Viết phương trình tham số của đường thẳng (D) qua và song song với đường thẳng
Ta có:
nên một vectơ chỉ phương của
hay
Viết phương trình tham số của đường thẳng (D) qua và song song với đường thẳng
Ta có:
nên một vectơ chỉ phương của
hay
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho đường thẳng
có phương trình tham số là
Gọi vectơ chỉ phương của đường thẳng
, ta chọn
Giả sử , chọn
suy ra phương trình tham số d là:
.
Trong hệ tọa độ , cho điểm
và mặt phẳng
. Đường thẳng
đi qua
và có vectơ chỉ phương
cắt
tại
. Điểm
thay đổi trong
sao cho
luôn nhìn đoạn
dưới góc
. Khi độ dài
lớn nhất, đường thẳng
đi qua điểm nào trong các điểm sau?
Theo giả thiết thì M thuộc mặt cầu dường kính AB, tâm I là trung điểm AB. Gọi H là tâm đường tròn giao tuyến thì M thuộc đường tròn tâm H, có B cố định nên MB lớn nhất khi MB là đường kính của đường tròn tâm H, hay M là hình chiếu vuông góc của A trên . Ta cần viết phươmh trình đường thẳng BM.

Vào MENU 9 1 2 nhập ta có
là vtpt của mp(Q) chứa A, B và vuông góc với (P).
Phương trình .
Từ các phương trình (P) và (Q), cho , cũng là phương trình của MB, và đi qua điểm
.
Nhận xét.
Đây là bài toán rất tốt để rèn luyện kiến thức về tọa độ không gian Oxyz, đòi hỏi đầy đủ về điểm - Đường thẳng - mặt phẳng - mặt cầu - giao tuyến - hình chiếu - vuông góc - song song tức là kiến thức khá cơ bản và tổng hợp trong một bài toán. Ngoài ra không kém phần trừu tượng, do đó cũng cần đòi hỏi kỹ năng giải nhanh, có thể không khó nhưng giải thông thường thì tốn khá nhiều thời gian.
Trong không gian cho hai đường thẳng
và
. Xét điểm
thay đổi trong không gian, gọi
lần lượt là khoảng cách từ M đến
và
. Biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi
. Khi đó giá trị
bằng
Ta có và
chéo nhau, gọi
sao cho
là đoạn vuông góc chung.
Tính cùng phương
, suy ra:
và
.
Lấy thuộc đoạn
thì
.
Khi đó . Chọn
thỏa mãn:
. Vậy
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
và điểm
. Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
bằng
Gọi .
Vậy khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
bằng
Trong không gian tọa độ phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng
Do đường thẳng đi qua điểm
và có véc tơ chỉ phương
nên có phương trình chính tắc là
Trong không gian với hệ tọa độ , hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
là điểm nào dưới đây?
Gọi ∆ là đường thẳng đi qua M và vuông góc mặt phẳng (P).
Khi đó phương trình tham số của ∆ là
Gọi M’ là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (M).
Tọa độ điểm M’ là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng
và mặt thẳng
. Gọi
là hình chiếu của
lên
Phương trình tham số của
là
Cách 1:
Gọi
đi qua điểm
Gọi là hình chiếu của
lên
có vectơ pháp tuyến
đi qua
và có vectơ chỉ phương
đi qua
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình tham số của là
Cách 2:
Gọi qua
và vuông góc với
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có vectơ pháp tuyến
qua
có vectơ pháp tuyến
là giao tuyến của
và
Tìm một điểm thuộc , bằng cách cho
Ta có hệ
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình tham số của là
Trong không gian , cho ba điểm
,
,
. Côsin của góc
bằng
Ta có:
với
,
.
Trong không gian tọa độ , cho mặt phẳng
và đường thẳng
. Khoảng cách giữa đưởng thẳng
và mặt phẳng
bằng:
Đường thẳng đi qua
và có vectơ chỉ phương
Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến
.
Ta có: , nên đường thằng
song song với mặt phẳng
.
Vậy khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng
bằng khoảng cách từ
đến mặt phẳng
:
Trong không gian với hệ toạ độ , cho điểm
, đường thẳng
và mặt phẳng
. Viết phương trình đường thẳng
qua
vuông góc với d và song song với
.
Đường thẳng có vec tơ chỉ phương
.
Mặt phẳng có vec tơ pháp tuyến
.
Đường thẳng ∆ vuông góc với nên vectơ chỉ phương
Đường thẳng ∆ song song với (P) nên
Ta có
Suy ra vec tơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là
Vậy phương trình đường thẳng ∆ là .
Cho hai đường thẳng trong không gian Oxyz:,
. Với
. Gọi
và
. (D) và (d) chéo nhau khi và chỉ khi:
Ta có:
và
chéo nhau.
Trong không gian , cho tam giác
có
, đường trung tuyến kẻ từ B và đường cao kẻ từ C lần lượt có phương trình
. Biết
, khi đó
bằng
Hình vẽ minh họa
Giả sử đường cao là ta có vectơ chỉ phương của CH là
.
B thuộc đường trung tuyến nên
.
Suy ra
Vì nên
.
Vậy .
Hai đường thẳng :
và
:
cắt nhau tại điểm. Tọa độ của A là:
Từ phương trình của ,tính x, y theo z được
.
Thế vào phương trình của , được
, từ đó
.
Khi đó: .
Trong không gian , cho đường thẳng
và mặt phẳng
.
a) Vectơ là một vectơ chỉ phương của
. Đúng||Sai
b) Góc giữa hai mặt phẳng và
bằng
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng đi qua và song song với
có phương trình là
. Đúng||Sai
d) Đường thẳng d vuông góc và tạo với
một góc 450 có một vectơ chỉ phương là
. Sai||Đúng
Trong không gian
, cho đường thẳng
và mặt phẳng
.
a) Vectơ
là một vectơ chỉ phương của
. Đúng||Sai
b) Góc giữa hai mặt phẳng
và
bằng
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng đi qua
và song song với
có phương trình là
. Đúng||Sai
d) Đường thẳng d vuông góc
và tạo với
một góc 450 có một vectơ chỉ phương là
. Sai||Đúng
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
Phương án a) đúng: Từ phương trình của ta có
là một vectơ chỉ phương của
.
Phương án b) đúng: ;
nên ta có
.
Suy ra .
Phương án c) đúng: Đường thẳng nên
nhận
làm VTCP. Hơn nữa
đi qua
nên có phương trình là
.
Phương án d) sai: Gọi (với
) là một VTCP của d. Do
nên
Hơn nữa nên
. Thay (*) vào ta được:
Nếu (không thỏa mãn).
Nếu , ta có
.
Với , thay vào (*) ta được
. Do đó
Với , thay vào (*) ta được
. Do đó
Vậy không là một VTCP của d.
Cách khác: Giả sử là một VTCP của d. Khi đó
(mâu thuẫn).
Vậy không là một VTCP của d.
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt phẳng
. Phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(2;-3;-1), song song với hai mặt phẳng
là.
có vectơ pháp tuyến
có vectơ pháp tuyến
đi qua điểm A và có vectơ chỉ phương là
Vậy phương của d là
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
đi qua điểm
, nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương và đường thẳng
đi qua điểm
, nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương. Điều kiện để đường thẳng
song song với
là:
Điều kiện để là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
. Gọi ∆’ là đường thẳng đối xứng với đường thẳng ∆ qua (Oxy). Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆’.
Đường thẳng ∆ cắt mặt phẳng (Oxy) tại điểm A(4; 11; 0).
Ta thấy B(1; 2; 3) ∈ ∆ và B’(1; 2; −3) là điểm đối xứng của điểm B qua mặt phẳng (Oxy).
Đường thẳng ∆’ đi qua các điểm A, B’.
Ta có , từ đó suy ra
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆’.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba mặt phẳng
. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt
lần lượt tại
. Tìm giá trị nhỏ nhất của
.
Nhận xét (P)//(Q)//(R)
Sử dụng BĐT Cauchy và định lí Ta-let đánh giá biểu thức T.
Dễ dàng nhận thấy (P)//(Q)//(R).
Kẻ đường thẳng qua B vuông góc với cả 3 mặt phẳng cắt (P) tại H và cắt (Q) tại K.
Ta có
Khi đó ta có:
Vậy .
Trong không gian với hệ trục tọa độ , phương trình của đường thẳng đi qua điểm
và có một vectơ chỉ phương
là:
Phương trình của đường thẳıg đi qua điểm và có một vectơ chỉ phương
là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: