Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 5 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn công thức thích hợp

    Một cửa hàng bán dầu muốn đóng những thùng đựng dầu có thể tích không đổi bằng V = 30dm^{3}, thùng có dạng hình hộp chữ nhật có nắp; đáy là hình vuông cạnh x\ dm(x >
0). Trên thị trường, giá nguyên vật liệu làm đáy và nắp thùng là 120\ 000 đồng/1\ m^{2}, giá nguyên vật liệu làm mặt xung quanh của thùng là 100\ 000 đồng/1\ m^{2}. Chi phí để cửa hàng làm một thùng đựng dầu được cho bởi công thức?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Thể tích của thùng V = 30\
dm^{3}, vì x(x > 0, đơn vị dm) là cạnh đáy của thùng nên chiều cao của thùng là: h = \frac{V}{x^{2}} =
\frac{30}{x^{2}}.

    Giá nguyên vật liệu làm đáy và nắp thùng là 1\ 200 đồng/1dm^{2}, giá nguyên vật liệu làm mặt xung quanh của thùng là 1\ 000 đồng/1\ dm^{2}.

    Diện tích mặt đáy, nắp thùng và diện tích xung quanh lần lượt là: x^{2};\ x^{2};4xh. Chi phí làm một thùng đựng dầu là:

    f(x) = 2.1,2.x^{2} + 1.4xh = 2,4x^{2} +
\frac{120}{x} = \frac{12}{5}x^{2} + \frac{120}{x} .

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - 3x + m^{2}
- 2. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;1\rbrack bằng - 4 khi m =
0. Sai||Đúng

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
f(2x) trên đoạn \left\lbrack -
\frac{1}{2};\frac{1}{2} \right\rbrack bằng - 4 khi m =
0. Đúng||Sai

    c) Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x +
1) trên đoạn \lbrack -
3;0\rbrack bằng 1 khi m = 1. Đúng||Sai

    d) Có 2024 giá trị của nguyên của m \in ( - 2023;2024) để giá trị nhỏ nhất của hàm số h(x) = f(1 -
3x) trên đoạn \lbrack -
2;0\rbrack nhỏ hơn 2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} - 3x + m^{2}
- 2. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;1\rbrack bằng - 4 khi m =
0. Sai||Đúng

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
f(2x) trên đoạn \left\lbrack -
\frac{1}{2};\frac{1}{2} \right\rbrack bằng - 4 khi m =
0. Đúng||Sai

    c) Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x +
1) trên đoạn \lbrack -
3;0\rbrack bằng 1 khi m = 1. Đúng||Sai

    d) Có 2024 giá trị của nguyên của m \in ( - 2023;2024) để giá trị nhỏ nhất của hàm số h(x) = f(1 -
3x) trên đoạn \lbrack -
2;0\rbrack nhỏ hơn 2. Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    a) Sai

    Khi m = 0 ta có y = f(x) = x^{3} - 3x - 2y' = 3x^{2} - 3

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 1
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên

    Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;1\rbrack bằng 0.

    b) Đúng

    Ta có x \in \left\lbrack -
\frac{1}{2};\frac{1}{2} \right\rbrack \Leftrightarrow 2x \in \lbrack -
1;1\rbrack

    Đặt t = 2x,t \in \lbrack -
1;1\rbrack, f(t) = t^{3} - 3t -
2

    Theo câu a có giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 1;1\rbrack bằng - 4.

    c) Đúng

    x \in \lbrack - 3;0\rbrack
\Leftrightarrow x + 1 \in \lbrack - 2;1\rbrack

    Đặt t = x + 1, t \in \lbrack - 2;1\rbrack; f(t) = t^{3} - 3t - 1

    f'(t) = 3t^{2} - 3; f'(t) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t = 1 \\
t = - 1
\end{matrix} \right.

    Ta có f( - 2) = - 3; f( - 1) = 1; f(1) = - 3 nên \max_{\lbrack - 3;0\rbrack}f(x + 1) =
1.

    d) Sai

    Đặt t = 1 - 3x, x \in \lbrack - 2;0\rbrack \Rightarrow t \in
\lbrack 1;7\rbrack

    f(t) = t^{3} - 3t + m^{2} - 2, f'(t) = 3t^{2} - 3 = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
t = 1 \in \lbrack 1;7\rbrack \\
t = - 1 \notin \lbrack 1;7\rbrack
\end{matrix} \right.

    f(1) = m^{2} - 4; f(7) = m^{2} + 320

    \mathop {\min h(x)}\limits_{\left[ { - 2;0} \right]}  < 2 \Leftrightarrow {m^2} - 4 < 2 \Leftrightarrow  - \sqrt 6  < m < \sqrt 6

    Do m \in ( - 2023;2024), m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ - 2, - 1,0,1,2
\right\}. Vậy có 5 giá trị thỏa mãn nên câu d sai

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = 2^{x^{2} - 3x +
\frac{13}{4}}. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;\
0). Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;\
1). Sai||Đúng

    c) Hàm số có giá trị cực tiểu y_{CT} =
2. Đúng||Sai

    d) Hàm số có 2 điểm cực trị. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = 2^{x^{2} - 3x +
\frac{13}{4}}. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;\
0). Đúng||Sai

    b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;\
1). Sai||Đúng

    c) Hàm số có giá trị cực tiểu y_{CT} =
2. Đúng||Sai

    d) Hàm số có 2 điểm cực trị. Sai||Đúng

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Sai

    y = f(x) = 2^{x^{2} - 3x +
\frac{13}{4}}.

    Tập xác định: D\mathbb{= R}.

    Ta có y' = (2x - 3).2^{x^{2} - 3x +\frac{13}{4}}.ln2\ ;y' = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2} \in D;f\left( \frac{3}{2} \right) = 2.

    Bảng biến thiên của hàm số y = 2^{x^{2} -
3x + 2}

    Từ bảng biến thiên ta có: Các mệnh đề a) và c) đúng.

    Các mệnh đề b) và d) sai.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d có đồ thị là (C). Biết (C) có một điểm cực trị là A(1; - 1) và tâm đối xứng là I\left( \frac{2}{3}; - \frac{29}{27}
\right). Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây?

    a) (C) có một điểm cực trị là B\left( - \frac{1}{3}; - \frac{2}{27}
\right). Sai||Đúng

    b) a + b + c + d = - 1. Đúng||Sai

    c) Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành. Đúng||Sai

    d) a + 2b + 3c + 4d = 4. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d có đồ thị là (C). Biết (C) có một điểm cực trị là A(1; - 1) và tâm đối xứng là I\left( \frac{2}{3}; - \frac{29}{27}
\right). Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây?

    a) (C) có một điểm cực trị là B\left( - \frac{1}{3}; - \frac{2}{27}
\right). Sai||Đúng

    b) a + b + c + d = - 1. Đúng||Sai

    c) Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành. Đúng||Sai

    d) a + 2b + 3c + 4d = 4. Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    + Theo tính chất của đồ thị hàm số bậc ba, ta có:

    A,\ \ B là hai điểm cực trị và I là tâm đối xứng của (C) \Rightarrow I là trung điểm của AB

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{B} = 2x_{I} - x_{A} = \frac{1}{3} \\
y_{B} = 2y_{I} - y_{A} = - \frac{31}{27}
\end{matrix} \right.

    \RightarrowCâu a sai.

    + Vì A là điểm cực trị của (C) nên A \in
(C) \Rightarrow a + b + c + d = -
1.

    \RightarrowCâu b đúng.

    + Vì A là điểm cực trị của (C) nên f'\left( x_{A} \right)= 0.

    Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A là:

    y = f'\left( x_{A} \right)\left( x -
x_{A} \right) + y_{A} \Leftrightarrow y = - 1

    \Rightarrow Tiếp tuyến của (C) tại A song song với trục hoành.

    \RightarrowCâu c đúng.

    + Ta có: f'(x) = 3ax^{2} + 2bx +
cf''(x) = 6ax +
2b

    GT \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}f^{'\left( x_{A} \right)} = 0 \\f^{''\left( x_{I} \right)} = 0 \\A \in (C) \\I \in (C)\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}3a + 2b + c = 0 \\4a + 2b = 0 \\a + b + c + d = - 1 \\\frac{8}{27}a + \frac{4}{9}b + \frac{2}{3}c + d = - \frac{29}{27}\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}a = - 1 \\b = 2 \\c = - 1 \\d = - 1\end{matrix} \right.

    Do đó: a + 2b + 3c + 4d = -
4

    \Rightarrow Câu d sai.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số bậc bốn trùng phương f(x) có bảng biến thiên như sau:

    A math problem with numbers and linesDescription automatically generated

    Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Hàm số đồng biến trên ( - 1;\
1). Sai||Đúng

    b) Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm cực tiểu là 2. Đúng||Sai

    c) Hàm số f(2x) nghịch biến trên (0;\ 1). Sai||Đúng

    d) Số điểm cực trị của hàm số y =
\frac{1}{x^{4}}\left\lbrack f(x) - 1 \right\rbrack^{4} là 5. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số bậc bốn trùng phương f(x) có bảng biến thiên như sau:

    A math problem with numbers and linesDescription automatically generated

    Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Hàm số đồng biến trên ( - 1;\
1). Sai||Đúng

    b) Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm cực tiểu là 2. Đúng||Sai

    c) Hàm số f(2x) nghịch biến trên (0;\ 1). Sai||Đúng

    d) Số điểm cực trị của hàm số y =
\frac{1}{x^{4}}\left\lbrack f(x) - 1 \right\rbrack^{4} là 5. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Sai. Vì hàm số nghịch biến trên (0;\
1).

    b) Đúng.

    Ta có: hai điểm cực tiểu lần lượt có tọa độ ( - 1;\  - 1)(1;\  - 1).

    Do đó độ dài nối 2 điểm cực tiểu là \sqrt{(1 + 1)^{2} + ( - 1 + 1)^{2}} =
2.

    c) Sai.

    Ta có:

    \left\lbrack f(2x)
\right\rbrack' = 2f'(2x)

    \left\lbrack f(2x) \right\rbrack' =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{- 1}{2} \\
x = 0 \\
x = \frac{1}{2}
\end{matrix} \right.

    Do đó, hàm số đồng biến trên \left(
\frac{1}{2};\ 1 \right).

    d) Đúng.

    Giả sử f(x) = ax^{4} + bx^{2} +
c.

    Từ \left\{ \begin{matrix}
f'(0) = 0 \\
f(0) = 1 \\
f'( \pm 1) = 0 \\
f( \pm 1) = 0
\end{matrix} \right.\  \leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 \\
b = - 4 \\
c = 1
\end{matrix} \right..

    Suy ra f(x) = 2x^{4} - 4x^{2} +
1.

    Khi đó y = \frac{1}{x^{4}}\left\lbrack
2x^{4} - 4x^{2} \right\rbrack^{4} = 2^{4}x^{4}(x^{2} -
2)^{4}.

    y' = 2^{4}.4.x^{3}.(x^{2} -
2)^{3}.(3x^{2} - 2).

    y' = 0 \Leftrightarrow x =
0 ; x = \pm \sqrt{2} ; x = \pm \sqrt{\frac{2}{3}}

    Do đó, hàm số y5 cực trị.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{ax + b}{cx +
1} có đồ thị như hình vẽ sau:

    A graph of a functionDescription automatically generated

    Xét sự đúng sai của các nhận định:

    a) Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là (2;1). Sai||Đúng

    b) a - 2b + c = - 5. Sai||Đúng

    c) Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x = 2 có phương trình là y = - 3x + 11. Đúng||Sai

    d) Có đúng 4 điểm M(m;n) với m,\ \ n\mathbb{\in Z} thuộc đồ thị. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{ax + b}{cx +
1} có đồ thị như hình vẽ sau:

    A graph of a functionDescription automatically generated

    Xét sự đúng sai của các nhận định:

    a) Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là (2;1). Sai||Đúng

    b) a - 2b + c = - 5. Sai||Đúng

    c) Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x = 2 có phương trình là y = - 3x + 11. Đúng||Sai

    d) Có đúng 4 điểm M(m;n) với m,\ \ n\mathbb{\in Z} thuộc đồ thị. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Đúng

    + Từ đồ thị, ta có:

    Tiệm cận đứng: x = 1

    Tiệm cận ngang: y = 2

    \Rightarrow Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là (1;2)

    \RightarrowCâu a sai.

    + Từ đồ thị, ta có:

    Tiệm cận đứng: x = 1 \Rightarrow -
\frac{1}{c} = 1 \Leftrightarrow c = - 1

    Tiệm cận ngang: y = 2 \Rightarrow
\frac{a}{c} = 2 \Leftrightarrow a = 2c

    \Rightarrow a = - 2

    Điểm A(0; - 1) thuộc đồ thị \Rightarrow - 1 = b.

    Do đó: a - 2b + c = - 1.

    \RightarrowCâu b sai.

    + Với a = - 2;b = - 1;c = - 1 suy ra: y = \frac{- 2x - 1}{- x +
1}

    \Rightarrow y' = \frac{- 3}{( - x +
1)^{2}}

    Ta có: x = 2 \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
y(2) = 5 \\
y'(2) = - 3
\end{matrix} \right.

    Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ x = 2 có phương trình là

    y = y'(2)(x - 2) + y(2)

    \Leftrightarrow y = - 3x +
11

    \RightarrowCâu c đúng.

    + Ta có: y = \frac{- 2x - 1}{- x +
1}

    M(m;n) thuộc đồ thị nên n = \frac{- 2m - 1}{- m + 1} \Leftrightarrow n = 2
- \frac{3}{- m + 1}

    Do m,\ \ n\mathbb{\in Z} nên ( - m + 1) \inƯ(3) \Leftrightarrow - m + 1 \in \left\{ - 3; - 1;1;3
\right\}

    \Leftrightarrow m \in \left\{ 4;2;0; - 2
\right\}

    Suy ra: có đúng 4 điểm M(m;n) với m,\ \ n\mathbb{\in Z} thuộc đồ thị.

    \RightarrowCâu d đúng.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = - x(x - 2)^{2}(x - 3),\forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:

    a) Hàm số có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    b) \min_{x \in ( - \infty;2)}f(x) =
f(0). Đúng||Sai

    c) \max_{x \in \lbrack 0;4\rbrack}f(x) =
f(3). Đúng||Sai

    d) \max_{}f\left( e^{x} + e^{- x} \right)
= f(3). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = - x(x - 2)^{2}(x - 3),\forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:

    a) Hàm số có ba điểm cực trị. Sai||Đúng

    b) \min_{x \in ( - \infty;2)}f(x) =
f(0). Đúng||Sai

    c) \max_{x \in \lbrack 0;4\rbrack}f(x) =
f(3). Đúng||Sai

    d) \max_{}f\left( e^{x} + e^{- x} \right)
= f(3). Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Đúng

    Ta có f'(x) = - x(x - 2)^{2}(x - 3) =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
x = 3
\end{matrix} \right..

    BBT:

    Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn \lbrack 0\ ;\ 4\rbrackf(3).

    d) Ta có: e^{x} + e^{- x} \geq
2\sqrt{e^{x}.e^{- x}} = 2\overset{}{\rightarrow}\max_{}f\left( e^{x} +
e^{- x} \right) = f(3).

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính vận tốc cực đại

    Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi s(t) = 12 + 0,5sin(4\pi t), trong đó s tính bằng centimét và t tính bằng giây. Tính vận tốc của hạt sau t giây. Vận tốc cực đại của hạt là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm của hàm s(t) theo thời gian t:

    v(t) = \frac{ds}{dt} = 2\pi cos(4\pi
t)4

    Ta thấy rằng hàm v(t) là một hàm cosin với biên độ bằng 2\pi, do đó giá trị lớn nhất của hàm này là 2\pi.

    Vậy vận tốc cực đại của hạt là 2\pi
cm/s.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 2x + 4}{x -
2} có đồ thị (C). Khi đó nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là \mathbb{R}. Sai||Đúng

    b) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 2 và có tiệm cận xiên là đường thẳng y = x. Đúng||Sai

    c) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 4. Đúng||Sai

    d) Cho đường thẳng y = mx - 2. Khi đó có đúng 8 giá trị nguyên của tham số m không vượt quá 10 để đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng y = mx - 2 tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía so với tiệm cận đứng của đồ thị (C). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - 2x + 4}{x -
2} có đồ thị (C). Khi đó nhận định dưới đây đúng hay sai?

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là \mathbb{R}. Sai||Đúng

    b) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 2 và có tiệm cận xiên là đường thẳng y = x. Đúng||Sai

    c) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 4. Đúng||Sai

    d) Cho đường thẳng y = mx - 2. Khi đó có đúng 8 giá trị nguyên của tham số m không vượt quá 10 để đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng y = mx - 2 tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía so với tiệm cận đứng của đồ thị (C). Sai||Đúng

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    a) SAI vì Tập xác định của hàm số đã cho là \mathbb{R}\backslash\left\{ 2
\right\}.

    b) ĐÚNG. Dễ thấy tiệm cận đứng là x = 2.

    Ta có \lim_{x \rightarrow + \infty}\left(
\frac{x^{2} - 2x + 4}{x - 2} - x \right) = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\left( \frac{4}{x - 2} \right) = 0;

    \lim_{x \rightarrow - \infty}\left(\frac{x^2 - 2x + 4}{x - 2} - x \right) = \lim_{x \rightarrow -\infty}\left( \frac{4}{x - 2} \right) = 0.

    Vậy phương trình tiệm cận xiên là y =
x.

    c) ĐÚNG. Ta có y' =
1 - \frac{4}{(x - 2)^{2}}.

    Ta thấy y' = 0 \Leftrightarrow x =
0;x = 4. y(0) = - 2;y(4) =
6.

    Vậy tổng các giá trị cực đại và giá trị cực tiểu là - 2 + 6 = 4.

    d) SAI. Phương trình hoành độ giao điểm

    \frac{x^{2} - 2x + 4}{x - 2} = mx -
2

    Dễ thấy phương trình không có nghiệm x =
2 nên phương trình tương đương

    (m - 1)x^{2} - 2mx = 0.

    Nếu m = 1 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

    Nếu m \neq 1, phương trình đã cho có hai nghiệm x = 0;x = \frac{2m}{m -
1}.

    Yêu cầu bài toán tương đương \frac{2m}{m
- 1} > 2 \Leftrightarrow \frac{2}{m - 1} > 0 \Leftrightarrow m
> 1.

    Vậy có 9 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn là 2;3;4;5;6;7;8;9;10.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định hàm số v(t)

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250\
km so với bể mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính (gẩn đúng) bởi hàm h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250, trong đó t là thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét. Gọi v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t (giây) kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 \leq t \leq
50. Xác định hàm số v(t).

    Hướng dẫn:

    Vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t, v(t), là đạo hàm của hàm số h(t) theo thời gian t. Hàm số h(t) đã cho là: h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250

    Để tìm v(t), ta lấy đạo hàm của h(t): v(t) = h^{'}(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    Vậy hàm số v(t)biểu diễn vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t là:

    v(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} + (m +
1)x^{2} + \left( m^{2} + 2m \right)x - 3, với m là tham số. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

    a) Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng có độ dài bằng 2. Đúng||Sai

    c) Không tồn tại giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Đúng||Sai

    d) Hàm số nghịch biến trên ( - 1;\
1) khi và chỉ khi m \geq -
1. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} + (m +
1)x^{2} + \left( m^{2} + 2m \right)x - 3, với m là tham số. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

    a) Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng có độ dài bằng 2. Đúng||Sai

    c) Không tồn tại giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên \mathbb{R}. Đúng||Sai

    d) Hàm số nghịch biến trên ( - 1;\
1) khi và chỉ khi m \geq -
1. Sai||Đúng

    a) Đúng: Ta có y' = x^{2} + 2(m + 1)x
+ m^{2} + 2m.

    Do \Delta' = {b'}^{2} - ac = (m +
1)^{2} - \left( m^{2} + 2m \right) = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

    Nên hàm số luôn có hai điểm cực trị.

    b) Đúng: Ta có y' = x^{2} + 2(m + 1)x
+ m^{2} + 2m.

    Do \Delta' = {b'}^{2} - ac = (m +
1)^{2} - \left( m^{2} + 2m \right) = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x_{1} = - mx_{2} = - m - 2.

    A math equations with numbers and linesDescription automatically generated with medium confidence

    Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng ( - m
- 2; - m).

    Ta có: - m - ( - m - 2) = 2

    c) Đúng: Ta có bảng biến thiên

    A math equations with numbers and linesDescription automatically generated with medium confidence

    Từ bảng biến thiên, suy ra không tồn tại giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

    d) Sai: Bảng biến thiên

    A math equations with numbers and linesDescription automatically generated with medium confidence

    Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;\ 1) khi và chỉ khi

    \left\{ \begin{matrix}
- m - 2 \leq - 1 \\
- m \geq 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m = - 1

    .

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Một tàu đổ bộ tiếp cận Mặt Trăng theo cách tiếp cận thẳng đứng và đốt cháy các tên lửa hãm ở độ cao 250\
km so với bể mặt của Mặt Trăng. Trong khoảng 50 giây đầu tiên kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm, độ cao h của con tàu so với bề mặt của Mặt Trăng được tính (gẩn đúng) bởi hàm h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250, trong đó t là thời gian tính bằng giây và h là độ cao tính bằng kilômét. Gọi v(t) là vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t (giây) kể từ khi đốt cháy các tên lửa hãm với 0 \leq t \leq
50. Tại thời điểm t = 25 (giây), vận tốc tức thời của con tàu vẫn giảm hay đang tăng trở lại?

    Hướng dẫn:

    Vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t, v(t), là đạo hàm của hàm số h(t) theo thời gian t. Hàm số h(t) đã cho là: h(t) = - 0,01t^{3} + 1,1t^{2} - 30t +
250

    Để tìm v(t), ta lấy đạo hàm của h(t): v(t) = h^{'}(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    Vậy hàm số v(t)biểu diễn vận tốc tức thời của con tàu ở thời điểm t là:

    v(t) = - 0,03t^{2} + 2,2t -
30

    Để xác định liệu vận tốc của con tàu tại thời điểm t = 25 giây có đang tăng hay giảm, chúng ta cần xem xét đạo hàm bậc hai của hàm số h(t), tức là gia tốc của con tàu.

    Gia tốc a(t)là đạo hàm của vận tốc v(t), tức là đạo hàm bậc hai của h(t):

    a(t) = v^{'}(t) = - 0,06t +
2,2

    Tại thời điểm t = 25 giây, gia tốc của con tàu là: a(25) = - 0,06.25 + 2,2
= - 1,3\ km/s^{2}

    Vi gia tốc a(25) < 0, nên vận tốc của con tàu tại thời điểm t =
25 giây đang giảm

  • Câu 13: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{2x^{2} + 2x - 1 -
5m}{x - m}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số xác định với mọi x. Sai||Đúng

    b) Có 2019 giá trị nguyên dương bé hơn 2024 của tham số m để hàm số y
= \frac{2x^{2} + 2x - 1 - 5m}{x - m} nghịch biến trên khoảng (1;5). Đúng||Sai

    c) m = 0 thì hàm số có hai cực trị. Sai||Đúng

    d) Nếu đồ thị hàm số có hai điểm cực trị thì hai điểm cực trị đó luôn nằm trên đường thẳng cố định. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{2x^{2} + 2x - 1 -
5m}{x - m}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số xác định với mọi x. Sai||Đúng

    b) Có 2019 giá trị nguyên dương bé hơn 2024 của tham số m để hàm số y
= \frac{2x^{2} + 2x - 1 - 5m}{x - m} nghịch biến trên khoảng (1;5). Đúng||Sai

    c) m = 0 thì hàm số có hai cực trị. Sai||Đúng

    d) Nếu đồ thị hàm số có hai điểm cực trị thì hai điểm cực trị đó luôn nằm trên đường thẳng cố định. Đúng||Sai

    a) Sai. Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ m \right\}

    b) Đúng Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ m \right\} và có y' = \frac{2x^{2} - 4mx + 3m + 1}{(x -
m)^{2}}.

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;5)

    \Leftrightarrow y' = \frac{2x^{2} -4mx + 3m + 1}{(x - m)^{2}} \leq 0\forall x \in (1;5)

    \Leftrightarrow\left\{ \begin{matrix}2x^{2} - 4mx + 3m + 1 \leq 0\forall x \in (1;5) \\m \notin (1;5)\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m + 3 \leq 0 \\
- 17m + 51 \leq 0 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m \leq 1 \\
m \geq 5
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq 3 \\
m \geq 3 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m \leq 1 \\
m \geq 5
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m \geq 5

    Do nguyên dương bé hơn 2024 nên 5 \leq m\leq2023. Vậy có tất cả 2019 giá trị.

    c) Sai. Với m = 0 thì y' = \frac{2x^{2} + 1}{x^{2}} > 0\ \forall
x \neq 0

    Vậy hàm số không có cực trị với m =
0.

    d) Đúng. Giả sử đồ thị hàm số có hai điểm cực trị khi đó hai điểm cực trị hàm số luôn nằm trên đường thẳng y = 4x
+ 2

    Chú ý:

    Áp dụng tính chất: Nếu x_{0} là điểm cực trị của hàm số hữu tỷ y =
\frac{u(x)}{v(x)} thì giá trị cực trị tương ứng của hàm số là y_{0} = \frac{u\left( x_{0} \right)}{v\left(
x_{0} \right)} = \frac{u'\left( x_{0} \right)}{v'\left( x_{0}
\right)}.

    Suy ra với bài toán trên ta có phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là y =
\frac{\left( 2x^{2} + 2x - 1 - 5m \right)'}{(x - m)'} = 4x +
2

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng một giờ. Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí hoạt động là thấp nhất?

    Hướng dẫn:

    ọi số máy móc công ty sử dụng để sản xuất là x(x \in Ν,\ \ x > 0).

    Thời gian cần để sản xuất hết 8000 quả bóng là: \frac{8000}{30x}.

    Tổng chi phí để sản xuất là: P(x) = 200x
+ \frac{8000}{30x}.192 = 200x + \frac{51200}{x}

    Ta có: P'(x) = 200 -
\frac{51200}{x^{2}} = 0 \Leftrightarrow x^{2} = 256 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 16 \\
x = - 16(L) \\
\end{matrix} \right..

    Vậy công ty nên sử dụng 16 máy để chi phí hoạt động là thấp nhất.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Dân số của một quốc gia sau t bắt đầu từ năm 2023 được tính theo công thức N(t) = 100e^{0,012t} . Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030 vượt mức 110 triệu người. Sai||Đúng

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035 vượt mức 115 triệu người. Đúng||Sai

    c) Vào năm 2030 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Sai||Đúng

    d) Vào năm 2026 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Dân số của một quốc gia sau t bắt đầu từ năm 2023 được tính theo công thức N(t) = 100e^{0,012t} . Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030 vượt mức 110 triệu người. Sai||Đúng

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035 vượt mức 115 triệu người. Đúng||Sai

    c) Vào năm 2030 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Sai||Đúng

    d) Vào năm 2026 thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Dân số của quốc gia này ở năm 2030N(7)
= 100e^{0,012.7} \approx 108,8 triệu người.

    b) Dân số của quốc gia này ở năm 2035N(12)
= 100e^{0,012.12} \approx 115,5 triệu người.

    c) Hàm tốc độ tăng dân số là N'(t) =
1,2e^{0,012t}. Ta có:

    1,2e^{0,012t} = 1,6 \Leftrightarrow t
\approx 2,34.

    Vậy thời vào năm 2026, tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm

    d) Hàm tốc độ tăng dân số là N'(t) =
1,2e^{0,012t}. Ta có:

    1,2e^{0,012t} = 1,6 \Leftrightarrow t
\approx 2,34.

    Vậy thời vào năm 2026, tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm.

  • Câu 16: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = x - \frac{1}{x +
1} có đồ thị là (C). Em hãy xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x =
1. Sai||Đúng

    b) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm điểm có hoành độ M(0; - 1)y = 2x - 1. Đúng||Sai

    c) Tồn tại tiếp tuyến của đồ thị vuông góc với nhau. Sai||Đúng

    d) Để đường thẳng y = k cắt (C) tại hai điểm phân biệt A,B sao cho OA\bot OB thì k là nghiệm của phương trình k^{2} - k - 1 =0. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = x - \frac{1}{x +
1} có đồ thị là (C). Em hãy xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x =
1. Sai||Đúng

    b) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm điểm có hoành độ M(0; - 1)y = 2x - 1. Đúng||Sai

    c) Tồn tại tiếp tuyến của đồ thị vuông góc với nhau. Sai||Đúng

    d) Để đường thẳng y = k cắt (C) tại hai điểm phân biệt A,B sao cho OA\bot OB thì k là nghiệm của phương trình k^{2} - k - 1 =0. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) Sai.

    Đồ thị (C) có tiệm cận đứng là x = - 1.

    b) Đúng.

    Đồ thị (C) cắt trục Oy tại M(0; -
1).

    Ta có y' = 1 + \frac{1}{(x + 1)^{2}}
\Rightarrow y'(0) = 2.

    Phương trình tiếp tuyến của (C) tại My = 2x - 1.

    c) Sai.

    Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại tiếp điểm M_{1}\left( x_{1};y_{1}
\right) có hệ số góc k_{1} =
y'\left( x_{1} \right) = 1 + \frac{1}{\left( x_{1} + 1 \right)^{2}}
> 0.

    Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại tiếp điểm M_{2}\left( x_{2};y_{2}
\right) có hệ số góc k_{2} =
y'\left( x_{2} \right) = 1 + \frac{1}{\left( x_{2} + 1 \right)^{2}}
> 0.

    Khi đó k_{1}k_{2} > 0 nên không tồn tại hai tiếp tuyến của đồ thị vuông góc với nhau.

    d) Đúng.

    Phương trình hoành độ giao điểm giữa đồ thị (C) và đường thẳng y = k

    x - \frac{1}{x + 1} = k \Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
x \neq - 1 \\
x^{2} + x - 1 = k(x + 1).\ \ \ (1)
\end{matrix} \right.\ \ (I)

    Nhận thấy x = - 1 không thỏa mãn nên (I) \Leftrightarrow x^{2} + (1 - k)x - 1
- k = 0.\ \ (2)

    Phương trình có \Delta = (1 - k)^{2} +
4(1 + k) = k^{2} + 2k + 5 = (k + 1)^{2} + 4 > 0,\forall
k.

    Do đó, đường thẳng y = k luôn cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt A\left( x_{A};k \right),B\left( x_{B};k
\right) với x_{A},x_{B} là nghiệm của phương trình.

    Theo Vi-et thì x_{A}x_{B} = - 1 -
k.

    Ta có OA\bot OB \Leftrightarrow
\overrightarrow{OA} \cdot \overrightarrow{OB} = 0 \Leftrightarrow
x_{A}x_{B} + k^{2} = 0 \Leftrightarrow - 1 - k + k^{2} = 0.

    Vậy OA\bot OB thì k là nghiệm của phương trình k^{2} - k - 1= 0.

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Số dân của một thị trấn sau tnăm kể từ đầu năm 2020 được tính bởi công thức f(t) = t + \frac{9}{t + 1},\ f(t) được tính bằng vạn người. Xem f(t)là một hàm số xác định trên nửa khoảng \lbrack 0; +
\infty) và đạo hàm của hàm số f(t) biểu thị tốc độ tăng dân số của thị trấn. Trong khoảng thời gian nào dưới đây thì dân số của thị trấn này giảm?

    Hướng dẫn:

    Tốc độ tăng dân số của thị trấn là f'(t) = 1 - \frac{9}{(t + 1)^{2}}

    Ta cần tìm t \geq 0 sao cho f'(t) = 1 - \frac{9}{(t + 1)^{2}} \leq
0.

    Ta có f'(t) \leq 0 \Leftrightarrow
t^{2} + 2t - 8 \leq 0 \Leftrightarrow - 4 \leq t \leq 2

    Kết hợp với điều kiện t \geq 0 ta có 0 \leq t \leq 2.

    Do đó dân số của thị trấn giảm trong khoảng thời gian từ đầu năm 2020 đến hết năm 2021.

  • Câu 18: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} + 2x + 5}{x +
1}. Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) y' = \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x +
1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số là y = 2x - 2. Sai||Đúng

    c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là y = x + 1. Đúng||Sai

    d) Đồ thị của hàm số có hình vẽ như sau

    Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} + 2x + 5}{x +
1}. Các khẳng định dưới đây đúng hay sai?

    a) y' = \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x +
1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số là y = 2x - 2. Sai||Đúng

    c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là y = x + 1. Đúng||Sai

    d) Đồ thị của hàm số có hình vẽ như sau

    Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Đúng

    a) ĐÚNG

    y' = \frac{\left( x^{2} + 2x + 5\right)'(x + 1) - (x + 1)'\left( x^{2} + 2x + 5 \right)}{(x +1)^{2}}

    = \frac{(2x + 2)(x + 1) - \left( x^{2} + 2x + 5 \right)}{(x +1)^{2}}= \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x + 1)^{2}}.

    b) SAI

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 3
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow Hàm số có hai điểm cực trị là A(1;4), B( - 3; - 4).

    Gọi phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị có dạng y = ax + b.

    Khi đó ta có hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
a + b = 4 \\
- 3a + b = - 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 \\
b = 2
\end{matrix} \right..

    Phương trình đường thẳng ABy = 2x + 2.

    c) ĐÚNG

    y = x + 1 + \frac{4}{x + 1}

    \lim_{x \rightarrow \pm \infty}\left( y -
(x + 1) \right) = \lim_{x \rightarrow \pm \infty}\frac{4}{x + 1} = 0
\Rightarrow y = x + 1 là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

    d) ĐÚNG

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Chọn kết quả đúng

    Một bể ban đầu chứa 150 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 50 lít nước, đồng thời cho vào bể 20 gam chất khử trùng. Đặt f(t) gam/lít là nồng độ chất khử trùng trong bể sau t phút , biết rằng sau khi khảo sát sự biến thiên của hàm số f(t), ta thấy giá trị f(t) tăng theo t nhưng không vượt ngưỡng p gam/lít. Tìm số p .

    Hướng dẫn:

    Sau t phút, trong bể chứa (50t + 150)lít nước và 20tgam chất khử trùng.

    Suy ra nồng độ chất khử trùng trong bể sau t phút là f(t) = \frac{20t}{50t + 150}gam/lít.

    Khảo sát sự biến thiên hàm số f(t) =
\frac{20t}{50t + 150}, t \geq
0.

    Ta có: f'(t) = \frac{3000}{(50t +
150)^{2}} > 0,\forall t \geq 0

    \lim_{t \rightarrow + \infty}f(t) =
\lim_{t \rightarrow + \infty}\frac{20t}{50t + 150} = \lim_{t \rightarrow
+ \infty}\frac{20}{50 + \frac{150}{t}} = \frac{2}{5} = 0,4

    Bảng biến thiên

    Ảnh có chứa hàng, Phông chữ, biểu đồ, Sơ đồMô tả được tạo tự động

    Dựa vào BBT ta thấy giá trị f(t) tăng theo t nhưng không vượt ngưỡng 0,4gam/lít.

    Vậy p = 0,4.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Tính chi phí sản xuất máy vô tuyến

    Giả sử chi phí C (USD) để sản xuất Q máy vô tuyến là C(Q) = Q^{2} + 80Q + 3500.

    Ta gọi chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1 sản phẩm. Giả sử chi phí biên được xác định bởi hàm số C'(Q). Hãy tính chi phí sản xuất máy vô tuyến thứ 100.

    Hướng dẫn:

    Chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1 sản phẩm. Chi phí biên được xác định bởi hàm số C'(Q)

    = > C'(Q) = \lim_{Q \rightarrow Q
+ 1}\frac{\left( Q^{2} + 80Q + 3500 \right) - \left( (Q + 1)^{2} + 80(Q
+ 1) + 3500 \right)}{Q - Q - 1}

    C'(Q) = \lim_{Q \rightarrow Q +
1}\frac{\left( Q^{2} + 80Q + 3500 \right) - \left( Q^{2} + 2Q + 1 + 80Q
+ 80 + 3500 \right)}{- 1}

    C'(Q) = \lim_{Q \rightarrow Q +
1}(2Q + 80)

    Chi phí sản xuất 101 máy vô tuyến là:

    C(101) = 101^{2} + 80.101 + 3500 =
21781(USD)

    Chi phí sản xuất 100 máy vô tuyến là:

    C(100) = 100^{2} + 80.100 + 3500 =
21500(USD)

    Chi phí sản xuất máy vô tuyến thứ 100 là

    C(101) - C(100) = 281(USD)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo