Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 3 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định số TCĐ và TCN của đồ thị hàm số

    Cho hàm số bậc ba f\left( x ight) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d;\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} ight) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Xác định số TCĐ và TCN của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số g\left( x ight) = \frac{1}{{f\left( {4 - {x^2}} ight) - 3}} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.

    Hướng dẫn:

    Đặt t = 4 - {x^2} khi đó x \to  \pm \infty thì t \to \infty

    Khi đó \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } g\left( x ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{1}{{f\left( t ight) - 3}} = 0

    => y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số g(x)

    Mặt khác

    \begin{matrix}  f\left( {4 - {x^2}} ight) - 3 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow f\left( {4 - {x^2}} ight) = 3 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {4 - {x^2} =  - 2} \\   {4 - {x^2} = 4} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x =  \pm \sqrt 6 } \\   {x = 0} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => Đồ thị hàm số g(x) có ba đường tiệm cận đứng.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có bốn đường tiệm cận.

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định tham số m thỏa mãn bài toán

    Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{1 + \sqrt{x + 1}}{x^{2} - 2x -
m} có đúng hai tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định x \geq -
1

    1 + \sqrt{x + 1} > 0;\forall x \geq
- 1 nên để đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận đứng thì phương trình x^{2} - 2x = m\ \ (*) phải có hai nghiệm phân biệt lớn hơn -
1.

    Xét hàm số f(x) = x^{2} - 2x trên \lbrack - 1; + \infty) có:

    f'(x) = 2x - 2 = 0 \Rightarrow x =
1

    Bảng biến thiên

    Phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn - 1 khi - 1
< m \leq 3.

    Vậy đáp án cần tìm là m \in ( -
1;3brack.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho y = f(x) là hàm số bậc ba, liên tục trên \mathbb{R}.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left(
x^{2} + 3x \right) - 1} có nhiều nhất bao nhiêu đường tiệm cận.

    Hướng dẫn:

    Đặt t = x^{3} + 3x \Rightarrow t' =
3x^{2} + 3 > 0;\forall x\mathbb{\in R}.

    Ta có bảng biến thiên:

    Xét f\left( x^{3} + 3x \right) - 1 =
0. Vì y = f(x) là hàm số bậc ba nên phương trình f(t) = 1 có nhiều nhất 3 nghiệm t.

    Từ bảng biến thiên ta suy ra với mỗi giá trị t có đúng một giá trị x.

    Khi đó phương trình f\left( x^{3} + 3x
\right) = 1 có nhiều nhất nghiệm x.

    Do đó đồ thị hàm số y = g(x) có nhiều nhất 3 tiệm cận đứng.

    Xét \lim_{x \rightarrow \pm \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow \pm \infty}\frac{1}{f\left( x^{3} + 3x \right) - 1}
= \lim_{t \rightarrow \pm \infty}\frac{1}{f(t) - 1} = 0 (vì \lim_{t \rightarrow \pm \infty}f(t) = \pm
\infty).

    Suy ra đồ thị hàm số y = g(x) có tiệm cận ngang là y = 0.

    Vậy đồ thị hàm số y = g(x) có nhiều nhất 4 đường tiệm cận.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}y = f'(x) có bảng biến thiên như sau.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020}{f(x) -
m} có nhiều nhất bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Để đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020}{f(x)
- m} có đường tiệm cận đứng thì phương trình f(x) - m = 0 phải có nghiệm.

    Từ bbt của hàm số y = f'(x) suy ra tồn tại a;b sao cho \left\{ \begin{matrix}
- 1 < a < 1 < b \\
f'(a) = f'(b) = 0
\end{matrix} \right.

    Từ đó ta có bảng biến thiên của hàm số y
= f(x) như sau

    Suy ra phương trình f(x) - m = 0 có nhiều nhất là 4 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020}{f(x)
- m} có nhiều nhất 4 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm số tiệm cận của hàm số

    Cho hàm số y=f(x) liên tục trên \mathbb{R};f(x) > 0, \forall x\mathbb{\in R}\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 2\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = +
\infty. Số tiệm cận của hàm số g(x)
= \frac{1}{f(x)} + \frac{2019}{x^{2} + 1}

    Hướng dẫn:

    Ta có: + y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}f(x) > 0, \forall x\mathbb{\in R}

    + x^{2} + 1 > 0, \forall x\mathbb{\in R}

    🡪 Tập xác định của hàm số g(x): D\mathbb{= R}

    \lim_{x \rightarrow + \infty}\left(
\frac{1}{f(x)} + \frac{2019}{x^{2} + 1} \right) = \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{1}{f(x)} + \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{2019}{x^{2} +
1} = 0 \Rightarrow y = 0 là tiệm cận ngang

    . \lim_{x \rightarrow - \infty}\left(
\frac{1}{f(x)} + \frac{2019}{x^{2} + 1} \right) = \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{1}{f(x)} + \lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{2019}{x^{2} +
1} = \frac{1}{2} + 0 \Rightarrow y
= \frac{1}{2} là tiệm cận ngang

    Vậy có 2 đường tiệm cận.

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{1 - x}}{x^{2} + 4x + m} có đúng ba đường tiệm cận?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{1 - x}}{x^{2} + 4x + m} có đúng ba đường tiệm cận?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x)\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 1\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
1. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số y = f(x)\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 1\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
1 suy ra đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang là y = 1y = - 1.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính tổng các giá trị nguyên của tham số m

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m trên khoảng ( - 20\ ;\ 20) để đồ thị hàm số y = \frac{1}{f(x) - m} có tiệm cận ngang.

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = \frac{1}{f(x) -
m} có tiệm cận ngang nếu phương trình f(x) = m có nghiệm.

    Từ BBT suy ra m \leq 3.

    Kết hợp điều kiện m \in ( - 20\ ;\
20), m \in Zta có m \in \left\{ - 19\ ;\  - 18\ ;\ ...\ ;\ 3
\right\}

    Vậy tổng các giá trị nguyên của tham số mthỏa mãn đề bài là - 184.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2x^{2} + 2x +
5}{2x + 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f'(x) = \frac{4\left( x^{2} + x + 2
ight)}{(2x + 1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Các điểm cực trị của đồ thị hàm số có toạ độ là (−2; −3) và (1; 3. Đúng||Sai

    c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là: x = - \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình là y = x + \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2x^{2} + 2x +
5}{2x + 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f'(x) = \frac{4\left( x^{2} + x + 2
ight)}{(2x + 1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Các điểm cực trị của đồ thị hàm số có toạ độ là (−2; −3) và (1; 3. Đúng||Sai

    c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là: x = - \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình là y = x + \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    a) Ta có:

    f'(x) = \frac{\left( 2x^{2} + 2x + 5
ight)'.(2x + 1) - (2x + 1)'\left( 2x^{2} + 2x + 5 ight)}{(2x
+ 1)^{2}}

    = \frac{4\left( x^{2} + x - 2
ight)}{(2x + 1)^{2}}

    b) f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\frac{4\left( x^{2} + x - 2 ight)}{(2x + 1)^{2}} = 0

    \Leftrightarrow x^{2} + x - 2 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Thay vào hàm số, ta tính được toạ độ các điểm cực trị là (−2; −3) và (1; 3)

    c) Điều kiện xác định: x eq -
\frac{1}{2}

    \lim_{x ightarrow \left( - \frac{1}{2}
ight)^{+}}f(x) = + \inftynên x =
- \frac{1}{2} là tiệm cận đứng.

    d) y = f(x) = \frac{2x^{2} + 2x + 5}{2x +
1} = x + \frac{1}{2} + \frac{9}{2(2x + 1)}

    Suy ra đồ thị có đường tiệm cận xiên là y
= x + \frac{1}{2}.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm tất cả các giá trị của m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang

    Hướng dẫn:

    Từ BBT suy ra TCN của đồ thị hàm số là y
= \frac{1}{2}y =
m;

    YCBT \Leftrightarrow m =
\frac{1}{2}.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1
\right\}, có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{+}}f(x) = + \infty \\
\lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{-}}f(x) = - \infty \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow x = - 1 là TCĐ.

    \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = 5
ightarrow y = 5 là TCN và \lim_{x
ightarrow + \infty}f(x) = 2 ightarrow y = 2 là TCN.

    Vậy câu đúng là: “Đồ thị hàm số có hai TCN y = 2, y =
5 và một TCĐ x = - 1.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} - x -
2}{\sqrt{x^{4} - 4x^{2} + 4}}. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D\mathbb{= R}\backslash\left\{ \pm
\sqrt{2} ight\}. Ta có:

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}y =
1\overset{}{ightarrow}\ \ y = 1 là TCN;

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow \ \left( \sqrt{2} ight)^{+}}y = - \infty \\
\lim_{x ightarrow \ \left( \sqrt{2} ight)^{-}}y = - \infty \\
\end{matrix} ight.\ \overset{}{ightarrow}\ \ x = \sqrt{2} là TCĐ;

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow \ \left( - \sqrt{2} ight)^{+}}y = + \infty \\
\lim_{x ightarrow \ \left( - \sqrt{2} ight)^{-}}y = + \infty \\
\end{matrix} ight.\ \overset{}{ightarrow}\ \ x = - \sqrt{2} là TCĐ.

    Vậy hàm số có hai tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang.

  • Câu 13: Vận dụng
    Xác định tọa độ các điểm M theo yêu cầu

    Tìm trên đồ thị hàm số y = \frac{2x +
1}{x - 1} những điểm M sao cho khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng bằng ba lần khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang của đồ thị.

    Hướng dẫn:

    Gọi M\left( a\ ;\ \frac{2a + 1}{a - 1}
ight) với a eq 1 là điểm thuộc đồ thị.

    Đường tiệm cận đứng d:x = 1\ ; đường tiệm cận ngang d':y =
2.

    Ycbt \Leftrightarrow \ \ d\lbrack
M,dbrack = 3d\lbrack M,d'brack\ \  \Leftrightarrow \ \ |a - 1| =
3\left| \frac{2a + 1}{a - 1} - 2 ight|\

    \Leftrightarrow \ \ (a - 1)^{2} = 9\
\  \Leftrightarrow \ \ \left\lbrack \begin{matrix}
a = 4 \\
a = - 2 \\
\end{matrix} ight.\ \ \  \Rightarrow \ \ \left\lbrack \begin{matrix}
M(4\ ;\ 3) \\
M( - 2\ ;\ 1) \\
\end{matrix} ight. .

    Áp dụng công thức giải nhanh.

    \left|
\frac{cx_{0} + d}{c} ight| = k\left| \frac{ad - bc}{c\left( cx_{0} + d
ight)} ight| ightarrow x_{0} = - \frac{d}{c} \pm
\sqrt{kp}

    Với c = 1,\ \ d = - 1,\ \ k = 3,\ \ p =
\left| \frac{ad - bc}{c^{2}} ight| = 3.

    Suy ra x_{0} = 1 \pm 3.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính a + b

    Cho hàm số y = \frac{{ax + b}}{{x + 1}}. Biết đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm A\left( {0; - 1} ight) và có đường tiệm cận ngang là y = 1. Giá trị a + b bằng:

    Gợi ý:

     Để tồn tại các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}} thì \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {c e 0} \\   {ad - bc e 0} \end{array}} ight.

    Khi đó phương trình đường tiệm cận ngang là y = \frac{a}{c}

    Hướng dẫn:

    Điều kiện để đồ thị hàm số có tiệm cận là a - b e 0

    => Đồ thị hàm số đi qua điểm A\left( {0; - 1} ight) nên b =  - 1

    Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y = a \Rightarrow a = 1 (thỏa mãn)

    Vậy a + b = 0

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

    Hỏi đồ thị hàm số y = \frac{\left( x^{2}+ 4x + 3 ight).\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x)ightbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

    Hỏi đồ thị hàm số y = \frac{\left( x^{2}+ 4x + 3 ight).\sqrt{x^{2} + x}}{x\left\lbrack f^{2}(x) - 2f(x)ightbrack} có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn phương án đúng

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{2 - x^{2}}
- 1}{x^{2} - 3x + 2} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \left\lbrack - \sqrt{2};\sqrt{2}
ightbrack\backslash\left\{ 1 ight\} suy ra không tồn tại \lim_{x ightarrow - \infty}y\lim_{x ightarrow + \infty}y. Suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow \ 1^{+}}\frac{\sqrt{2 - x^{2}} - 1}{x^{2} - 3x + 2}
= 0 \\
\lim_{x ightarrow 1^{-}}\frac{\sqrt{2 - x^{2}} - 1}{x^{2} - 3x + 2} =
0 \\
\end{matrix} ight.. Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    Vậy đồ thị hàm số không có tiệm cận.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai

    Cho hàm số y = \frac{{x + 2}}{{x - 3}}. Khẳng định nào sau đây sai?

    Gợi ý:

    Đường thẳng x = x0 là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f\left( x ight) =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f\left( x ight) =  \pm \infty

    Đường thẳng y = y0 là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = {y_0};\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = {y_0}

    Hướng dẫn:

    Ta có tiệm cận đứng của hàm số là y = 3 và tiệm cận ngang là y = 1

    Giao điểm của hai đường tiệm cận I(3; 1) là tâm đối xứng của đồ thị

    => A, C, D đúng và B sai

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có 3 tiệm cận

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x + 1}{x^{2} - 2mx + 4} có ba đường tiệm cận.

    Hướng dẫn:

    Ta có \lim_{x ightarrow \pm \infty} =
\frac{x + 1}{x^{2} - 2mx + 4} = 0 ightarrow y = 0 là tiệm cận ngang với mọi m.

    Do đó ycbt tương đương với phương trình x^{2} - 2mx + 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt khác - 1

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' > 0 \\
( - 1)^{2} - 2m.( - 1) + 4 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - 4 > 0 \\
2m + 5 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
m > 2 \\
m < - 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
m eq - \frac{5}{2} \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R} và có \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = +
\infty;\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = + \infty. Phương trình f(x) = \frac{1}{2} có ba nghiệm phân biệt. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{1}{2f(x) - 1} là:

    Hướng dẫn:

    Đặt h(x) = \frac{1}{2f(x) -
1}.

    *) Tiệm cận ngang:

    Ta có: \lim_{x \rightarrow + \infty}h(x)
= \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{1}{2f(x) - 1} = 0.

    \lim_{x \rightarrow - \infty}h(x) =
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{1}{2f(x) - 1} = 0.

    Suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang y = 0.

    *) Tiệm cận đứng:

    Xét phương trình: 2f(x) - 1 = 0
\Leftrightarrow f(x) = \frac{1}{2}.

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình f(x) = \frac{1}{2} có ba nghiệm phân biệt a;b;c thỏa mãn a < b < c.

    Đồng thời \lim_{x \rightarrow a^{+}}h(x)
= \lim_{x \rightarrow b^{-}}h(x) = \lim_{x \rightarrow c^{+}}h(x) = +
\infty nên đồ thị hàm số y =
h(x) có ba đường tiệm cận đứng là x
= a;x = b;x = c.

    Vậy tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = h(x) là bốn.

  • Câu 20: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận

    Cho hàm số y = f(x) bảng biến thiên như sau:

    Số giá trị m\mathbb{\in Z}, m \in \lbrack - 10\ ;\ 10\rbrack để đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x)}{f(x) -
m + 1} có 4 đường tiệm cận là:

    Hướng dẫn:

    + Ta có \lim_{x \rightarrow - \infty}g(x)
= \lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{f(x)}{f(x) - m + 1} = \frac{5}{6 -
m}

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{f(x)}{f(x) - m + 1} = \frac{2}{3 -
m}

    - Xét với m = 6 thì đồ thị hàm số y = g(x)nhận đường thẳng có phương trình y = - \frac{2}{3} là TCN

    Khi đó phương trình: f(x) = m - 1 =
5 có 2 nghiệm phân biệt \Rightarrowđồ thị hàm số có 2 tiệm cận đúng \Rightarrow đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận \Rightarrow m = 6 (không thỏa mãn).

    - Xét m = 3 \RightarrowĐTHS y = g(x) nhận đường thẳng có phương trình y = \frac{5}{3} là TCN

    Khi đó phương trình: f(x) = m - 1 =
2 có 1 nghiệm \Rightarrow Đồ thị hàm số có 1 TCĐ \Rightarrow Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận \Rightarrow m = 3 (không thỏa mãn).

    - Với m \neq 3m \neq 6 thì đồ thị hàm số y = g(x) nhận 2 đường thẳng có phương trình y = \frac{5}{6 - m}; y = \frac{2}{3 - m} là TCN

    Xét phương trình: f(x) - m + 1 = 0
\Leftrightarrow f(x) = m - 1 (*)

    Để ĐTHS y = g(x) có 4 đường tiệm cận thì (*) có 2 nghiệm phân biệt \Rightarrow m \in (2\ ;\ 3)\cup\left\{ 4\right\}\cup\lbrack 6\ ;\  + \infty)

    Do điều kiện nên m \in (2 ;3)\cup\left\{ 4 \right\}\cup(6 ;  + \infty)

    Vậy m \in (2 ; 3)\cup\left\{ 4\right\}\cup(6\ ;\  + \infty) do m\mathbb{\in Z}, m \in \lbrack - 10\ ;\ 10\rbrack nên m \in \left\{ 4\ ;\ 7\ ;\ 8\ ;\ 9\ ;\ 10
\right\}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo