Cho mặt cầu và mặt phẳng
. Viết phương trình mặt cầu (S’) có bán kính nhỏ nhất chứa giao tuyến
của (S) và (P).
Ta có:
có bán kính nhỏ nhất
Tâm
Vậy
Cho mặt cầu và mặt phẳng
. Viết phương trình mặt cầu (S’) có bán kính nhỏ nhất chứa giao tuyến
của (S) và (P).
Ta có:
có bán kính nhỏ nhất
Tâm
Vậy
Tìm tập hợp các tâm I của mặt cầu .
Ta có:
Tâm
Vậy tập hợp các tâm I là đường tròn
Cho hình chóp có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, . Cạnh bên , hình chiếu của điểm S lên mặt phẳng đáy trùng với trung điểm của cạnh huyền AC. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp
là:

Gọi M là trung điểm AC, suy ra
Tam giác SAC có SM là đường cao và cũng là trung tuyến nên tam giác SAC cân tại S.
Ta có , suy ra tam giác SAC đều.
Gọi G là trọng tâm , suy ra
. (1)
Tam giác ABC vuông tại B, có M là trung điểm cạnh huyền AC nên M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Lại có nên SM là trục của tam giác ABC.
Mà G thuộc SM nên suy ra .
Từ (1) và (2), suy ra hay G là tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp
.
Bán kính mặt cầu .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và
và mặt phẳng
. Phương trình mặt cầu
có bán kính bằng
có tâm thuộc đường thẳng
và
tiếp xúc với mặt phẳng
là:
Ta có: suy ra
Ta có:
Tâm I thuộc AB nên
Mặt phẳng (P) tiếp xúc mặt cầu nên
Ta có phương trình đường tròn (C) tâm , bán kính
là:
Ta có phương trình đường tròn (C) tâm I(−6; 5; −4), bán kính là:
Vậy đáp án cần tìm là:
Trong không gian , cho đường thẳng
, điểm
và mặt cầu
:
. Gọi
là đường thẳng đi qua M và cắt
tại A, cắt
tại B sao cho
và điểm B có hoành độ là số nguyên. Mặt phẳng trung trực của đoạn AB có phương trình là
Từ giả thiết: có tâm
và bán kính
.
.
Vì .
+) Nếu
.
Do
+) Nếu .
Do
.
Do có hoành độ là số nguyên nên
.
Trung điểm là
nên phương trình mặt phẳng trung trực AB:
.
Cho hình chóp có đáy
là hình chữ nhật với
. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và góc giữa SC với đáy bằng
. Gọi N là trung điểm SA, h là chiều cao của khối chóp
và R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp
. Biểu thức liên hệ giữa R và h là:

Ta có .
Trong , ta có
Ta có .
Mặt khác, ta lại có .
Do đó hai điểm A, B cùng nhìn đoạn dưới một góc vuông nên hình chóp N.ABC nội tiếp mặt cầu tâm J là trung điểm NC, bán kính
.
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng a, cạnh bên hợp với mặt đáy một góc
. Thể tích của khối cầu ngoại tiếp khối chóp
là:

Gọi , suy ra
.
Ta có .
Trong , ta có
.
Ta có SO là trục của hình vuông ABCD.
Trong mặt phẳng SOB, kẻ đường trung trực d của đoạn B.
Gọi
Xét có
đều.
Do đó d cũng là đường trung tuyến của . Suy ra I là trọng tâm
.
Bán kính mặt cầu .
Suy ra
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt cầu
có bán kính
đường thẳng
và mặt phẳng
Trong các số
theo thứ tự dưới đây, số nào thỏa mãn
đồng thời tâm
của
thuộc đường thẳng
và
tiếp xúc mặt phẳng
?
Ta có
Do tiếp xúc với
nên
Mặt khác có tâm
; bán kính
Xét khi
Do nên ta loại trường hợp này
Xét khi
Do nên thỏa mãn.
Cho hai điểm . Định
để tập hợp các điểm
sao cho
, là một mặt cầu.
Theo bài ra ta có:
Ta có:
là mặt cầu
Với
Với giá trị nào của m thì mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu
Theo đề bài, ta xác định các hệ số của (S):
Suy ra tâm I của cầu có tọa độ là .
tiếp xúc (S) khi:
(loại)
Trong không gian với hệ tọa độ , cho các mặt phẳng
,
. Gọi
là mặt cầu có tâm thuộc trục hoành, đồng thời
cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính bằng 2 và
cắt mặt phẳng (Q) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính bằng
. Xác định
sao cho chỉ có đúng một mặt cầu
thỏa mãn yêu cầu.
Gọi lần lượt là bán kính, tâm của mặt cầu;
lần lượt là khoảng cách từ I đến mặt phẳng
.
Từ đó ta có: suy ra
Để tồn tại đúng một mặt cầu tương đương phương trình (∗) có đúng một nghiệm m hay
Vậy đáp án cần tìm là: .
Trong không gian , cho 3 điểm
và
. Gọi
là mặt cầu tâm A bán kính bằng 3 và
là mặt cầu tâm B bán kính bằng 6. Hỏi có tất cả bao nhiêu mặt phẳng đi qua C và tiếp xúc đồng thời với cả hai mặt cầu
?
Phương trình mặt phẳng qua C có dạng .
Mặt phẳng tiếp xúc
ta có
(1)
Mặt phẳng tiếp xúc
ta có
(2)
Từ đây ta có phương trình
Từ (1), (3) ta có:
Trường hợp này ta tìm được hai mặt phẳng:
Từ (1); (4) ta có:
Trường hợp này không có mặt phẳng nào.
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt cầu
và điểm
. Ba mặt phẳng thay đổi đi qua A và đôi một vuông góc với nhau, cắt mặt cầu theo ba đường tròn. Tính tổng diện tích của ba đường tròn tương ứng đó.
Cách 1:
Giả sử ba mặt mặt phẳng cùng đi qua A đôi một vuông góc với nhau là .
Với điểm I bất kỳ, hạ lần lượt vuông góc với ba mặt phẳng
thì ta luôn có:
.
Thật vậy, ta chọn hệ trục tọa độ với
, ba trục
lần lượt là ba giao tuyến của ba mặt phẳng
.
Khi đó tọa độ thì:
hay .
Vậy (1) được chứng minh.
Áp dụng giải bài :
Mặt cầu có tâm
và có bán kính
.
.
Giả sử ba mặt mặt phẳng cùng đi qua A đôi một vuông góc với nhau là và cắt mặt cầu
theo ba đường tròn lần lượt là:
Gọi và
lần lượt là tâm và bán kính của
Khi đó: .
Tương tự có: .
Theo nhận xét ở trên ta có:
Ta có tổng diện tích các đường tròn là :
.
Cách 2:

Đặt biệt hóa: Giả sử có 3 đường tròn ; như hình bên trong đó
đều là đường tròn lớn có bán kính là 4.
suy ra
.
Suy ra bán kính hình tròn là
Tổng diện tích các hình tròn là: .
Trong không gian , viết phương trình mặt cầu đi qua điểm
và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ?
Gọi là tâm mặt cầu
. Mặt cầu
tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ nên:
Mặt cầu đi qua điểm
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm
. Gọi
là mặt phẳng đi qua
và cắt các trục
lần lượt tại các điểm
sao cho
là trực tâm của tam giác
. Viết phương trình mặt cầu tâm O và tiếp xúc với
.
Hình vẽ minh họa
Vì H là trực tâm tam giác ABC nên
Do vậy mặt cầu tâm O tiếp xúc với (P) nhận OH làm bán kính
⇒ Phương trình mặt cầu là .
Cho mặt cầu và ba điểm
nằm trên mặt cầu
. Bán kính r của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
Ta có:
Cho mặt cầu . Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng đối xứng
của
vuông góc với đường kính qua gốc
Pháp vecto của qua
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai điểm
. Gọi
là mặt cầu đường kính AB. Mặt phẳng
vuông góc với đoạn AB tại H sao cho khối nón đỉnh A và đáy là hình tròn tâm H (giao của mặt cầu
và mặt phẳng
) có thể tích lớn nhất, biết rẳng
với
. Tính
.
Hình vẽ minh họa

,
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
suy ra phương trình mặt phẳng
có dạng
.
Gọi là tâm mặt cầu thì
là trung điểm của
suy ra
, bán kính mặt cầu
.
Đặt suy ra
.
Thể tích khối nón
.
Dấu bằng xảy ra khi .
Ta có hệ:
Vậy .
Suy ra: .
Trong không gian với hệ trục tọa độ cho mặt phẳng
và hai điểm
. Mặt cầu
đi qua hai điểm
và tiếp xúc với
tại C. Biết rằng C luôn thuộc một đường tròn cố định. Tính chu vi của đường tròn đó.

Ta có đi qua
, nhận
là một vecto chỉ phương nên
.
Thay vào
ta được
Tọa độ điểm là giao điểm của của
và
. Do đó theo tính chất của phương tích ta được
.
Mặt khác vì DC là tiếp tuyến của mặt cầu cho nên
.
Do vậy (là một giá trị không đổi).
Vậy C luôn thuộc một đường tròn cố định tâm D với bán kính R = 6 suy ra chu vi của đường tròn là .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai mặt cầu
và
cắt nhau theo một đường tròn
nằm trong mặt phẳng
. Cho các điểm
. Có bao nhiêu mặt cầu tâm thuộc (P) và tiếp xúc với cả ba đường thẳng
?
Mặt phẳng (P) chứa đường tròn (C) có được bằng cách khử trong phương trình hai mặt cầu ta được 6x + 3y + 2z = 0. Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
Do đó (P) // (ABC). Mặt cầu (S) tiếp xúc với cả ba đường thẳng AB, BC, CA sẽ giao với mặt phẳng (ABC) theo một đường tròn tiếp xúc với ba đường thẳng AB, BC, CA.
Trên mặt phẳng (ABC) có 4 đường tròn tiếp xúc với ba đường thẳng AB, BC, CA đó là đường tròn nội tiếp tam giác ABC và ba đường tròn bàng tiếp các góc A, B, C.
Do đó có 4 mặt cầu có tâm nằm trên (P) và tiếp xúc với cả ba đường thẳng AB, BC, CA.
Tâm của 4 mặt cầu là hình chiếu của tâm 4 đường tròn tiếp xúc với ba đường thẳng AB, BC, CA lên mặt phẳng (P).
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: