Trong không gian ,cho hai đường thẳng
và
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
là:
Đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và
là:
Trong không gian ,cho hai đường thẳng
và
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
là:
Đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và
là:
Trong không gian , cho điểm
và đường thẳng
. Gọi
là đường thẳng đi qua M, vuông góc với d và cắt
.
a) Một vectơ chỉ phương của là
.Đúng||Sai
b) Đường thẳng có phương trình
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng có phương trình
.Sai||Đúng
d) Đường thẳng đi qua điểm
.Sai||Đúng
Trong không gian
, cho điểm
và đường thẳng
. Gọi
là đường thẳng đi qua M, vuông góc với d và cắt
.
a) Một vectơ chỉ phương của
là
.Đúng||Sai
b) Đường thẳng
có phương trình
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng
có phương trình
.Sai||Đúng
d) Đường thẳng
đi qua điểm
.Sai||Đúng
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Sai |
Gọi .
đi qua M và N nên
có 1 vectơ chỉ phương là:
.
d có 1 vectơ chỉ phương .
vuông góc với d
.
Suy ra có 1 vectơ chỉ phương
.
Vậy có phương trình
Khi đó ta có
Phương án a): Đúng vì một vectơ chỉ phương của là
.
Phương án b): Đúng vì đường thẳng có phương trình
Phương án c): Sai vì đường thẳng không tồn tại phương trình chính tắc do
.
Phương án d): Sai vì thay toạ độ điểm vào phương trình đường thẳng
không thoả mãn.
Trong không gian , phương trình đường thẳng
đi qua hai điểm
là:
Ta có là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
.
đi qua điểm
, nên có phương trình là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , tính khoảng cách giữa đường thẳng
và trục
.
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương và đi qua điểm
Trục Ox có vectơ chỉ phương và đi qua điểm
Khoảng cách giữa đường thẳng d và trục Ox là:
Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng
. Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm
, cắt và vuông góc với
là:
Gọi là đường thẳng cần tìm
Gọi
có vectơ chỉ phương
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình của là
Trong không gian , phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm
biết tọa độ
,
là
Ta có:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
, đường thẳng
và điểm
thuộc mặt phẳng
. Gọi
là đường thẳng đi qua
, nằm trong mặt phẳng
và cách đường thẳng
một khoảng cách lớn nhất. Gọi
là một véc tơ chỉ phương của đường thẳng
. Tính
.
Giả sử MN là đoạn vuông góc chung của và
.
Ta có do đó MA là đoạn vuông góc chung cần tìm.
Trong đó M là hình chiếu của A trên .

Ghi CALC nhập
STO M bấm AC
Ghi ta được
.
Vào MENU 9 1 2 nhập dòng đầu dòng hai
ta có nên
.
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng qua
và song song với đường thẳng
.
Ta có:
Một vecto chỉ phương của
Phương trình chính tắc của
Trong không gian , cho hai điểm
. Điểm
nằm trên mặt phẳng
sao cho
nhỏ nhất là:
Thay tọa độ của A, B vào vế trái của phương trình mặt phẳng ta được:
Suy ra A, B nằm về hai phía của mặt phẳng (P).
Vậy dấu “ = ” xảy ra khi
.
Ta có chọn vtcp của đường thẳng AB:
.
Vậy phương trình đường thẳng AB: .
Tọa độ của M là nghiệm hệ:
Trong không gian với hệ tọa độ cho điểm
Khoảng cách từ
đến trục
bằng
Trục Oy có véc-tơ chỉ phương và đi qua
.
Áp dụng công thức, ta có .
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH có AB = a; AD = b; AE = c trong hệ trục Oxyz sao cho A trùng với lần lượt trùng với Ox, Oy, Oz . Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, EF, DH. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng MN.
Theo đề bài, ta biểu diễn được tọa độ các trung điểm M và N theo a, b, c lần lượt là:
(MN) là đường thẳng đi qua M và nhận vecto là 1 VTCP có PT là:
Viết phương trình tham số của đường thẳng (d) qua điểm E(2, -4, 3) và song song với đường thẳng MN với tọa độ M(3, 2, 5) và N(1, -2, 2)
Để viết PT Tham số của một đường thẳng, ta cần 1 vecto chỉ phương và 1 điểm bất kỳ nằm trên đường thẳng đó.
Đường thẳng d song song với MN nên VTCP của đường thẳng d chính là hay ta có
Như vậy, (d) là đường thẳng đi qua điểm E (2, -4, 3) và nhận làm 1 VTCP có phương trình là:
Viết phương trình tham số của đường thẳng d qua hai điểm:
Để viết PT Tham số của một đường thẳng, ta cần 1 vecto chỉ phương và 1 điểm bất kỳ nằm trên đường thẳng đó.
Đường thẳng d đi qua hai điểm A và B nên VTCP của đường thẳng d chính là hay ta có:
Cho . Khi đó khoảng cách giữa
và
là
Ta có và
lần lượt là vectơ chỉ phương của
Ta có:
Trong không gian với hệ tọa độ khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
và
bằng
Chọn
Áp dụng công thức
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) song song và cách đều hai đường thẳng và
qua
và vecto chỉ phương
qua
và vecto chỉ phương
Pháp vecto của
qua trung điểm
của đoạn AB.
Trong không gian Oxyz, cho điểm . Xét đường thẳng
thay đổi song song với Oz và cách Oz một khoảng bằng 2. Khi khoảng cách từ
đến
nhỏ nhất,
đi qua điểm nào dưới đây?

Để khoảng cách từ đến
nhỏ nhất thì điểm
,
và trục Oz đồng phẳng và khi đó:
.
Phương trình . Khi đó
đi qua điểm
.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho bốn điểm
,
,
,
. Gọi
là tập hợp tất cả các điểm
trong không gian thỏa mãn đẳng thức
. Biết rằng
là một đường tròn, đường tròn đó có bán kính
bằng bao nhiêu?
Gọi là trung điểm AB,
là trung điểm của CD. Ta có:
.
Suy ra M thuộc mặt cầu tâm I bán kính .
Tương tự M thuộc mặt cầu tâm K, bán kính .
Do đó M thuộc đường tròn giao tuyến, bán kính .
Phương trình đường thẳng đi qua điểm và song song với hai mặt phẳng
và
Mặt phẳng có vec tơ pháp tuyến lần lượt
Đường thẳng có vectơ chỉ phương
Vậy đường thẳng có phương trình tham số: .
Trong không gian , khoảng cách từ điểm
tới đường thẳng
bằng
Đường thẳng đi qua
, có véc tơ chỉ phương
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: