Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Phương trình đường phẳng (Mức Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm tọa độ giao điểm hai đường thẳng

    Hai đường thẳng (d_{1}): \left\{ \begin{matrix}
x - y - z - 7 = 0 \\
3x - 4y - 11 = 0 \\
\end{matrix} \right.(d_{2}) : \left\{ \begin{matrix}
x + 2y - z + 1 = 0 \\
x + y + 1 = 0 \\
\end{matrix} \right. cắt nhau tại điểm. Tọa độ của A là:

    Hướng dẫn:

    Từ phương trình của (d_{1}) ,tính x, y theo z được \left\{
\begin{matrix}
x = 4z + 17 \\
y = 3z + 10 \\
\end{matrix} \right. .

    Thế vào phương trình của (d_{2}) , được z = - 4, từ đó x = 1,y = - 2 .

    Khi đó: A(1, -2, - 4).

  • Câu 2: Thông hiểu
    Viết phương trình đường thẳng

    Phương trình đường thẳng đi qua điểm A(2;
- 1; - 1) và song song với hai mặt phẳng(\alpha):x - 2y - z + 2 = 0(\beta):2x - z = 0

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng có vec tơ pháp tuyến lần lượt {\overrightarrow{n}}_{(\alpha)} = (1; - 2; -
1);{\overrightarrow{n}}_{(\beta)} = (2;0; - 1)

    Đường thẳng có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = \left\lbrack
{\overrightarrow{n}}_{(\alpha)}.{\overrightarrow{n}}_{(\beta)}
ightbrack = (2; - 1;4)

    Vậy đường thẳng có phương trình tham số: \left\{ \begin{matrix}
x = 2 + 2t \\
y = - 1 - t \\
z = - 1 + 4t \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn mệnh đề đúng

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x
- 2)^{2} + (y - 5)^{2} + (z - 3)^{2} = 27 và đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z -
2}{2}. Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Phương trình của (P)ax + by - z + c = 0. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

    Hướng dẫn:

    Gọi I là tâm mặt cầu, H là tâm đường tròn giao tuyến và là hình chiếu của I trên (P).

    Kẻ IK vuông góc với d.

    Đường tròn có bán kính nhỏ nhất khi (P) cách xa I nhất, mà IH \leq IK.Vậy ta phải có H \equiv K và (P) có một vtpt \overrightarrow{n_{P}} =
\overrightarrow{IK}.

    Ghi \frac{2(x - 1) + y + 2(z -
2)}{9} CALC (nhập tọa độ I) 2 = 5 = 3 = \  = STO M

    ghi 1 + 2M - 2\ \ :\ \ M - 5\ \ :\ \ 2 +
2M - 3 bấm = \ \  = \ \  = ta có tọa độ véc tơ \overrightarrow{IK} =
(1; - 4;1) \Rightarrow (P): - x +
4y - z + 3 = 0

    \Rightarrow a + b + c = - 1 + 4 + 3 =
6.

  • Câu 4: Nhận biết
    Vị trí tương đối của hai đường thẳng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = - 1 + 3t \\
y = - t \\
z = 1 - 2t \\
\end{matrix} ight.\ ;\left( t\mathbb{\in R} ight)d':\frac{x - 1}{- 3} = \frac{y - 2}{1} =
\frac{z - 3}{2}. Vị trí tương đối của dd'

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng d có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u_{d}} = (3; - 1; - 2) và đi qua điểm M(−1; 0; 1).

    Đường thẳng d’ có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u_{d'}} = ( -
3;1;2).

    Hai vectơ \overrightarrow{u_{d}}\overrightarrow{u_{d'}} cùng phương và điểm M không thuộc đường thẳng d’.

    Do đó hai đường thẳng d và d’ song song với nhau.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Vị trí tương đối của hai đường thẳng

    Hai đường thẳng (D):\frac{x - 1}{2} = y +
3 = \frac{z - 2}{3};\ \ \ \ \ (d):\frac{x + 2}{3} = \frac{y - 1}{2} =
\frac{z + 4}{4}.

    Hướng dẫn:

    A(1, - 3,2) \in (D)(D) có vecto chỉ phương \overrightarrow{a} = (2,1,3)

    B(-2,1,-4) \in (d)(d) có vecto chỉ phương \overrightarrow{b} = (3,2,4)

    \overrightarrow{AB} = ( - 3,4, - 6)\Rightarrow \left\lbrack \overrightarrow{a},\overrightarrow{b}
\right\rbrack.\overrightarrow{AB} = ( - 2,1,1).( - 3,4, - 6) = 4 \neq
0

    \Rightarrow (D)(d) chéo nhau.

  • Câu 6: Nhận biết
    Tìm vectơ chỉ phương

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \Delta vuông góc với mặt phẳng (\alpha):x + 2z + 3 = 0. Một vectơ chỉ phương của \Delta là:

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng (α) có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (1;0;2).

    Đường thẳng \Delta vuông góc với mặt phẳng (α) nên có vectơ chỉ phương là \overrightarrow{a} = \overrightarrow{n} =
(1;0;2).

  • Câu 7: Nhận biết
    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(0;0;1),B( - 1; - 2;0),C(2;1; - 1). Đường thẳng \Delta đi qua C và song song với AB có phương trình là:

    Hướng dẫn:

    Một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là \overrightarrow{BA} = (1;2;1)

    Vậy phương trình tham số của đường thẳng ∆ là \left\{ \begin{matrix}
x = 2 + t \\
y = 1 + 2t \\
z = - 1 + t \\
\end{matrix} ight.\ ;\left( t\mathbb{\in R} ight).

  • Câu 8: Thông hiểu
    Định khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \Delta:\frac{x - 2}{2} = \frac{y -
3}{- 4} = \frac{z - 1}{- 5}d:\frac{x - 1}{1} = \frac{y}{- 2} = \frac{z +
1}{2} bằng

    Hướng dẫn:

    Chọn \left\{ \begin{matrix}
M(2;3;1) \in \Delta \\
N(1;0; - 1) \in d \\
\end{matrix} \right.

    Áp dụng công thức d(\Delta;d) =
\frac{\left| \left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}};\overrightarrow{u_{d}}
\right\rbrack.\overrightarrow{MN} \right|}{\left| \left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}};\overrightarrow{u_{d}} \right\rbrack
\right|} = \sqrt{5}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định đường thẳng thích hợp

    Đường thẳng (D):x - 3y + 2z + 7 = 0;x- 2y + z - 5 = 0 vuông góc với đường thẳng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Hai pháp vec-tơ của hai mặt phẳng x - 3y
+ 2z + 7 = 0;x - 2y + z - 5 = 0\overrightarrow{n_{1}} = (1, -
3,2);\overrightarrow{n_{2}} = (1, - 2,1) \Rightarrow \overrightarrow{a}
= \left\lbrack \overrightarrow{n_{1}},\overrightarrow{n_{2}}
\right\rbrack = (1,1,1)

    \left( d_{1} \right) có vec-tơ chỉ phương \overrightarrow{b} = (3, -
4,1)

    \Rightarrow
\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} = 3 - 4 + 1 = 0 \Rightarrow
(D)\bot\left( d_{1} \right)

    \left( d_{2} \right) có vec-tơ chỉ phương \overrightarrow{c} = ( - 2,1, -
2) \Rightarrow \overrightarrow{a}.\overrightarrow{c} = - 3 \neq
0

    \left( d_{3} \right) có vec-tơ chỉ phương \overrightarrow{d} = (1,2, - 3)
\Rightarrow \overrightarrow{a}.\overrightarrow{d} = 0 \Rightarrow
(D)\bot\left( d_{3} \right)

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm tọa độ hình chiếu A’ của A

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;1;1) và đường thẳng (d):\left\{ \begin{matrix}
x = 6 - 4t \\
y = - 2 - t \\
z = - 1 + 2t \\
\end{matrix} \right.. Tìm tọa độ hình chiếu A’ của A trên (d)

    Hướng dẫn:

    Ta có A' \in (d) nên gọi A'(6 - 4t; - 2 - t; - 1 + 2t); \overrightarrow{AA'} = (5 - 4t; - 3 - t;
- 2 + 2t);

    đường thẳng (d) có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u}( - 4; -
1;2)

    AA'\bot(d) \Rightarrow
\overrightarrow{AA'}\bot\overrightarrow{u} \Leftrightarrow
\overrightarrow{AA'}.\overrightarrow{u} = 0

    \Leftrightarrow (5 - 4t).( - 4) + ( - 3
- t).( - 1) + ( - 2 + 2t).2 = 0

    \Leftrightarrow t = 1

    \Rightarrow A'(2; -
3;1).

    Vậy A'(2; - 3;1).

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho d_{1}:\frac{x - 1}{1} = \frac{y}{- 2} =
\frac{z - 1}{1}; d_{2}:\frac{x -
2}{- 1} = \frac{y}{3} = \frac{z + 1}{- 2}; d_{3}:\frac{x + 1}{2} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z
+ 3}{1}. Đường thẳng d vuông góc với d_{3}; cắt hai đường thẳng d_{1},d_{2} theo một đoạn thẳng có độ dài nhỏ nhất là?

    Hướng dẫn:

    Gọi A(1 + a; - 2a;1 + a) \in d_{1},B(2 -
b;3b; - 1 - 2b) \in d_{2} là các giao điểm với dcần tìm.

    Ta có \overrightarrow{AB} = (1 - a - b;2a
+ 3b; - 2 - a - 2b)\bot\overrightarrow{u_{3}} = (2;1;1)

    nên 2 - 2a - 2b + 2a + 3b - 2 - a - 2b =
0

    \Leftrightarrow - a - b = 0
\Leftrightarrow a = - b, khi đó

    \overrightarrow{AB} = (1;b; - 2 - b)
\Rightarrow AB^{2} = 2b^{2} + 4b + 5 \geq 3 \Rightarrow \min AB =
\sqrt{3}.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x - 3y + 5z - 4 = 0. Phương trình đường thẳng \Delta đi qua điểm A song song với (P) và vuông góc với trục tung là

    Hướng dẫn:

    Oy có vectơ chỉ phương \overrightarrow j  = \left( {0;1;0} ight)

    (P) có vectơ pháp tuyến \overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2; - 3;5} ight)

     \Delta  đi qua điểm A(1; -
2;1) và có vectơ chỉ phương là \overrightarrow {{a_\Delta }}  = \left[ {\overrightarrow k ;\overrightarrow {{n_P}} } ight] = \left( {5;0; - 2} ight)

    Vậy phương của d\left\{ \begin{matrix}
x = - 2 + 5t \\
y = 1 \\
y = - 3 - 2t \\
\end{matrix} ight.\ .

  • Câu 13: Nhận biết
    Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = - 3 - t \\
z = 2 - 3t \\
\end{matrix} \right.\ ,\left( t\mathbb{\in R} \right) , một vectơ chỉ phương của đường thẳng d là:

    Hướng dẫn:

    Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d có tọa độ (2; - 1; - 3) = - ( - 2;1;3)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm độ dài đoạn vuông góc chung hai đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \Delta:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 2 \\
z = - t \\
\end{matrix} \right.d:\left\{
\begin{matrix}
x = 3 - t \\
y = 4 + t \\
z = 4 \\
\end{matrix} \right. bằng

    Hướng dẫn:

    Ta tìm được \left\{ \begin{matrix}
M(1;2;0) \in \Delta \\
N(3;4;4) \in d \\
\end{matrix} \right.

    Áp dụng công thức d(\Delta;d) =
\frac{\left| \left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}};\overrightarrow{u_{d}}
\right\rbrack.\overrightarrow{MN} \right|}{\left| \left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}};\overrightarrow{u_{d}} \right\rbrack
\right|} = 2\sqrt{6}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính khoảng cách từ O đến (P)

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm A(2;5;3) và đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z -
2}{2}. Gọi (P) là mặt phẳng chứa d sao cho khoảng cách từ điểm A đến (P) là lớn nhất. Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến (P) bằng:

    Hướng dẫn:

    Gọi K là hình chiếu vuông góc của A trên d và H là hình chiếu vuông góc của A trên (P) thì d(A,(P)) = AH ≤ AK không đổi.

    Vậy d(A,(P)) lớn nhất khi và chỉ khi H ≡ K, khi đó (P) là mặt phẳng chứa d và vuông góc với AK.

    Ta tìm được (P):x - 4y + z - 3 = 0
\Rightarrow d\left( O;(P) ight) = \frac{3}{\sqrt{18}} =
\frac{1}{\sqrt{2}}.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz cho điểm A(1;2;3)và mặt phẳng (\alpha):2x - y - 3z - 1 = 0;

    a. Điểm A không nằm trên mặt phẳng (\alpha). Đúng||Sai

    b. Mặt phẳng (\alpha) có một véc tơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = ( - 2\
;\ 1\ ;\ 3). Đúng||Sai

    c. Gọi (P) là mặt phẳng qua A và song song mặt phẳng(\alpha), Phương trình mặt phẳng (P) là: 2x -
y - 3z + 7 = 0. Sai||Đúng

    d. Gọi B là điểm tùy ý trên mặt phẳng (P). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (\alpha)d\left( B,(\alpha) \right) =
\frac{10}{\sqrt{14}}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz cho điểm A(1;2;3)và mặt phẳng (\alpha):2x - y - 3z - 1 = 0;

    a. Điểm A không nằm trên mặt phẳng (\alpha). Đúng||Sai

    b. Mặt phẳng (\alpha) có một véc tơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = ( - 2\
;\ 1\ ;\ 3). Đúng||Sai

    c. Gọi (P) là mặt phẳng qua A và song song mặt phẳng(\alpha), Phương trình mặt phẳng (P) là: 2x -
y - 3z + 7 = 0. Sai||Đúng

    d. Gọi B là điểm tùy ý trên mặt phẳng (P). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (\alpha)d\left( B,(\alpha) \right) =
\frac{10}{\sqrt{14}}. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai

    (P) song song mặt phẳng(\alpha)nên có dạng: 2x - y - 3z + D = 0

    Do A(1;2;3) \in (P) nên: 2.1 - 2 - 3.3 + D = 0 \Leftrightarrow D =
9.

    d. Đúng

    Ta có: (P) song song mặt phẳng(\alpha)nên

    d\left( B,\ (\alpha) \right) = d\left(
A,(\alpha) \right) = \frac{|2.1 - 2 - 3.3 - 1|}{\sqrt{2^{2} + ( - 1)^{2}
+ ( - 3)^{2}}} = \frac{10}{\sqrt{14}}.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 2 + t \\
y = - 3 + 2t \\
z = 1 + 3t \\
\end{matrix} ight.\ ;\left( t\mathbb{\in R} ight). Gọi d' là hình chiếu vuông góc của d trên mặt phẳng tọa độ (Oxz). Viết phương trình đường thẳng d'.

    Hướng dẫn:

    Ta có: d đi qua M(2; −3; 1) và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = (1;2;3)

    Mặt phẳng (Oxz) có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n} = (0;1;0) và có phương trình y = 0.

    Suy ra \left\lbrack
\overrightarrow{n};\overrightarrow{u} ightbrack = ( -
3;0;1)

    Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên Oxz ⇒ H(2; 0; 1).

    Suy ra d' là đường thẳng qua H(2; 0; 1) và nhận vectơ \overrightarrow{u'} = \left\lbrack
\overrightarrow{n}.\left\lbrack \overrightarrow{n};\overrightarrow{u}
ightbrack ightbrack = (1;0;3) làm vectơ chỉ phương.

    Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là d':\left\{ \begin{matrix}
x = 2 + t \\
y = 3 - 2t \\
z = 1 + 3t \\
\end{matrix} ight.\ ;\left( t\mathbb{\in R} ight).

  • Câu 18: Thông hiểu
    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz phương trình đường thẳng \Delta đi qua điểm M(2;1; - 5), đồng thời vuông góc với hai vectơ \overrightarrow{a} =
(1;0;1)\overrightarrow{b} =
(4;1; - 1)

    Hướng dẫn:

    \Delta đi qua điểm M(2;1; - 5), và có vectơ chỉ phương \overrightarrow {{a_\Delta }}  = \left[ {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } ight] = \left( { - 1;5;1} ight)

    Vậy phương trình chính tắc của   là d_{2}:\left\{
\begin{matrix}
x = t \\
y = 3 \\
z = - 2 + t \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 19: Vận dụng
    Viết phương trìnhmặt phẳng

    Trong không gian hệ trục toạ độ Oxyz, cho 2 đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y +
1}{1} = \frac{z - 2}{2}d':\frac{x + 1}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z -
1}{1}. Viết phương trình mặt phẳng (\alpha) chứa d(\alpha) tạo với d' một góc lớn nhất là

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Trắc nghiệm Casio.

    Ta kiểm được các mặt phẳng đều chứa d (có \overrightarrow{u_{d}}.\overrightarrow{n_{\alpha}}
= 0 và đi qua điểm (1; -
1;2)). Tính sin^{- 1}\left(
\frac{|A + 2B + C|}{\sqrt{6}.\sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}}}
\right) CALC nhập vtpt trong đáp án, \max\varphi \approx 35,26^{o}.

    Cách 2. Khử dần ẩn.

    Giả sử vtpt \overrightarrow{n_{\alpha}} =
(a;b;c) vuông góc \overrightarrow{u_{d}} nên 2a + b + 2c = 0

    \Rightarrow b = - 2a - 2c. Ta có:

    \sin\varphi = \left| \cos\left(
\overrightarrow{u_{d'}},\overrightarrow{n_{\alpha}} \right) \right|
= \frac{|a + 2b + c|}{\sqrt{6}.\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}} = \frac{3|a
+ c|}{\sqrt{6}.\sqrt{5a^{2} + 8ac + 5c^{2}}}, với a^{2} + c^{2} \neq 0 .

    Do vai trò ngang nhau, khi a = c thì \max\left( \sin\varphi \right) =
\sqrt{\frac{1}{3}}.

    Chọn c = 1,a = 1,b = - 4 và phương trình (\alpha):x - 4y + z - 7 =
0.

    Nhận xét.

    Trong cách 2, ta khử dần ẩn từ a,b,c về còn hai ẩn a,c; Tổng quát: phải xét trường hợp a = 0 \cup a \neq 0 rồi chia cả tử và mẫu cho a để đưa về một ẩn t = \frac{c}{a}, tiếp theo là khảo sát hàm số biến t. Sau đây là cách 3 sử dụng một ẩn.

    Cách 3. Khảo sát.

    Gọi A(a - 1;2a;a + 1) = d' \cap
(\alpha), điểm M(1; - 1;2) \in
d \Rightarrow \overrightarrow{MA} =
(a - 2;2a + 1;a - 1).

    \Rightarrow \overrightarrow{n_{\alpha}} =
\left\lbrack \overrightarrow{MA},\overrightarrow{u_{d}} \right\rbrack =
(3a + 3;2; - 3a - 4).

    Khi đó \sin\varphi = \left| \cos\left(
\overrightarrow{n_{\alpha}},\overrightarrow{u_{d'}} \right) \right|
= \frac{3}{\sqrt{6}.\sqrt{(3a + 3)^{2} + 4 + (3a + 4)^{2}}} lớn nhất nếu Parabol nhỏ nhất: P = 18a^{2} + 42a
+ 29, tại a = - \frac{42}{36} = -
\frac{7}{6}.

    Vậy \overrightarrow{n_{\alpha}} = -
\frac{1}{2}(1; - 4;1) và phương trình (\alpha):x - 4y + z = 7.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;2; - 1), B(3;0;1)C(2;2; - 2). Đường thẳng đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (ABC) có phương trình là:

    Hướng dẫn:

    Ta có \overrightarrow{AB} = (2; -
2;2), \overrightarrow{AC} = (1;0; -
1).

    Mặt phẳng (ABC) có một véctơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} =
\left\lbrack \overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} \right\rbrack =
(2;4;2).

    Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) có một véctơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (1;2;1).

    Đường thẳng đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (ABC) có phương trình là\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{2} =
\frac{z + 1}{1}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo