Cho mặt phẳng và đường thẳng
. Phương trình đường thẳng
nằm trong mặt phẳng
, cắt đường thẳng d và vuông góc với
là
Gọi M là giao điểm của và d.
Khi đó Do
nên
Giả sử đi qua
khác M. Ta có:
Cho mặt phẳng và đường thẳng
. Phương trình đường thẳng
nằm trong mặt phẳng
, cắt đường thẳng d và vuông góc với
là
Gọi M là giao điểm của và d.
Khi đó Do
nên
Giả sử đi qua
khác M. Ta có:
Trong không gian với hệ tọa độ phương trình đường thẳng
đi qua điểm A(2;-1; 3) và vuông góc với mặt phẳng
là.
có vectơ pháp tuyến
Vì vuông góc với
nên
có vectơ chỉ phương
đi qua điểm A và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình tham số của là
Gọi là hình chiếu của
lên đường thẳng
. Đẳng thức nào dưới đây đúng?
Vì
(d) có vtcp
Suy ra . Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm và đường thẳng
. Viết phương trình đường thẳng
đi qua A, cắt và vuông góc với đường thẳng d.
Gọi là giao điểm của
với
. Khi đó, ta có:
Phương trình chính là phương trình AB và là:
Trong không gian cho điểm
và mặt phẳng
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
có phương trình là
Ta có mặt phẳng
Mặt phẳng
có véc tơ pháp tuyến là
Gọi đường thẳng cần tìm là . Vì đường thẳng
vuông góc với
nên véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng
là véc tơ chỉ phương của đường thẳng
.
Vậy phương trình đường thẳng đi qua
và có véc tơ chỉ phương
là:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai đường thẳng
và
là giao tuyến của hai mặt phẳng
. Vị trí tương đối của hai đường thẳng là:
Xét hệ phương trình
Cho
Cho
Đường thẳng d1 đi qua M (1; 7; 3) và có vectơ chỉ phương
Đường thẳng d2 đi qua A (3; 1; −3) và có vectơ chỉ phương
Ta có
Do đó vị trí tương đối của hai đường thẳng là cắt nhau.
Trong không gian với hệ tọa độ gọi
đi qua
, cắt
, sao cho góc giữa
và
là nhỏ nhất. Phương trình đường thẳng
là
Gọi
có vectơ chỉ phương
có vectơ chỉ phương
Xét hàm số , ta suy ra được
Do đó
Vậy phương trình đường thẳng là
Trong không gian với hệ tọa độ . Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm M(1; 3; 4) và song song với trục hoành là.
Gọi là đường thẳng cần tìm.
Vì d song song với trục hoành nên d có vectơ chỉ phương
d đi qua M và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình tham số của d là
Trong không gian , điểm M(x; y; z) di động trên d là giao tuyến của 2 mặt phẳng
và
. Tìm giá nhỏ nhất của
Ta có đạt giá trị nhỏ nhất khi OM nhỏ nhất và chính là khoảng cách từ O đến d. Ta có:
.
Phương trình mp(P) qua O và vuông góc với d là .
Giải hệ ba ẩn bởi ba mặt phẳng, ta được nên
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai đường thẳng
và
. Giá trị của m để hai đường thẳng
và
cắt nhau là
Đường thẳng đi qua A(1; 0; −1), có vectơ chỉ phương
Đường thẳng đi qua B(1; 2; 3), có vectơ chỉ phương
Ta có và
Hai đường thẳng d và d 0 cắt nhau
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
. Gọi
là hình chiếu vuông góc của
trên mặt phẳng tọa độ
. Viết phương trình đường thẳng
.
Ta có: d đi qua M(2; −3; 1) và có vectơ chỉ phương
Mặt phẳng (Oxz) có vectơ pháp tuyến và có phương trình y = 0.
Suy ra
Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên Oxz ⇒ H(2; 0; 1).
Suy ra d' là đường thẳng qua H(2; 0; 1) và nhận vectơ làm vectơ chỉ phương.
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
và đường thẳng
. Tính khoảng cách
giữa
và
.
Ta có: có vecto pháp tuyến
và đường thẳng
có vecto chỉ phương
thỏa mãn
nên
hoặc
.
Do đó: lấy ta có:
.
Cho tam giác ABC có
Viết phương trình tham số của trung tuyến AM ?
Vì AM là trung tuyến nên M là trung điểm của BC. Gọi
Từ tọa độ của B và C, ta tính được tọa độ của M là nghiệm của hệ:
Ta có 1 vecto chỉ phương của (AM) là
(AM) là đường thẳng đi qua A (1,2,-3) và nhận vecto (3,-7,15) làm 1 VTCP có phương trình là:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
và đường thẳng
. Viết phương trình đường thẳng
nằm trong mặt phẳng
cắt đồng thời vuông góc với
?
Giao điểm I của d và (α) là nghiệm của hệ phương trình:
Mặt phẳng (α) có một vectơ pháp tuyến , đường thẳng d có một vectơ chỉ phương
Khi đó đường thẳng ∆ có một vectơ chỉ phương là
Đường thẳng ∆ qua điểm I (2; 4; −2) và có một vectơ chỉ phương nên có phương trình chính tắc:
Trong không gian Oxyz, cho điểm mặt phẳng
và đường thẳng
Đường thẳng d đi qua A, song song với
và cắt
tại B. Điểm M di động trên
sao cho tam giác AMB luôn vuông tại M. Độ dài đoạn MB có giá trị lớn nhất bằng
Điểm M thuộc đường tròn giao tuyến của với mặt cầu đường kính AB nên MB có giá trị lớn nhất bằng đường kính của đường tròn giao tuyến, hay M là hình chiếu vuông góc của A trên
.

Ta có
Ghi CALC (nhập tọa độ A) 1 = 2 = - 3 = = Sto D. Bấm 🞁 sửa thành
CALC (nhập tọa độ
) 3 = 4 = - 4 = = Sto E.
Ghi ta có kết quả
Trong không gian với hệ tọa độ gọi đường thẳng
đi qua điểm
, song song với
, đồng thời tạo với đường thẳng
một góc nhỏ nhất. Phương trình đường thẳng
là:
Đặt khi đó ta có:
,
.
Từ đó ta có
, khi đó 5a = -b.
Cho a = 1, b = -5, c = 7 ta có .
Trong không gian với hệ tọa độ , đường thẳng
đi qua điểm nào dưới đây?
Nếu một điểm nằm trên một đường thẳng thì khi thay tọa độ điểm đó vào phương trình đường thẳng thì sẽ thỏa mãn phương trình đường thẳng.
Lần lượt thay tọa độ M từ các phương án vào phương trình đường thẳng d ta được M(−3; 5; 3) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm và
. Đường thẳng MN có phương trình tham số là
Đường thẳng MN nhận hoặc
là véc tơ chỉ phương nên ta loại ngay phương án
,
và
Thay tọa độ điểm vào phương trình ở phương án
ta thấy thỏa mãn.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
đi qua điểm
và cắt đường thẳng
tại
. Tính độ dài đoạn
.
Điểm . Mặt khác
nên
Điểm .
Trong không gian với hệ tọa độ độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng
và
bằng
Ta tìm được
Áp dụng công thức .
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: