Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 5 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} + (m +
1)x^{2} + \left( m^{2} + 2m \right)x - 3, với m là tham số. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

    a) Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng có độ dài bằng 2. Đúng||Sai

    c) Không tồn tại giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Đúng||Sai

    d) Hàm số nghịch biến trên ( - 1;\
1) khi và chỉ khi m \geq -
1. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} + (m +
1)x^{2} + \left( m^{2} + 2m \right)x - 3, với m là tham số. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

    a) Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng có độ dài bằng 2. Đúng||Sai

    c) Không tồn tại giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Đúng||Sai

    d) Hàm số nghịch biến trên ( - 1;\
1) khi và chỉ khi m \geq -
1. Sai||Đúng

    a) Đúng: Ta có y' = x^{2} + 2(m + 1)x
+ m^{2} + 2m.

    Do \Delta' = {b'}^{2} - ac = (m +
1)^{2} - \left( m^{2} + 2m \right) = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

    Nên hàm số luôn có hai điểm cực trị.

    b) Đúng: Ta có y' = x^{2} + 2(m + 1)x
+ m^{2} + 2m.

    Do \Delta' = {b'}^{2} - ac = (m +
1)^{2} - \left( m^{2} + 2m \right) = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x_{1} = - mx_{2} = - m - 2.

    A math equations with numbers and linesDescription automatically generated with medium confidence

    Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng ( - m
- 2; - m).

    Ta có: - m - ( - m - 2) = 2

    c) Đúng: Ta có bảng biến thiên

    A math equations with numbers and linesDescription automatically generated with medium confidence

    Từ bảng biến thiên, suy ra không tồn tại giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

    d) Sai: Bảng biến thiên

    A math equations with numbers and linesDescription automatically generated with medium confidence

    Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;\ 1) khi và chỉ khi

    \left\{ \begin{matrix}
- m - 2 \leq - 1 \\
- m \geq 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m = - 1

    .

  • Câu 2: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = log_{2}\left( x^{2}
- 3x + 2 \right). Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số có giá trị lớn nhất trên khoảng (2; + \infty). Sai||Đúng

    b) Hàm số luôn có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack - 1;0\rbrack. Đúng||Sai

    c) Trên đoạn \lbrack -
1;0\rbrack hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 1. Đúng||Sai

    d) Gọi m_{0} là giá trị của tham số m để hàm số g(x) = 2^{f(x)} + m có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 3;4\rbrack bằng - 3. Khi đó m_{0} \in ( - 5;0). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = log_{2}\left( x^{2}
- 3x + 2 \right). Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Hàm số có giá trị lớn nhất trên khoảng (2; + \infty). Sai||Đúng

    b) Hàm số luôn có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack - 1;0\rbrack. Đúng||Sai

    c) Trên đoạn \lbrack -
1;0\rbrack hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 1. Đúng||Sai

    d) Gọi m_{0} là giá trị của tham số m để hàm số g(x) = 2^{f(x)} + m có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 3;4\rbrack bằng - 3. Khi đó m_{0} \in ( - 5;0). Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    a) SAI

    Hàm số có tập xác định D = ( - \infty;1)
\cup (2; + \infty).

    Ta có \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
+ \infty.

    b) ĐÚNG

    \lbrack - 1;0\rbrack \subset
D và hàm số liên tục trên \lbrack -
1;0\rbrack nên luôn tồn tại giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn này.

    c) ĐÚNG

    f(x) = log_{2}\left( x^{2} - 3x + 2
\right) \Rightarrow f'(x) = \frac{2x - 3}{\left( x^{2} - 3x + 2
\right)ln2}

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -
\frac{3}{2} \notin \lbrack - 1;0\rbrack.

    \begin{matrix}
f( - 1) = log_{2}6 \\
f(0) = 1 < log_{2}6
\end{matrix}

    Vậy \min_{\lbrack - 1;0\rbrack}f(x) =
1.

    d) SAI

    TXĐ D = ( - \infty;1) \cup (2; +
\infty) chứa \lbrack
3;4\rbrack.

    g(x) = 2^{f(x)} + m = 2^{log_{2}\left(
x^{2} - 3x + 2 \right)} + m = x^{2} - 3x + 2 + m.

    g'(x) = 2x - 3,g'(x) = 0
\Leftrightarrow x = \frac{3}{2} \notin \lbrack 3;4\rbrack. Mà hàm số đồng biến trên \lbrack
3;4\rbrack nên \min_{\lbrack
0;1\rbrack}g(x) = g(3) = 2 + m.

    Theo đề ta có 2 + m = - 3 \Leftrightarrow
m = - 5

    Vậy m_{0} = - 5 \in ( - 5;0) là sai.

  • Câu 3: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho đồ thị hàm số như hình 1 và hình 2. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Hàm số có đồ thị là hình 1 có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số ở hình 1 bằng \sqrt{5}. Sai||Đúng

    c) Hình 1 là đồ thị của hàm số y = (x -
1)\left( x^{2} - 2x - 2 \right). Đúng||Sai

    d) Hình 2 là đồ thị của hàm số y =
|x|^{3} - 3x^{2} + 2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho đồ thị hàm số như hình 1 và hình 2. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Hàm số có đồ thị là hình 1 có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số ở hình 1 bằng \sqrt{5}. Sai||Đúng

    c) Hình 1 là đồ thị của hàm số y = (x -
1)\left( x^{2} - 2x - 2 \right). Đúng||Sai

    d) Hình 2 là đồ thị của hàm số y =
|x|^{3} - 3x^{2} + 2. Sai||Đúng

    a) Hàm số có đồ thị là hình 1 có hai điểm cực trị, suy ra mệnh đề đúng.

    b) Từ đồ thị hình 1, ta có hai điểm cực trị là A\ (0\ ;\ 2)\ \ ,\ \ \ B\ (2\ ;\  - 2). Khoảng cách giữa hai điểm cực trị là AB =
\sqrt{(2 - 0)^{2} + ( - 2 - 2)^{2}} = 2\sqrt{5}, suy ra mệnh đề sai.

    c) Xét hàm số y = (x - 1)\left( x^{2} -
2x - 2 \right) = x^{3} - 3x^{2} + 2y' = 3x^{2} - 6x

    y' = 0 \Leftrightarrow 3x^{2} - 6x =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên, đối chiếu với đồ thị hình 1. Ta thấy đồ thị hình 1 là đồ thị của hàm số y = x^{3} - 3x^{2} +
2, suy ra mệnh đề đúng.

    d) Từ đồ thị hình 1 sang hình 2 ta thấy:

    + Toàn bộ đồ thị của hình 1 nằm phía trên trục Ox được giữ nguyên ở hình 2.

    + Và phần đồ thị ở phía dưới trục Ox ở hình 1 được lấy đối xứng qua trục Oxở hình 2.

    Từ đó suy ra đồ thị hình 2 chính là đồ thị của hàm số y = \left| x^{3} - 3x^{2} + 2 \right|, suy ra mệnh đề sai.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau

    Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai?

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;3).Đúng||Sai

    b) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y = f(x) là 2. Sai||Đúng

    c) Hàm số y = f(x)có hai cực trị trái dấu. Sai||Đúng

    d) Phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x)d:y = - 3x. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau

    Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai?

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng ( - \infty;3).Đúng||Sai

    b) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y = f(x) là 2. Sai||Đúng

    c) Hàm số y = f(x)có hai cực trị trái dấu. Sai||Đúng

    d) Phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x)d:y = - 3x. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên các khoảng ( - \infty; - 1)(1; + \infty).

    b) Giá trị cực đại là y = 3, giá trị cực tiểu là y = –1. Do đó tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là 3 - 1 = 2.

    c) Hàm số y = f(x) có hai cực trị là x = \pm 1.

    d) Gọi d:y = ax + b là đường thẳng qua hai điểm cực trị A( - 1;3),B(1; -
1).

    A,B \in d \Rightarrow \left\{\begin{matrix}- a + b = 3 \\a + b = - 1\end{matrix} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{matrix}a = - 2 \\b = 1\end{matrix} \right.\  \Rightarrow d:y = - 2x + 1

  • Câu 5: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một chủ nhà hàng kinh doanh phần ăn đồng giá có chiến lược kinh doanh như sau:

    - Phí cố định được ước tính trong một năm là 50000 nghìn đồng.

    - Chi phí một phần ăn ước tính khoảng 22 nghìn đồng.

    - Giá niêm yết trên thực đơn là 30 nghìn đồng.

    Trong bài này, giả định rằng tất cả các phần ăn chế biến sẵn đều được bán hết và kí hiệu x là số phần ăn phục vụ trong một năm, giả sử x thuộc khoảng \lbrack 5000;\
25000\rbrack

    a) Gọi C(x) lả tổng chi phí hằng năm cho x phần ăn này. Khi đó: C(x) = 22x.Sai||Đúng

    b) Giá thành của một phần ăn cho bởi biểu thức D(x) = 22 + \frac{50000}{x}( nghìn đồng)Đúng||Sai

    c) Dựa vào đồ thị hàm số D(x) và đường thẳng y = 30, ta thấy điểm hoà vốn của nhà hàng, tức là số lượng phần ăn tối thiểu phải được phục vụ hằng năm để hoạt động của nhà hàng tạo ra lợi nhuận là 6250. Đúng||Sai

    d) Tổng lợi nhuận hằng năm cho x phần ăn được biểu thị bởi: L(x) = 8x - 50000 (nghìn đồng).Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một chủ nhà hàng kinh doanh phần ăn đồng giá có chiến lược kinh doanh như sau:

    - Phí cố định được ước tính trong một năm là 50000 nghìn đồng.

    - Chi phí một phần ăn ước tính khoảng 22 nghìn đồng.

    - Giá niêm yết trên thực đơn là 30 nghìn đồng.

    Trong bài này, giả định rằng tất cả các phần ăn chế biến sẵn đều được bán hết và kí hiệu x là số phần ăn phục vụ trong một năm, giả sử x thuộc khoảng \lbrack 5000;\
25000\rbrack

    a) Gọi C(x) lả tổng chi phí hằng năm cho x phần ăn này. Khi đó: C(x) = 22x.Sai||Đúng

    b) Giá thành của một phần ăn cho bởi biểu thức D(x) = 22 + \frac{50000}{x}( nghìn đồng)Đúng||Sai

    c) Dựa vào đồ thị hàm số D(x) và đường thẳng y = 30, ta thấy điểm hoà vốn của nhà hàng, tức là số lượng phần ăn tối thiểu phải được phục vụ hằng năm để hoạt động của nhà hàng tạo ra lợi nhuận là 6250. Đúng||Sai

    d) Tổng lợi nhuận hằng năm cho x phần ăn được biểu thị bởi: L(x) = 8x - 50000 (nghìn đồng).Đúng||Sai

    a) C(x) = 22x + 50000

    b) D(x) = \frac{C(x)}{x} = 22 +
\frac{50000}{x} nghìn đồng.

    c) Vẽ đồ thị hàm số D(x) và đường thẳng y = 30 trên cùng một hệ trục tọa độ

    Quan sát đồ thị của hai hàm số, ta thấy giao điểm của đồ thị hàm số D(x) và đường thẳng y = 30 là điểm có tọa độ (6250;30). Nghĩa là khi phục vụ được tối thiểu 6250 phần ăn thì chi phí một phần ăn đúng bằng tiền bán một phần ăn (là 30 nghìn đồng).

    d) L(x) = 30x - (22x + 50000) = 8x -
50000.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrack và có đồ thị như hình vẽ sau:

    a) \max_{x \in \lbrack - 1;3\rbrack}f(x)
= f(3). Đúng||Sai

    b) \min_{x \in \lbrack - 1;3\rbrack}f(x)
= - 2. Đúng||Sai

    c) Tập giá trị của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;2\rbrack\lbrack - 2;3\rbrack. Sai||Đúng

    d) \max_{x\mathbb{\in R}}f\left(
3sin^{2}x - 1 \right) = 2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrack và có đồ thị như hình vẽ sau:

    a) \max_{x \in \lbrack - 1;3\rbrack}f(x)
= f(3). Đúng||Sai

    b) \min_{x \in \lbrack - 1;3\rbrack}f(x)
= - 2. Đúng||Sai

    c) Tập giá trị của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;2\rbrack\lbrack - 2;3\rbrack. Sai||Đúng

    d) \max_{x\mathbb{\in R}}f\left(
3sin^{2}x - 1 \right) = 2. Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Ta có: \max_{x \in \lbrack -
1;3\rbrack}f(x) = 3 = f(3).

    b) Ta có: \min_{x \in \lbrack -
1;3\rbrack}f(x) = - 2.

    c) Trên đoạn \lbrack -
1;2\rbrack, giá trị lớn nhất của hàm số là 2, giá trị nhỏ nhất là - 2. Do đó tập giá trị của hàm số f(x) trên \lbrack - 1;2\rbrack\lbrack - 2;2\rbrack

    d) Đặt t = 3sin^{2}x - 1 \Rightarrow t
\in \lbrack - 1;2\rbrack.

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = f\left(
3sin^{2}x - 1 \right) là giá trị lớn nhất của hàm số y = f(t) trên \lbrack - 1;2\rbrack.

    Dựa vào đồ thị ta có: \max_{\mathbb{R}}y
= \max_{\lbrack - 1;2\rbrack}f(t) = 2.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Để điều chỉnh nhiệt độ trong phòng, một hệ thống điều hòa không khí được phép hoạt động trong 10 phút. Gọi T là nhiệt độ phòng ở phút thứ t được cho bởi công thức T = - 0,008t^{3} - 0,16t + 28 với t \in \lbrack 1;10\rbrack. Trong thời gian 10 phút kể từ khi hệ thống điều hòa không khí bắt đầu hoạt động, nhiệt độ trong phòng tăng hay giảm?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số T = - 0,008t^{3} - 0,16t +
28 với t \in \lbrack
1;10\rbrack.

    T' = - 0,024t^{2} - 0,16 <
0,\forall t \in \lbrack 1;10\rbrack.

    Suy ra hàm số T nghịch biến trên đoạn \lbrack 1;10\rbrack. Vậy trong thời gian 10 phút kể từ khi hệ thống làm mát bắt đầu hoạt động, nhiệt độ trong phòng giảm.

  • Câu 8: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số bậc bốn trùng phương f(x) có bảng biến thiên như sau:

    A math problem with numbers and linesDescription automatically generated

    Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Hàm số đồng biến trên ( - 1;\
1). Sai||Đúng

    b) Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm cực tiểu là 2. Đúng||Sai

    c) Hàm số f(2x) nghịch biến trên (0;\ 1). Sai||Đúng

    d) Số điểm cực trị của hàm số y =
\frac{1}{x^{4}}\left\lbrack f(x) - 1 \right\rbrack^{4} là 5. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số bậc bốn trùng phương f(x) có bảng biến thiên như sau:

    A math problem with numbers and linesDescription automatically generated

    Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Hàm số đồng biến trên ( - 1;\
1). Sai||Đúng

    b) Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm cực tiểu là 2. Đúng||Sai

    c) Hàm số f(2x) nghịch biến trên (0;\ 1). Sai||Đúng

    d) Số điểm cực trị của hàm số y =
\frac{1}{x^{4}}\left\lbrack f(x) - 1 \right\rbrack^{4} là 5. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Sai. Vì hàm số nghịch biến trên (0;\
1).

    b) Đúng.

    Ta có: hai điểm cực tiểu lần lượt có tọa độ ( - 1;\  - 1)(1;\  - 1).

    Do đó độ dài nối 2 điểm cực tiểu là \sqrt{(1 + 1)^{2} + ( - 1 + 1)^{2}} =
2.

    c) Sai.

    Ta có:

    \left\lbrack f(2x)
\right\rbrack' = 2f'(2x)

    \left\lbrack f(2x) \right\rbrack' =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{- 1}{2} \\
x = 0 \\
x = \frac{1}{2}
\end{matrix} \right.

    Do đó, hàm số đồng biến trên \left(
\frac{1}{2};\ 1 \right).

    d) Đúng.

    Giả sử f(x) = ax^{4} + bx^{2} +
c.

    Từ \left\{ \begin{matrix}
f'(0) = 0 \\
f(0) = 1 \\
f'( \pm 1) = 0 \\
f( \pm 1) = 0
\end{matrix} \right.\  \leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 \\
b = - 4 \\
c = 1
\end{matrix} \right..

    Suy ra f(x) = 2x^{4} - 4x^{2} +
1.

    Khi đó y = \frac{1}{x^{4}}\left\lbrack
2x^{4} - 4x^{2} \right\rbrack^{4} = 2^{4}x^{4}(x^{2} -
2)^{4}.

    y' = 2^{4}.4.x^{3}.(x^{2} -
2)^{3}.(3x^{2} - 2).

    y' = 0 \Leftrightarrow x =
0 ; x = \pm \sqrt{2} ; x = \pm \sqrt{\frac{2}{3}}

    Do đó, hàm số y5 cực trị.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn công thức thích hợp

    Một cửa hàng bán dầu muốn đóng những thùng đựng dầu có thể tích không đổi bằng V = 30dm^{3}, thùng có dạng hình hộp chữ nhật có nắp; đáy là hình vuông cạnh x\ dm(x >
0). Trên thị trường, giá nguyên vật liệu làm đáy và nắp thùng là 120\ 000 đồng/1\ m^{2}, giá nguyên vật liệu làm mặt xung quanh của thùng là 100\ 000 đồng/1\ m^{2}. Chi phí để cửa hàng làm một thùng đựng dầu được cho bởi công thức?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Thể tích của thùng V = 30\
dm^{3}, vì x(x > 0, đơn vị dm) là cạnh đáy của thùng nên chiều cao của thùng là: h = \frac{V}{x^{2}} =
\frac{30}{x^{2}}.

    Giá nguyên vật liệu làm đáy và nắp thùng là 1\ 200 đồng/1dm^{2}, giá nguyên vật liệu làm mặt xung quanh của thùng là 1\ 000 đồng/1\ dm^{2}.

    Diện tích mặt đáy, nắp thùng và diện tích xung quanh lần lượt là: x^{2};\ x^{2};4xh. Chi phí làm một thùng đựng dầu là:

    f(x) = 2.1,2.x^{2} + 1.4xh = 2,4x^{2} +
\frac{120}{x} = \frac{12}{5}x^{2} + \frac{120}{x} .

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2x^{2} - x +
4}{x - 1} có đồ thị (C). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\{ 1\}. Đúng||Sai

    b) Tiệm cận xiên của đồ thị (C)là đường thẳng y = 2x + 1. Đúng||Sai

    c) Điểm I(1;2) là tâm đối xứng của đồ thị(C). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2x^{2} - x +
4}{x - 1} có đồ thị (C). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\{ 1\}. Đúng||Sai

    b) Tiệm cận xiên của đồ thị (C)là đường thẳng y = 2x + 1. Đúng||Sai

    c) Điểm I(1;2) là tâm đối xứng của đồ thị(C). Sai||Đúng

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\{ 1\}suy ra mệnh đề đúng.

    b) Ta cóy = f(x) = \frac{2x^{2} - x +
4}{x - 1} = 2x + 1 + \frac{5}{x - 1}

    \lim_{x \rightarrow +
\infty}\left\lbrack y - (2x + 1) \right\rbrack = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{5}{x - 1} = 0

    Do đó đường thẳng y = 2x + 1là tiệm cận xiên của đồ thị suy ra mệnh đề đúng.

    c) Đồ thị hàm số nhận x = 1 làm tiệm cận đứng.

    Tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận là I(1;3). Do đó I(1;3)là tâm đối xứng của (C) suy ra mệnh đề sai.

  • Câu 11: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{ax + b}{cx +
1} có đồ thị như hình vẽ sau:

    A graph of a functionDescription automatically generated

    Xét sự đúng sai của các nhận định:

    a) Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là (2;1). Sai||Đúng

    b) a - 2b + c = - 5. Sai||Đúng

    c) Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x = 2 có phương trình là y = - 3x + 11. Đúng||Sai

    d) Có đúng 4 điểm M(m;n) với m,\ \ n\mathbb{\in Z} thuộc đồ thị. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{ax + b}{cx +
1} có đồ thị như hình vẽ sau:

    A graph of a functionDescription automatically generated

    Xét sự đúng sai của các nhận định:

    a) Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là (2;1). Sai||Đúng

    b) a - 2b + c = - 5. Sai||Đúng

    c) Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x = 2 có phương trình là y = - 3x + 11. Đúng||Sai

    d) Có đúng 4 điểm M(m;n) với m,\ \ n\mathbb{\in Z} thuộc đồ thị. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Đúng

    + Từ đồ thị, ta có:

    Tiệm cận đứng: x = 1

    Tiệm cận ngang: y = 2

    \Rightarrow Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là (1;2)

    \RightarrowCâu a sai.

    + Từ đồ thị, ta có:

    Tiệm cận đứng: x = 1 \Rightarrow -
\frac{1}{c} = 1 \Leftrightarrow c = - 1

    Tiệm cận ngang: y = 2 \Rightarrow
\frac{a}{c} = 2 \Leftrightarrow a = 2c

    \Rightarrow a = - 2

    Điểm A(0; - 1) thuộc đồ thị \Rightarrow - 1 = b.

    Do đó: a - 2b + c = - 1.

    \RightarrowCâu b sai.

    + Với a = - 2;b = - 1;c = - 1 suy ra: y = \frac{- 2x - 1}{- x +
1}

    \Rightarrow y' = \frac{- 3}{( - x +
1)^{2}}

    Ta có: x = 2 \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
y(2) = 5 \\
y'(2) = - 3
\end{matrix} \right.

    Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x = 2 có phương trình là

    y = y'(2)(x - 2) + y(2)

    \Leftrightarrow y = - 3x +
11

    \RightarrowCâu c đúng.

    + Ta có: y = \frac{- 2x - 1}{- x +
1}

    M(m;n) thuộc đồ thị nên n = \frac{- 2m - 1}{- m + 1} \Leftrightarrow n = 2
- \frac{3}{- m + 1}

    Do m,\ \ n\mathbb{\in Z} nên ( - m + 1) \inƯ(3) \Leftrightarrow - m + 1 \in \left\{ - 3; - 1;1;3
\right\}

    \Leftrightarrow m \in \left\{ 4;2;0; - 2
\right\}

    Suy ra: có đúng 4 điểm M(m;n) với m,\ \ n\mathbb{\in Z} thuộc đồ thị.

    \RightarrowCâu d đúng.

  • Câu 12: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 2x + 4}{x -
2} có đồ thị (C). Khi đó nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là \mathbb{R}. Sai||Đúng

    b) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 2 và có tiệm cận xiên là đường thẳng y = x. Đúng||Sai

    c) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 4. Đúng||Sai

    d) Cho đường thẳng y = mx - 2. Khi đó có đúng 8 giá trị nguyên của tham số m không vượt quá 10 để đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng y = mx - 2 tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía so với tiệm cận đứng của đồ thị (C). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 2x + 4}{x -
2} có đồ thị (C). Khi đó nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là \mathbb{R}. Sai||Đúng

    b) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 2 và có tiệm cận xiên là đường thẳng y = x. Đúng||Sai

    c) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 4. Đúng||Sai

    d) Cho đường thẳng y = mx - 2. Khi đó có đúng 8 giá trị nguyên của tham số m không vượt quá 10 để đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng y = mx - 2 tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía so với tiệm cận đứng của đồ thị (C). Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    a) SAI vì Tập xác định của hàm số đã cho là \mathbb{R}\backslash\left\{ 2
\right\}.

    b) ĐÚNG. Dễ thấy tiệm cận đứng là x = 2.

    Ta có \lim_{x \rightarrow + \infty}\left(
\frac{x^{2} - 2x + 4}{x - 2} - x \right) = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\left( \frac{4}{x - 2} \right) = 0;

    \lim_{x \rightarrow - \infty}\left(\frac{x^2 - 2x + 4}{x - 2} - x \right) = \lim_{x \rightarrow -\infty}\left( \frac{4}{x - 2} \right) = 0.

    Vậy phương trình tiệm cận xiên là y =
x.

    c) ĐÚNG. Ta có y' =
1 - \frac{4}{(x - 2)^{2}}.

    Ta thấy y' = 0 \Leftrightarrow x =
0;x = 4. y(0) = - 2;y(4) =
6.

    Vậy tổng các giá trị cực đại và giá trị cực tiểu là - 2 + 6 = 4.

    d) SAI. Phương trình hoành độ giao điểm

    \frac{x^{2} - 2x + 4}{x - 2} = mx -
2

    Dễ thấy phương trình không có nghiệm x =
2 nên phương trình tương đương

    (m - 1)x^{2} - 2mx = 0.

    Nếu m = 1 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

    Nếu m \neq 1, phương trình đã cho có hai nghiệm x = 0;x = \frac{2m}{m -
1}.

    Yêu cầu bài toán tương đương \frac{2m}{m
- 1} > 2 \Leftrightarrow \frac{2}{m - 1} > 0 \Leftrightarrow m
> 1.

    Vậy có 9 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn là 2;3;4;5;6;7;8;9;10.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính thời gian số vi khuẩn đạt max

    Một loại vi khuẩn được tiêm một loại thuốc kích thích sự sinh sản. Sau t phút, số vi khuẩn được xác định theo công thức N(t) = 1000 + 30t^{2} - t^{3}\ (0 \leq t \leq
30). Hỏi sau bao giây thì số vi khuẩn lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số N(t) = 1000 + 30t^{2} - t^{3}\
(0 \leq t \leq 30).

    N'(t) = 60t - 3t^{2}.

    N'(t) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \\
t = 20 \\
\end{matrix} \right..

    Description: A picture containing chartDescription automatically generated

    Với t = 20 giây thì số vi khuẩn lớn nhất.

  • Câu 14: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d có đồ thị là (C). Biết (C) có một điểm cực trị là A(1; - 1) và tâm đối xứng là I\left( \frac{2}{3}; - \frac{29}{27}
\right). Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây?

    a) (C) có một điểm cực trị là B\left( - \frac{1}{3}; - \frac{2}{27}
\right). Sai||Đúng

    b) a + b + c + d = - 1. Đúng||Sai

    c) Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành. Đúng||Sai

    d) a + 2b + 3c + 4d = 4. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d có đồ thị là (C). Biết (C) có một điểm cực trị là A(1; - 1) và tâm đối xứng là I\left( \frac{2}{3}; - \frac{29}{27}
\right). Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây?

    a) (C) có một điểm cực trị là B\left( - \frac{1}{3}; - \frac{2}{27}
\right). Sai||Đúng

    b) a + b + c + d = - 1. Đúng||Sai

    c) Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành. Đúng||Sai

    d) a + 2b + 3c + 4d = 4. Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    + Theo tính chất của đồ thị hàm số bậc ba, ta có:

    A,\ \ B là hai điểm cực trị và I là tâm đối xứng của (C) \Rightarrow I là trung điểm của AB

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{B} = 2x_{I} - x_{A} = \frac{1}{3} \\
y_{B} = 2y_{I} - y_{A} = - \frac{31}{27}
\end{matrix} \right.

    \RightarrowCâu a sai.

    + Vì A là điểm cực trị của (C) nên A \in
(C) \Rightarrow a + b + c + d = -
1.

    \RightarrowCâu b đúng.

    + Vì A là điểm cực trị của (C) nên f'\left( x_{A} \right)= 0.

    Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A là:

    y = f'\left( x_{A} \right)\left( x -
x_{A} \right) + y_{A} \Leftrightarrow y = - 1

    \Rightarrow Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành.

    \RightarrowCâu c đúng.

    + Ta có: f'(x) = 3ax^{2} + 2bx +
cf''(x) = 6ax +
2b

    GT \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}f^{'\left( x_{A} \right)} = 0 \\f^{''\left( x_{I} \right)} = 0 \\A \in (C) \\I \in (C)\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}3a + 2b + c = 0 \\4a + 2b = 0 \\a + b + c + d = - 1 \\\frac{8}{27}a + \frac{4}{9}b + \frac{2}{3}c + d = - \frac{29}{27}\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}a = - 1 \\b = 2 \\c = - 1 \\d = - 1\end{matrix} \right.

    Do đó: a + 2b + 3c + 4d = -
4

    \Rightarrow Câu d sai.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Tính số lượng vi khuẩn lớn nhất

    Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. Bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức: N(t)
= 1000 + \frac{100t}{100 + t^{2}}(con),trong đó t là thời gian tính bằng giây. Tính số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng.

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số N(t) = 1000 + \frac{100t}{100
+ t^{2}}(t > 0).

    Ta có: N^{'}(t) = \frac{100 \cdot
\left( 100 + t^{2} \right) - 100t \cdot 2t}{\left( 100 + t^{2}
\right)^{2}} = \frac{100 \cdot \left( 100 - t^{2} \right)}{\left( 100 +
t^{2} \right)^{2}}.

    Khi đó, với t > 0,N^{'}(t) = 0
\Leftrightarrow 100 - t^{2} = 0 \Leftrightarrow t^{2} = 100
\Leftrightarrow t = 10.

    Bảng biến thiên của hàm số N(t) như sau:

    Căn cứ bảng biến thiên, ta thấy: Trên khoảng (0; + \infty), hàm số N(t) đạt giá trị lớn nhất bằng 1005 tại t = 10.

    Vậy số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng là 1005 con.

  • Câu 16: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} + 2x + 5}{x +
1}. Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) y' = \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x +
1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số là y = 2x - 2. Sai||Đúng

    c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là y = x + 1. Đúng||Sai

    d) Đồ thị của hàm số có hình vẽ như sau

    Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} + 2x + 5}{x +
1}. Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) y' = \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x +
1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số là y = 2x - 2. Sai||Đúng

    c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là y = x + 1. Đúng||Sai

    d) Đồ thị của hàm số có hình vẽ như sau

    Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Đúng

    a) ĐÚNG

    y' = \frac{\left( x^{2} + 2x + 5\right)'(x + 1) - (x + 1)'\left( x^{2} + 2x + 5 \right)}{(x +1)^{2}}

    = \frac{(2x + 2)(x + 1) - \left( x^{2} + 2x + 5 \right)}{(x +1)^{2}}= \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x + 1)^{2}}.

    b) SAI

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 3
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow Hàm số có hai điểm cực trị là A(1;4), B( - 3; - 4).

    Gọi phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị có dạng y = ax + b.

    Khi đó ta có hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
a + b = 4 \\
- 3a + b = - 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 \\
b = 2
\end{matrix} \right..

    Phương trình đường thẳng ABy = 2x + 2.

    c) ĐÚNG

    y = x + 1 + \frac{4}{x + 1}

    \lim_{x \rightarrow \pm \infty}\left( y -
(x + 1) \right) = \lim_{x \rightarrow \pm \infty}\frac{4}{x + 1} = 0
\Rightarrow y = x + 1 là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

    d) ĐÚNG

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính bởi hàm h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250, trong đó t là thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Xét thời điểm 0 \leq t \leq
50 thì tại thời điểm t \approx
18 giây thì con tàu đạt khoảng cách nhỏ nhất so với bề mặt của Mặt Trăng và khoảng cách nhỏ nhất này bằng 8,08 km. Đúng||Sai

    b) Đồ thị của hàm số y = h(t)với 0 \leq t \leq 70 như sau:

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. (ảnh 2)

    Đúng||Sai

    c) Gọi v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 \leq t \leq
50. Vận tốc tức thời của con tàu tại thời điểm t = 25 là 5,25 km/s. Sai||Đúng

    d) Tại thời điểm t = 25 , vận tốc tức thời của con tàu vẫn giảm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính bởi hàm h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250, trong đó t là thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Xét thời điểm 0 \leq t \leq
50 thì tại thời điểm t \approx
18 giây thì con tàu đạt khoảng cách nhỏ nhất so với bề mặt của Mặt Trăng và khoảng cách nhỏ nhất này bằng 8,08 km. Đúng||Sai

    b) Đồ thị của hàm số y = h(t)với 0 \leq t \leq 70 như sau:

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. (ảnh 2)

    Đúng||Sai

    c) Gọi v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 \leq t \leq
50. Vận tốc tức thời của con tàu tại thời điểm t = 25 là 5,25 km/s. Sai||Đúng

    d) Tại thời điểm t = 25 , vận tốc tức thời của con tàu vẫn giảm. Sai||Đúng

    a) Đúng. Xét hàm số h(t) = - 0,01t^{3} +
1,1t^{2} - 30t + 250với t \in
\lbrack 0;50\rbrack

    Ta có h'(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    \Rightarrow h'(t) = 0 \Leftrightarrow
- 0,03t^{2} + 2,2t - 30 = 0 \Leftrightarrow t \approx 18

    Ta có:

    h(0) = 250;h(18) = 8,08;h(50) =
250

    Do đó, \min_{\lbrack 0;50\rbrack}h(t) =
8,08 tại t \approx 18.

    Vậy tại thời điểm t \approx
18giây thì con tàu đạt khoảng cách nhỏ nhất so với bề mặt của Mặt Trăng và khoảng cách nhỏ nhất này bằng 8,08 km. Suy ra mệnh đề đúng.

    b) Đúng. Xét hàm số h(t) = - 0,01t^{3} +
1,1t^{2} - 30t + 250với t \in
\lbrack 0;70\rbrack

    Ta có h'(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    \Rightarrow h'(t) = 0
\Leftrightarrow - 0,03t^{2} + 2,2t - 30 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t \approx 18 \\
t \approx 55
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên của hàm số h như sau:

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. (ảnh 1)

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250 km so với bề mặt của Mặt Trăng. (ảnh 2)

    Suy ra mệnh đề đúng.

    c) Sai. Ta có v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 ≤ t ≤ 50.

    Khi đó v(t) = h'(t) = - 0,03t^{2} +
2,2t - 30 với t \in \lbrack
0;50\rbrack

    v(25) = - 0,03.25^{2} + 2,2.25 - 30 =
6,25. Suy ra mệnh đề sai.

    d) Sai. Tại thời điểm t = 25 , lúc đó t \in \lbrack 18;55\rbrack, căn cứ vào bảng biến thiên ở câu b), ta thấy rằng h'(t) > 0, tức là v(t) > 0, vậy vận tốc tức thời của con tàu đang tăng trở lại.

    Suy ra mệnh đề sai.

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Chọn kết quả đúng

    Một bể ban đầu chứa 150 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 50 lít nước, đồng thời cho vào bể 20 gam chất khử trùng. Đặt f(t) gam/lít là nồng độ chất khử trùng trong bể sau t phút , biết rằng sau khi khảo sát sự biến thiên của hàm số f(t), ta thấy giá trị f(t) tăng theo t nhưng không vượt ngưỡng p gam/lít. Tìm số p .

    Hướng dẫn:

    Sau t phút, trong bể chứa (50t + 150)lít nước và 20tgam chất khử trùng.

    Suy ra nồng độ chất khử trùng trong bể sau t phút là f(t) = \frac{20t}{50t + 150}gam/lít.

    Khảo sát sự biến thiên hàm số f(t) =
\frac{20t}{50t + 150}, t \geq
0.

    Ta có: f'(t) = \frac{3000}{(50t +
150)^{2}} > 0,\forall t \geq 0

    \lim_{t \rightarrow + \infty}f(t) =
\lim_{t \rightarrow + \infty}\frac{20t}{50t + 150} = \lim_{t \rightarrow
+ \infty}\frac{20}{50 + \frac{150}{t}} = \frac{2}{5} = 0,4

    Bảng biến thiên

    Ảnh có chứa hàng, Phông chữ, biểu đồ, Sơ đồMô tả được tạo tự động

    Dựa vào BBT ta thấy giá trị f(t) tăng theo t nhưng không vượt ngưỡng 0,4gam/lít.

    Vậy p = 0,4.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - 3x + m^{2}
- 2. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;1\rbrack bằng - 4 khi m =
0. Sai||Đúng

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
f(2x) trên đoạn \left\lbrack -
\frac{1}{2};\frac{1}{2} \right\rbrack bằng - 4 khi m =
0. Đúng||Sai

    c) Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x +
1) trên đoạn \lbrack -
3;0\rbrack bằng 1 khi m = 1. Đúng||Sai

    d) Có 2024 giá trị của nguyên của m \in ( - 2023;2024) để giá trị nhỏ nhất của hàm số h(x) = f(1 -
3x) trên đoạn \lbrack -
2;0\rbrack nhỏ hơn 2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - 3x + m^{2}
- 2. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;1\rbrack bằng - 4 khi m =
0. Sai||Đúng

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
f(2x) trên đoạn \left\lbrack -
\frac{1}{2};\frac{1}{2} \right\rbrack bằng - 4 khi m =
0. Đúng||Sai

    c) Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x +
1) trên đoạn \lbrack -
3;0\rbrack bằng 1 khi m = 1. Đúng||Sai

    d) Có 2024 giá trị của nguyên của m \in ( - 2023;2024) để giá trị nhỏ nhất của hàm số h(x) = f(1 -
3x) trên đoạn \lbrack -
2;0\rbrack nhỏ hơn 2. Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Sai

    Khi m = 0 ta có y = f(x) = x^{3} - 3x - 2y' = 3x^{2} - 3

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 1
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên

    Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;1\rbrack bằng 0.

    b) Đúng

    Ta có x \in \left\lbrack -
\frac{1}{2};\frac{1}{2} \right\rbrack \Leftrightarrow 2x \in \lbrack -
1;1\rbrack

    Đặt t = 2x,t \in \lbrack -
1;1\rbrack, f(t) = t^{3} - 3t -
2

    Theo câu a có giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;1\rbrack bằng - 4.

    c) Đúng

    x \in \lbrack - 3;0\rbrack
\Leftrightarrow x + 1 \in \lbrack - 2;1\rbrack

    Đặt t = x + 1, t \in \lbrack - 2;1\rbrack; f(t) = t^{3} - 3t - 1

    f'(t) = 3t^{2} - 3; f'(t) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t = 1 \\
t = - 1
\end{matrix} \right.

    Ta có f( - 2) = - 3; f( - 1) = 1; f(1) = - 3 nên \max_{\lbrack - 3;0\rbrack}f(x + 1) =
1.

    d) Sai

    Đặt t = 1 - 3x, x \in \lbrack - 2;0\rbrack \Rightarrow t \in
\lbrack 1;7\rbrack

    f(t) = t^{3} - 3t + m^{2} - 2, f'(t) = 3t^{2} - 3 = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
t = 1 \in \lbrack 1;7\rbrack \\
t = - 1 \notin \lbrack 1;7\rbrack
\end{matrix} \right.

    f(1) = m^{2} - 4; f(7) = m^{2} + 320

    \mathop {\min h(x)}\limits_{\left[ { - 2;0} \right]}  < 2 \Leftrightarrow {m^2} - 4 < 2 \Leftrightarrow  - \sqrt 6  < m < \sqrt 6

    Do m \in ( - 2023;2024), m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ - 2, - 1,0,1,2
\right\}. Vậy có 5 giá trị thỏa mãn nên câu d sai

  • Câu 20: Thông hiểu
    Xác định vận tốc của vật khi chạm đất

    Một vật được phóng theo phương thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu là 19,6m/s thì độ cao h của nó (tính bằng m) sau t giây được cho bởi công thức h = 19,6t - 4,9t^{2}. Tìm vận tốc của vật khi nó chạm đất.

    Hướng dẫn:

    Tại thời điểm mà vật đạt độ cao bằng 0, ta có: 0 = 19,6t - 4,9t^{2} \Leftrightarrow 0 = t(19,6 -
4,9t) \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \\
t = 4 \\
\end{matrix} \right.

    Khi t = 4 (thời điểm vật chạm đất), ta có:19,6 - 9,8(4) = -
19,6.

    Vậy vận tốc của vật khi nó chạm đất là 19,6 m/s.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo