 1\ (TM);x = - 1\ (KTM).

    y(0) = 2;y(2) = 4;y(1) = 0. Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 4.

  • Câu 11: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{nx + 1}{x^{2}
+ 3mx + 2n^{2}} có đồ thị có hình vẽ như hình dưới đây

    Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Hàm số có tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1;2 \right\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số y =
\frac{1}{f(x)} không có tiệm cận đứng. Đúng||Sai

    d) Với \left\{ \begin{matrix}
m = 1 \\
n = - 1
\end{matrix} \right.thì hàm số có đồ thị như hình vẽ. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{nx + 1}{x^{2}
+ 3mx + 2n^{2}} có đồ thị có hình vẽ như hình dưới đây

    Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Hàm số có tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1;2 \right\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số y =
\frac{1}{f(x)} không có tiệm cận đứng. Đúng||Sai

    d) Với \left\{ \begin{matrix}
m = 1 \\
n = - 1
\end{matrix} \right.thì hàm số có đồ thị như hình vẽ. Đúng||Sai

    Lời giải chi tiết bài toán, giải chi tiết từng ý

    a) Hàm số có tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1;2 \right\}. Mệnh đề đúng.

    b) Ta có \lim_{x \rightarrow 1^{+}}f(x) =
- \infty nên x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = -
\infty nên x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    suy ra mệnh đề đúng.

    c) Từ đồ thị hàm số ta có phương trình f(x) = 0 vô nghiệm nên hàm số y = \frac{1}{f(x)} không có tiệm cận đứng. Suy ra mệnh đề đúng.

    d) Từ đồ thị hàm số ta có hai tiệm cận đứng là x = 1x =
2, khi đó x = 1x = 2 là nghiệm bậc nhất của mẫu nhưng không là nghiệm của tử.

    Do đó ta có

    \left\{ \begin{matrix}
1 + 3m + 2n^{2} = 0 \\
4 + 6m + 2n^{2} = 0 \\
n + 1 \neq 0 \\
2n + 1 \neq 0
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
3m + 2n^{2} = - 1 \\
6m + 2n^{2} = - 4 \\
n + 1 \neq 0 \\
2n + 1 \neq 0
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = - 1 \\
n = \pm 1 \\
n \neq - 1 \\
2n + 1 \neq 0
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = - 1 \\
n = 1
\end{matrix} \right.. Suy ra mệnh đề đúng

  • Câu 12: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = log_{2}\left( x^{2}
- 3x + 2 \right). Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số có giá trị lớn nhất trên khoảng (2; + \infty). Sai||Đúng

    b) Hàm số luôn có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack - 1;0\rbrack. Đúng||Sai

    c) Trên đoạn \lbrack -
1;0\rbrack hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 1. Đúng||Sai

    d) Gọi m_{0} là giá trị của tham số m để hàm số g(x) = 2^{f(x)} + m có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 3;4\rbrack bằng - 3. Khi đó m_{0} \in ( - 5;0). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = log_{2}\left( x^{2}
- 3x + 2 \right). Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số có giá trị lớn nhất trên khoảng (2; + \infty). Sai||Đúng

    b) Hàm số luôn có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack - 1;0\rbrack. Đúng||Sai

    c) Trên đoạn \lbrack -
1;0\rbrack hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 1. Đúng||Sai

    d) Gọi m_{0} là giá trị của tham số m để hàm số g(x) = 2^{f(x)} + m có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 3;4\rbrack bằng - 3. Khi đó m_{0} \in ( - 5;0). Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    a) SAI

    Hàm số có tập xác định D = ( - \infty;1)
\cup (2; + \infty).

    Ta có \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
+ \infty.

    b) ĐÚNG

    \lbrack - 1;0\rbrack \subset
D và hàm số liên tục trên \lbrack -
1;0\rbrack nên luôn tồn tại giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn này.

    c) ĐÚNG

    f(x) = log_{2}\left( x^{2} - 3x + 2
\right) \Rightarrow f'(x) = \frac{2x - 3}{\left( x^{2} - 3x + 2
\right)ln2}

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -
\frac{3}{2} \notin \lbrack - 1;0\rbrack.

    \begin{matrix}
f( - 1) = log_{2}6 \\
f(0) = 1 < log_{2}6
\end{matrix}

    Vậy \min_{\lbrack - 1;0\rbrack}f(x) =
1.

    d) SAI

    TXĐ D = ( - \infty;1) \cup (2; +
\infty) chứa \lbrack
3;4\rbrack.

    g(x) = 2^{f(x)} + m = 2^{log_{2}\left(
x^{2} - 3x + 2 \right)} + m = x^{2} - 3x + 2 + m.

    g'(x) = 2x - 3,g'(x) = 0
\Leftrightarrow x = \frac{3}{2} \notin \lbrack 3;4\rbrack. Mà hàm số đồng biến trên \lbrack
3;4\rbrack nên \min_{\lbrack
0;1\rbrack}g(x) = g(3) = 2 + m.

    Theo đề ta có 2 + m = - 3 \Leftrightarrow
m = - 5

    Vậy m_{0} = - 5 \in ( - 5;0) là sai.

  • Câu 13: Vận dụng
    Định số lượng sản phẩm theo yêu cầu

    Giả sử chi phí để sản xuất x sản phẩm của một nhà máy được cho bởi C(x) =
0,2x^{2} + 10x + 5(triệu đồng). Khi đó chi phí trung bình để sản xuất một đơn vị sản phẩm là f(x) =
\frac{C(x)}{x}. Số lượng sản phẩm cần sản xuất là bao nhiêu để chi phí trung bình là thấp nhất?

    Hướng dẫn:

    Khảo sát sự biến thiên của hàm số y =
f(x) = \frac{C(x)}{x} = \frac{0,2x^{2} + 10x + 5}{x}.

    Tập xác định: \lbrack 1; +
\infty).

    Sự biến thiên: Ta có f(x) = 0,2x + 10 +
\frac{5}{x}.

    - f'(x) = \frac{0,2x^{2} -
5}{x^{2}},f^{'}(x) = 0 \Leftrightarrow x = 5 (do x \geq 1 ).

    - Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (5; + \infty), nghịch biến trên khoàng (1;5).

    - Hàm số f(x) đạt cực tiều tại x = 5 với f_{CT} = 12.

    - Giới hạn tại vô cực: \lim_{x
\rightarrow + \infty}f(x) = + \infty.

    Bảng biến thiên:

    Số lượng sản phẩm cần sản xuất là x =
5 để chi phí trung bình là thấp nhất

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xác định vận tốc của vật khi chạm đất

    Một vật được phóng theo phương thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu là 19,6m/s thì độ cao h của nó (tính bằng m) sau t giây được cho bởi công thức h = 19,6t - 4,9t^{2}. Tìm vận tốc của vật khi nó chạm đất.

    Hướng dẫn:

    Tại thời điểm mà vật đạt độ cao bằng 0, ta có: 0 = 19,6t - 4,9t^{2} \Leftrightarrow 0 = t(19,6 -
4,9t) \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \\
t = 4 \\
\end{matrix} \right.

    Khi t = 4 (thời điểm vật chạm đất), ta có:19,6 - 9,8(4) = -
19,6.

    Vậy vận tốc của vật khi nó chạm đất là 19,6 m/s.

  • Câu 15: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d có đồ thị là (C). Biết (C) có một điểm cực trị là A(1; - 1) và tâm đối xứng là I\left( \frac{2}{3}; - \frac{29}{27}
\right). Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây?

    a) (C) có một điểm cực trị là B\left( - \frac{1}{3}; - \frac{2}{27}
\right). Sai||Đúng

    b) a + b + c + d = - 1. Đúng||Sai

    c) Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành. Đúng||Sai

    d) a + 2b + 3c + 4d = 4. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d có đồ thị là (C). Biết (C) có một điểm cực trị là A(1; - 1) và tâm đối xứng là I\left( \frac{2}{3}; - \frac{29}{27}
\right). Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây?

    a) (C) có một điểm cực trị là B\left( - \frac{1}{3}; - \frac{2}{27}
\right). Sai||Đúng

    b) a + b + c + d = - 1. Đúng||Sai

    c) Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành. Đúng||Sai

    d) a + 2b + 3c + 4d = 4. Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    + Theo tính chất của đồ thị hàm số bậc ba, ta có:

    A,\ \ B là hai điểm cực trị và I là tâm đối xứng của (C) \Rightarrow I là trung điểm của AB

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{B} = 2x_{I} - x_{A} = \frac{1}{3} \\
y_{B} = 2y_{I} - y_{A} = - \frac{31}{27}
\end{matrix} \right.

    \RightarrowCâu a sai.

    + Vì A là điểm cực trị của (C) nên A \in
(C) \Rightarrow a + b + c + d = -
1.

    \RightarrowCâu b đúng.

    + Vì A là điểm cực trị của (C) nên f'\left( x_{A} \right)= 0.

    Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A là:

    y = f'\left( x_{A} \right)\left( x -
x_{A} \right) + y_{A} \Leftrightarrow y = - 1

    \Rightarrow Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành.

    \RightarrowCâu c đúng.

    + Ta có: f'(x) = 3ax^{2} + 2bx +
cf''(x) = 6ax +
2b

    GT \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}f^{'\left( x_{A} \right)} = 0 \\f^{''\left( x_{I} \right)} = 0 \\A \in (C) \\I \in (C)\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}3a + 2b + c = 0 \\4a + 2b = 0 \\a + b + c + d = - 1 \\\frac{8}{27}a + \frac{4}{9}b + \frac{2}{3}c + d = - \frac{29}{27}\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}a = - 1 \\b = 2 \\c = - 1 \\d = - 1\end{matrix} \right.

    Do đó: a + 2b + 3c + 4d = -
4

    \Rightarrow Câu d sai.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính bởi hàm h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250, trong đó t là thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Xét thời điểm 0 \leq t \leq
50 thì tại thời điểm t \approx
18 giây thì con tàu đạt khoảng cách nhỏ nhất so với bề mặt của Mặt Trăng và khoảng cách nhỏ nhất này bằng 8,08 km. Đúng||Sai

    b) Đồ thị của hàm số y = h(t)với 0 \leq t \leq 70 như sau:

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. (ảnh 2)

    Đúng||Sai

    c) Gọi v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 \leq t \leq
50. Vận tốc tức thời của con tàu tại thời điểm t = 25 là 5,25 km/s. Sai||Đúng

    d) Tại thời điểm t = 25 , vận tốc tức thời của con tàu vẫn giảm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính bởi hàm h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250, trong đó t là thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Xét thời điểm 0 \leq t \leq
50 thì tại thời điểm t \approx
18 giây thì con tàu đạt khoảng cách nhỏ nhất so với bề mặt của Mặt Trăng và khoảng cách nhỏ nhất này bằng 8,08 km. Đúng||Sai

    b) Đồ thị của hàm số y = h(t)với 0 \leq t \leq 70 như sau:

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. (ảnh 2)

    Đúng||Sai

    c) Gọi v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 \leq t \leq
50. Vận tốc tức thời của con tàu tại thời điểm t = 25 là 5,25 km/s. Sai||Đúng

    d) Tại thời điểm t = 25 , vận tốc tức thời của con tàu vẫn giảm. Sai||Đúng

    a) Đúng. Xét hàm số h(t) = - 0,01t^{3} +
1,1t^{2} - 30t + 250với t \in
\lbrack 0;50\rbrack

    Ta có h'(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    \Rightarrow h'(t) = 0 \Leftrightarrow
- 0,03t^{2} + 2,2t - 30 = 0 \Leftrightarrow t \approx 18

    Ta có:

    h(0) = 250;h(18) = 8,08;h(50) =
250

    Do đó, \min_{\lbrack 0;50\rbrack}h(t) =
8,08 tại t \approx 18.

    Vậy tại thời điểm t \approx
18giây thì con tàu đạt khoảng cách nhỏ nhất so với bề mặt của Mặt Trăng và khoảng cách nhỏ nhất này bằng 8,08 km. Suy ra mệnh đề đúng.

    b) Đúng. Xét hàm số h(t) = - 0,01t^{3} +
1,1t^{2} - 30t + 250với t \in
\lbrack 0;70\rbrack

    Ta có h'(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    \Rightarrow h'(t) = 0
\Leftrightarrow - 0,03t^{2} + 2,2t - 30 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t \approx 18 \\
t \approx 55
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên của hàm số h như sau:

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. (ảnh 1)

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. (ảnh 2)

    Suy ra mệnh đề đúng.

    c) Sai. Ta có v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 ≤ t ≤ 50.

    Khi đó v(t) = h'(t) = - 0,03t^{2} +
2,2t - 30 với t \in \lbrack
0;50\rbrack

    v(25) = - 0,03.25^{2} + 2,2.25 - 30 =
6,25. Suy ra mệnh đề sai.

    d) Sai. Tại thời điểm t = 25 , lúc đó t \in \lbrack 18;55\rbrack, căn cứ vào bảng biến thiên ở câu b), ta thấy rằng h'(t) > 0, tức là v(t) > 0, vậy vận tốc tức thời của con tàu đang tăng trở lại.

    Suy ra mệnh đề sai.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức

    Giả sử chi phí C (USD) để sản xuất Q máy vô tuyến là C(Q) = Q^{2} + 80Q + 3500.

    Ta gọi chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1 sản phẩm. Giả sử chi phí biên được xác định bởi hàm số C'(Q). Tìm C'(90)?

    Hướng dẫn:

    Chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1 sản phẩm. Chi phí biên được xác định bởi hàm số C'(Q)

    = > C'(Q) = \lim_{Q \rightarrow Q
+ 1}\frac{\left( Q^{2} + 80Q + 3500 \right) - \left( (Q + 1)^{2} + 80(Q
+ 1) + 3500 \right)}{Q - Q - 1}

    C'(Q) = \lim_{Q \rightarrow Q +
1}\frac{\left( Q^{2} + 80Q + 3500 \right) - \left( Q^{2} + 2Q + 1 + 80Q
+ 80 + 3500 \right)}{- 1}

    C'(Q) = \lim_{Q \rightarrow Q +
1}(2Q + 80)

    C'(90) = 2.90 + 80 =
260(USD)

    => Ý nghĩa: Chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ 89 sản phẩm lên 90 sản phẩm là 260 (USD)

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x + 1)e^{x}. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

    a) Hàm số nghịch biến trên ( -
\infty;\  - 1). Đúng||Sai

    b) Giá trị cực tiểu của hàm số là 0. Sai||Đúng

    c) Hàm số f\left( x^{2} \right) đồng biến trên ( - 1;\  + \infty). Sai||Đúng

    d) Có 2025 giá trị nguyên của tham số m trong \lbrack - 2024;\ 2025\rbrack để hàm số:

    g(x) = f\left( \ln x \right) - mx^{2} +
4mx - 2 nghịch biến trên \left( e;\
e^{2024} \right). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x + 1)e^{x}. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

    a) Hàm số nghịch biến trên ( -
\infty;\  - 1). Đúng||Sai

    b) Giá trị cực tiểu của hàm số là 0. Sai||Đúng

    c) Hàm số f\left( x^{2} \right) đồng biến trên ( - 1;\  + \infty). Sai||Đúng

    d) Có 2025 giá trị nguyên của tham số m trong \lbrack - 2024;\ 2025\rbrack để hàm số:

    g(x) = f\left( \ln x \right) - mx^{2} +
4mx - 2 nghịch biến trên \left( e;\
e^{2024} \right). Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Sai

    d) Sai

    a) Đúng.

    b) Sai. Vì không đủ cơ sở để xác định hàm số f(x) nên không xác định được giá trị cực tiểu.

    c) Sai.

    Ta có: \left\lbrack f\left( x^{2} \right)
\right\rbrack' = 2xf'\left( x^{2} \right) = 2x\left( x^{2} + 1
\right)e^{x^{2}}

    \left\lbrack f\left( x^{2} \right)
\right\rbrack' = 0 \Leftrightarrow x = 0

    Do đó, hàm số nghịch biến trên ( - 1;\
0).

    d) Sai.

    Ta có:

    g'(x) = \frac{1}{x}f'\left( \ln x
\right) - 2mx + 4m

    = \frac{1}{x}\left( \ln x + 1
\right)e^{\ln x} - 2mx + 4m = \ln x + 1 - 2mx + 4m

    Hàm số nghịch biến trong khoảng \left(
e;\ e^{2024} \right) khi và chỉ khi \ln x + 1 - mx + 4m \leq 0,\forall x \in \left(
e;\ e^{2024} \right)

    \Leftrightarrow 2m \geq \frac{\ln x +
1}{x - 2},\forall x \in \left( e;\ e^{2024} \right).

    Xét hàm số g(x) = \frac{\ln x + 1}{x -
2},x \in \left( e;\ e^{2024} \right)

    Ta có g'(x) = \frac{\frac{1}{x}(x +
1) - \ln x - 1}{(x - 2)^{2}} =
\frac{1 - x\ln x}{x(x - 2)^{2}},x \in \left( e;\ e^{2024}
\right)

    g'(x) < 0,\forall x \in \left(
e;\ e^{2024} \right)

    Bảng biến thiên:

    Ảnh có chứa hàng, ảnh chụp màn hình, biểu đồ, biên laiMô tả được tạo tự động

    Quan sát bảng biến thiên ta có 2m \geq
\frac{2}{e - 2} \Leftrightarrow m \geq \frac{1}{e - 2} \Rightarrow m
\geq 2.

    Do m \in \lbrack - 2024;\
2025\rbrack, m\mathbb{\in
Z} nên m \in \left\{ 2;\ 3;\ ...\
;\ 2025 \right\}.

    Vậy có 2024 giá trị nguyên của tham số m.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính khoảng cách theo yêu cầu

    Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với tốc độ ban đầu v_{0} = 196\ m/s (bỏ qua sức cản của không khí). Tìm thời điểm tại đó tốc độ của viên đạn bằng 0. Khi đó viên đạn cách mặt đất bao nhiêu mét (lấy g = 9,8\ m/s^{2} )?

    Hướng dẫn:

    Phương trình của viên đạn đi theo phương thẳng đứng được cho bởi:

    y = - \frac{1}{2}gt^{2} - v_{o}t < =
> y = - 4,9t^{2} + 196t

    Vận tốc viên đạn tại thời điểm t là:

    v = y' = - 9,8t + 196

    Từ đó, ta nhận thấy:

    Thời điểm tại đó tốc độ của viên đạn bằng 0 được cho bởi:

    - 9,8t + 196 = 0 \Leftrightarrow t =
20s

    Khi đó viên đạn cách mặt đất một khoảng cho bởi:

    y = - 4,9.20^{2} + 196.20 =
1960m

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn kết quả đúng

    Một bể ban đầu chứa 150 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 50 lít nước, đồng thời cho vào bể 20 gam chất khử trùng. Đặt f(t) gam/lít là nồng độ chất khử trùng trong bể sau t phút , biết rằng sau khi khảo sát sự biến thiên của hàm số f(t), ta thấy giá trị f(t) tăng theo t nhưng không vượt ngưỡng p gam/lít. Tìm số p .

    Hướng dẫn:

    Sau t phút, trong bể chứa (50t + 150)lít nước và 20tgam chất khử trùng.

    Suy ra nồng độ chất khử trùng trong bể sau t phút là f(t) = \frac{20t}{50t + 150}gam/lít.

    Khảo sát sự biến thiên hàm số f(t) =
\frac{20t}{50t + 150}, t \geq
0.

    Ta có: f'(t) = \frac{3000}{(50t +
150)^{2}} > 0,\forall t \geq 0

    \lim_{t \rightarrow + \infty}f(t) =
\lim_{t \rightarrow + \infty}\frac{20t}{50t + 150} = \lim_{t \rightarrow
+ \infty}\frac{20}{50 + \frac{150}{t}} = \frac{2}{5} = 0,4

    Bảng biến thiên

    Ảnh có chứa hàng, Phông chữ, biểu đồ, Sơ đồMô tả được tạo tự động

    Dựa vào BBT ta thấy giá trị f(t) tăng theo t nhưng không vượt ngưỡng 0,4gam/lít.

    Vậy p = 0,4.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo