Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 CTST Bài 3 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm GTLN của hàm số

    Cho hàm số y = {x^3} - \frac{3}{2}{x^2} + 1. Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng \left( { - 25;\frac{{11}}{{10}}} ight). Tìm M.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = 3{x^2} - 3x \hfill \\  y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 1} \\   {x = 0} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có bảng biến thiên

    Tìm GTLN của hàm số

    Từ bảng biến thiên ta có M = 1

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Một màn ảnh hình chữ nhật cao 1,4 m được đặt ở độ cao 1,8 m so với tầm mắt (tính từ đầu mép dưới của màn hình).

    Một người muốn nhìn rõ màn ảnh nhất (góc nhìn lớn nhất) thì người đó phải đứng cách mặt phẳng chứa màn ảnh bao nhiêu mét? (độ dài OA bằng bao nhiêu?)

    Hướng dẫn:

    Đặt x = OA;x > 0 , đây là khoảng cách từ mắt đến mặt phẳng chứa màn hình.

    Ta có:

    \widehat{BOC} = \widehat{AOC} -
\widehat{AOB}

    \Rightarrow \tan\left( \widehat{AOC} -
\widehat{AOB} \right) = \frac{\tan\widehat{AOC} - \tan\widehat{AOB}}{1 +
\tan\widehat{AOC}.tan\widehat{AOB}}

    Trong đó \tan\widehat{AOC} =
\frac{AC}{AO} = \frac{3,2}{x};tan\widehat{AOB} = \frac{AB}{AO} =
\frac{1,8}{x} .

    Vậy \tan\widehat{BOC} =
\frac{\frac{3,2}{x} - \frac{1,8}{x}}{1 + \frac{3,2}{x}.\frac{1,8}{x}} =
\frac{\frac{1,4}{x}}{\frac{x^{2} + 5,76}{x^{2}}} = \frac{1,4x}{x^{2} +
5,76}.

    Cách giải 1: Dùng phương pháp khảo sát hàm số

    Ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm f(x)
= \frac{1,4x}{x^{2} + 5,76};x > 0s

    Đạo hàm f'(x) = \frac{- 1,4x +
8,064}{\left( x^{2} + 5,76 \right)^{2}};f'(x) = 0 \Leftrightarrow
x^{2} = 5,76 \Rightarrow x = 2,4.

    Bảng biến thiên:

    Vậy để góc nhìn lớn nhất \left(
{\widehat{BOC}}_{\max} \right) thì \tan\widehat{BOC} đạt giá trị lớn nhất\Leftrightarrow f(x) đạt giá trị lớn nhất.

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \underset{(0; + \infty)}{\max f(x)} =
\frac{7}{24}. Dấu “=” đạt được khi x = 2,4 (mét).

    Cách giải 2: Dùng bất đẳng thức Cô-si

    Xét f(x) = \frac{1,4x}{x^{2} + 5,76};x
> 0

    Áp dụng BĐT Cô-si cho hai số dương: x^{2}
+ 5,76 \geq 2\sqrt{5,76.x^{2}} = 4,8x

    \Leftrightarrow \frac{1,4x}{x^{2} + 5,76}
\leq \frac{1,4x}{4,8x} = \frac{7}{24} .

    Suy ra \Rightarrow f(x) \leq
\frac{7}{24}

    Dấu “=” đạt được\Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x^{2} = 5,76 \\
x > 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow x = 2,4 m.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một chất điểm chuyển động thẳng với quãng đường biến thiên theo thời gian bởi quy luật s(t) = t^{3} - 4t^{2} +
12(m), trong đó t(s) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động. Vận tốc của chất điểm đó đạt giá trị bé nhất khi t bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một chất điểm chuyển động thẳng với quãng đường biến thiên theo thời gian bởi quy luật s(t) = t^{3} - 4t^{2} +
12(m), trong đó t(s) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động. Vận tốc của chất điểm đó đạt giá trị bé nhất khi t bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x - 5 +
\frac{1}{x} trên khoảng (0; +
\infty) bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si ta có:

    y = x + \frac{1}{x} - 5 \geq
2\sqrt{x.\frac{1}{x}} - 5 = - 3

    Dấu bằng xảy ra khi x = \frac{1}{x}
\Leftrightarrow x^{2} = 1 \Leftrightarrow x = 1 (vì x > 0).

    Vậy \min_{(0; + \infty)}y = -
3

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số f(x) = x\sqrt{4 - x^{2}}.

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \lbrack -
2;2brack.

    Ta có:

    f'(x) = \sqrt{4 - x^{2}} -
\frac{x^{2}}{\sqrt{4 - x^{2}}} = \frac{4 - 2x^{2}}{\sqrt{4 -
x^{2}}}

    \Rightarrow f'(x) = 0

    \Leftrightarrow 4 - 2x^{2} = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \sqrt{2} \in \lbrack - 2;2brack \\
x = - \sqrt{2} \in \lbrack - 2;2brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f( - 2) = 0 \\
f\left( - \sqrt{2} ight) = - 2 \\
f\left( \sqrt{2} ight) = 2 \\
f(2) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M = 2;\ m = - 2

  • Câu 6: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua x điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là 4000-2x(nghìn đồng), x \in N^{*},x < 2000. Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?

    Đáp án: 1000||1 000

    Đáp án là:

    Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua x điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là 4000-2x(nghìn đồng), x \in N^{*},x < 2000. Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?

    Đáp án: 1000||1 000

    Số tiền hãng thu được khi đại lí nhập x chiếc điện thoại là f(x) = x(4000 - 2x).

    Ta có: f'(x) = - \ 4x +
4000.

    Khi đó, f'(x) = 0 \Leftrightarrow x =
1\ 000 \Rightarrow f(x) = 2000000

    Học sinh tự vẽ bảng biến thiên

    Ta suy ra:

    Đại lí nhập cùng lúc 1\ 000 chiếc điện thoại thì hãng có thể thu nhiều tiền nhất từ đại lí đó với 2 000 000 000(đồng).

    Đáp số: 1000.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y
= x^{3} - 3x^{2} + (4 - m)x đồng biến trên khoảng (2; + \infty) là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} - 6x + 4 -
m

    Hàm số đồng biến trên khoảng (2; +
\infty) \Leftrightarrow y' \geq 0;\forall x \in (2; +
\infty)

    \Leftrightarrow m \leq 3x^{2} - 6x +
4;\forall x \in (2; + \infty)

    Xét hàm số g(x) = 3x^{2} - 6x +
4 trên khoảng (2; +
\infty).

    Ta có: g'(x) = 6x - 6;g'(x) = 0
\Leftrightarrow x = 1

    Ta có bảng biến thiên

    Dựa vào bảng biến thiên ta có: m \leq
g(x);;\forall x \in (2; + \infty) \Leftrightarrow m \leq 4

    Vậy m \leq 4 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Định tập giá trị T của hàm số

    Tìm tập giá trị T của hàm số f(x) = x^{2} + \frac{2}{x} với x \in \lbrack 3;5brack.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f'(x) = 2x - \frac{2}{x^{2}}= \frac{2\left( x^3 - 1 ight)}{x^{2}} > 0,\ \forall x \in(3;5)

    Suy ra hàm số đồng biến trên [3;5] nên \left\{
\begin{matrix}
\min_{\lbrack 3;5brack}f(x) = f(3) = \frac{29}{3} \\
\max_{\lbrack 3;5brack}f(x) = f(5) = \frac{127}{5} \\
\end{matrix} ight.

    Vậy tập giá trị của hàm số là đoạn \left\lbrack \frac{29}{3};\ \frac{127}{5}
ightbrack.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) = x4 – 2x2 + 1 trên đoạn [0; 2].

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số f(x) = x4 – 2x2 + 1 trên [0; 2] có:

    f’(x) = 4x3 – 4x

    f’(x) = 0 => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \in \left[ {0;2} ight]} \\   {4{x^3} - 4x = 0} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x = 1} \end{array}} ight.

    Tính f(0) = 1; f(1) = 0; f(2) = 9

    Vậy \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} ight]} f\left( x ight) = f\left( 2 ight) = 9

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Xét hàm số y = - x - \frac{4}{x} trên đoạn \lbrack - 1;2brack. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    0 \in \lbrack - 1;2brack\left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow 0^{-}}y = + \infty \\
\lim_{x ightarrow 0^{+}}y = - \infty \\
\end{matrix} ight. nên hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = 2x^{2} +
\frac{500}{x}. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

    a) f'(x) = 0 \Leftrightarrow x =
5. Đúng||Sai

    b) \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
0. Sai||Đúng

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên (0;5) là 150. Sai||Đúng

    c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên (0; +
\infty) là 150. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = 2x^{2} +
\frac{500}{x}. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

    a) f'(x) = 0 \Leftrightarrow x =
5. Đúng||Sai

    b) \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
0. Sai||Đúng

    b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên (0;5) là 150. Sai||Đúng

    c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên (0; +
\infty) là 150. Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Sai

    d) Đúng

    Ta có:

    f'(x) = 4x - \frac{500}{x^{2}} =
\frac{4x^{3} - 500}{x^{2}}

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow 4x^{3} -
500 = 0 \Leftrightarrow x = 5.

    Bảng biến thiên.

    .

    Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng (0; + \infty) 150 khi x =
5.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức P

    Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) = x + \sqrt{4 - x^{2}} lần lượt là M;m. Tính giá trị biểu thức P = M^{2} - m^{2}?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = \lbrack -
2;2brack

    Ta có: y' = 1 - \frac{x}{\sqrt{4 -
x^{2}}} \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{x}{\sqrt{4 -
x^{2}}} = 0

    \Leftrightarrow x = \sqrt{4 - x^{2}}
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x^{2} = 4 - x^{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x = \pm \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow x = \sqrt{2}

    Khi đó: \left\{ \begin{matrix}
f(2) = 2;f( - 2) = - 2 \\
f\left( \sqrt{2} ight) = 2\sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\max_{\lbrack - 2;2brack}f(x) = M = 2\sqrt{2} \\
\min_{\lbrack - 2;2brack}f(x) = m = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow P = M^{2} - m^{2} =
4

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm x để hộp có thể tích lớn nhất

    Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x (cm), rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ dưới đây để được một cái hộp không nắp. Tìm x để hộp nhận được có thể tích lớn nhất.

    Hướng dẫn:

    Ta nhận thấy cạnh hình vuông nhỏ (màu đen): x(cm) chính là chiều cao của hình hộp được tạo thành.

    Sau khi cắt bỏ đi các hình vuông nhỏ cạnh x thì đáy bây giờ là một hình vuông có cạnh 12 - 2x\ \ \ (cm).

    Thể tích khối hộp là hàm số: V(x) = (12 -
2x)^{2}.x với 0 < x <
6 . Lúc này ta có hai cách giải để tìm điều kiện của x cho thể tích V bé nhất.

    Cách giải 1: (Khảo sát hàm số).

    V(x) = 4x^{3} - 48x^{2} + 144x .

    Đạo hàm: V'(x) = 12x^{2} - 96x + 144
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 6(L) \\
x = 2(tm)
\end{matrix} \right. .

    Bảng biến thiên:

    Dựa vào bảng biến thiên, ta có kết luận:

    Thể tích khối hộp lớn nhất khi và chỉ khi x = 2(cm).

    Cách giải 2: (Dùng bất đẳng thức).

    V(x) = (12 - 2x)^{2}.x = 4(6 - x)^{2}x =
2(6 - x)(6 - x).2x .

    Áp dụng Bất đẳng thức Cô-si cho ba số dương gồm: 6 - x,\ \ \ 6 - x,\ \ \ 2x, ta có:

    (6 - x).(6 - x).2x \leq \left( \frac{6 -
x + 6 - x + 2x}{3} \right)^{3} = 4^{3} = 64.

    V(x) = 2(6 - x)(6 - x).2x \leq
128 .

    Do đó thể tích khối hộp lớn nhất bằng 128cm^{3}, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 6 - x = 2x \Leftrightarrow x =
2.

  • Câu 14: Nhận biết
    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 2;2brack có đồ thị như hình vẽ:

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \lbrack - 2;2brack?

    Hướng dẫn:

    Trên đoạn \lbrack - 2;2brack ta có: f(x) \geq - 1f(x) = - 1 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy \min_{\lbrack - 2;2brack}y = -
1.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = x^{3} +
2x^{2} - 7x - 3 trên đoạn \lbrack -
1;2brack bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 3x^{2} + 4x -
7

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x = 1 \\x = - \dfrac{7}{3} \\\end{matrix} ight.

    Khi đó: \left\{ \begin{matrix}
y(1) = - 7 \\
y(2) = - 1 \\
y( - 1) = 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 1;2brack}y = y( -
1) = 5

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xác định số giá trị nguyên của m

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m
\in \lbrack - 10;10brack để hàm số y = x^{3} - 3x^{2} + 3mx + 2020 nghịch biến trên khoảng (1;2)?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = 3x^{2} - 6x + 3m \leq
0;\forall x \in (1;2)

    \Leftrightarrow m \leq - x^{2} +
2x;\forall x \in (1;2)

    Xét f(x) = - x^{2} + 2x trên khoảng (1;2) ta có bảng biến thiên:

    Suy ra m \leq 0m \in \lbrack - 10;10brack nên m \in \left\{ - 10; - 9;...; - 1;0
ight\}

    Vậy có tất cả 11 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Biết giá trị lớn nhất của hàm số y =
\frac{x + m^{2}}{x - 2} trên đoạn \lbrack - 1;1brack bằng - 1. Khẳng định nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = \frac{- 2 - m^{2}}{(x -
2)^{2}} < 0 nên giá trị lớn nhất của hàm số y = \frac{x + m^{2}}{x - 2} trên đoạn \lbrack - 1;1brack là: f( - 1) = - 1 \Leftrightarrow \frac{m^{2} - 1}{-
3} = - 1 \Leftrightarrow m = \pm 2 \in ( - 4;3)

    Vậy đáp án cần tìm là m \in ( -
4;3).

  • Câu 18: Nhận biết
    Xác định GTLN của hàm số y = f(x)

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = 3\sin x - 4{\sin ^3}x trên khoảng \left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} ight) bằng:

    Hướng dẫn:

    Đặt \sin x = t \Rightarrow t \in \left( { - 1;1} ight)

    Khi đó:

    \begin{matrix}  f'\left( t ight) =  - 12{t^2} + 3 \hfill \\  f'\left( t ight) = 0 \Leftrightarrow t =  \pm \dfrac{1}{2} \hfill \\ \end{matrix}

    So sánh f\left( {\frac{1}{2}} ight)f\left( { - \frac{1}{2}} ight) ta thấy GTLN là f\left( {\frac{1}{2}} ight) = 1

  • Câu 19: Nhận biết
    Tính giá trị nhỏ nhất

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên \lbrack - 1\ ;\ 1brack bằng:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên \lbrack - 1\ ;\ 1brack bằng - 2.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Tính diện tích lớn nhất của hình chữ nhật ABCD nội tiếp trong nửa đường tròn có bán kính 10cm (hình vẽ).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tính diện tích lớn nhất của hình chữ nhật ABCD nội tiếp trong nửa đường tròn có bán kính 10cm (hình vẽ).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo