Cho hình lập phương QABC.DEFG có cạnh bằng 1 có trùng với ba trục
. Sáu mặt phẳng
chia hình lập phương thành bao nhiêu phân bằng nhau?
Cho hình lập phương QABC.DEFG có cạnh bằng 1 có trùng với ba trục
. Sáu mặt phẳng
chia hình lập phương thành bao nhiêu phân bằng nhau?
Cho hai điểm . Tìm tập hợp các điểm
thỏa mãn
Theo bài ra ta có:
Mặt cầu
Cho hình lập phương QABC.DEFG có cạnh bằng 1 có trùng với ba trục
. Viết phương trình mặt cầu
nội tiếp hình lập phương.
có tâm
là trung điểm của 3 đoạn nối trung điểm các mặt đối diện đôi một có độ dài cạnh bằng 1. Bán kính
Cho điểm và đường thẳng
. Phương trình mặt cầu
có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A, B sao cho tam giác IAB đều là:
Đường thẳngđi qua
và có vectơ chỉ phương
Ta có và
Gọi H là hình chiếu của I trên d.
Ta có : .
Xét tam giác IAB, có
Vậy phương trình mặt cầu là:
Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng
. Gọi h là chiều cao của khối chóp và R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp. Tỉ số
bằng:

Gọi O là tâm , suy ra
và
Trong SOA, ta có
Trong mặt phẳng SOA, kẻ trung trực d của đoạn SA cắt SO tại I, suy ra:
Do đó nên I là tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp .
Gọi M là tung điểm SA, ta có nên
Vậy
Hai quả bóng hình cầu có kích thước khác nhau, được đặt ở hai góc của một căn nhà hình hộp chữ nhật sao cho mỗi quả bóng đều tiếp xúc với hai bức tường và nền của căn nhà đó. Biết rằng trên bề mặt của mỗi quả bóng đều tồn tại một điểm có khoảng cách đến hai bức tường và nền nhà nó tiếp xúc lần lượt bằng 1, 2, 3. Tính tổng các bình phương của hai bán kính của hai quả bóng đó.
Hình vẽ minh họa
Xét quả bóng tiếp xúc với hai bức tường, nền của căn nhà và chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ (tương tự với góc tường còn lại).
Gọi là tâm của mặt cầu có bán kính
.
Phương trình mặt cầu là:
Xét điểm nằm trên mặt cầu sao cho
Suy ra
Vì M thuộc mặt cầu (S) nên từ (1) ta có:
Trong không gian , cho ba điểm
, trong đó
và
. Biết mặt phẳng
tiếp xúc với mặt cầu
. Thể tích của khối tứ diện
là:
Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
Mặt cầu (S) có tâm là I(1; 2; 3) và bán kính . Khi đó:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy - Schwarz, ta có:
Dấu đẳng thức xảy ra khi a = 2b = 3c. Thay vào giả thiết ta có:
Vì OABC là tứ diện vuông tại O nên
Phương trình mặt cầu có tâm và cắt trục Oz tại hai điểm A, B sao cho diện tích tam giác IAB bằng
là:
Gọi H là hình chiếu của trên Oz
Vậy phương trình mặt cầu là:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và
. Hai điểm
thay đổi sao cho
và
. Biết rằng luôn tồn tại một mặt cầu cố định đi qua
và tiếp xúc với mặt phẳng
. Bán kính của mặt cầu đó là:
Phương trình mặt phẳng là
.
Gọi và
là tâm và bán kính của mặt cầu cố định.
Ta có
Mà không đổi nên
, hay
.
Mặt khác ta có .
Vậy .
Cho mặt cầu tâm , bán kính
. Xét mặt phẳng
thay đổi cắt mặt cầu theo giao tuyến là đường tròn
. Hình nón
có đỉnh S nằm trên mặt cầu, có đáy là đường tròn
và có chiều cao là
. Hình trụ
có đáy là đường tròn
và có cùng chiều cao với hình nón
. Tính thể tích
khối trụ được tạo nên bởi
theo
, biết
có giá trị lớn nhất.
Hình vẽ minh họa
Gọi khoảng cách từ dến mặt phẳng
là
với
, đường tròn
có bán kính là
.
Ta có và
.
Vậy
Giá trị phải thỏa mãn điều kiện nào để mặt cong là mặt cầu:
?
Ta có:
là mặt cầu
.
Mặt cầu tâm tiếp xúc với trục Oz có phương trình:
Mặt cầu tâm , bán kính R và tiếp xúc trục Ox
.
Vậy
Lưu ý : Học sinh hoàn toàn có thể sử dụng công thức khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng để giải quyết.
Cho hình chóp có đáy
là hình vuông cạnh bằng a. Đường thẳng
vuông góc với đáy
. Gọi M là trung điểm SC, mặt phẳng
đi qua hai điểm A và M đồng thời song song với BD cắt SB, SD lần lượt tại E và F. Bán kính mặt cầu đi qua năm điểm
nhận giá trị nào sau đây?

Mặt phẳng song song với BD cắt SB, SD lần lượt tại E, F nên
cân tại A , trung tuyến AM nên
(1)
Ta có
Do đó (2)
Từ (1) và (2), suy ra (*)
Lại có (**)
Từ (*) và (**), suy ra . Tương tự ta cũng có
Do đó nên năm điểm
cùng thuộc mặt cầu tâm I là trung điểm của SA, bán kính
.
Trong không gian , cho điểm A(1;2;-1) và mặt phẳng
. Xét các mặt cầu (S) có tâm
, đi qua điểm A, tiếp xúc với mặt phẳng (P) . Tính giá trị của biểu thức
khi (S) có bán kính nhỏ nhất.
Gọi H là hình chiếu của I trên mặt phẳng (P) ta có nên R nhỏ nhất khi
thẳng hàng và I là trung điểm của AH.
Phương trình AH đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình là
Tọa độ H là nghiệm của hệ:
Suy ra, ta có:
Tìm tập các tâm I của mặt cầu tiếp xúc với hai mặt phẳng
.
Gọi và
lần lượt là giao điểm của trục x’Ox với (P) và (Q). Trung điểm
của AB cách đều (P) và (Q).
Tâm I cách đều (P) và (Q)
nằm trong mặt (R) qua E song song và cách đều (P) và (Q) ((P)//(Q)).
Vậy
Trong không gian cho tứ diện
với điểm
,
,
và
. Thể tích của mặt cầu nội tiếp tứ diện
là
Ta có phương trình các mặt phẳng như sau:
Gọi là tâm và R là bán kính mặt cầu nội tiếp tứ diện
Do đó:
I nằm cùng phái với A đối với suy ra:
.
I nằm cùng phía với B đối với suy ra:
.
I nằm cùng phía với C đối với suy ra:
.
I nằm cùng phía với D đối với suy ra:
.
Suy ra:
Suy ra:
Thể tích mặt cầu cần tìm là:
Cách khác: Sử dụng công thức nhanh.
(r là bán kính của mặt cầu nội tiếp)
Ta có:
,
.
.
,
,
,
.
Ta có:
.
Vậy: .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm
. Mặt phẳng
đi qua
và cắt các trục
tại
sao cho
là trực tâm tam giác
. Viết phương trình mặt cầu tâm
và tiếp xúc với mặt phẳng
?
Hình vẽ minh họa
Ta có H là trực tâm của tam giác ABC suy ra
Thật vậy
Mà (vì H là trực tâm tam giác ABC) (2)
Từ (1) và (2) suy ra suy ra
Tương tự
Từ (*) và (**) suy ra
Khi đó mặt cầu tâm O tiếp xúc với mặt phẳng (ABC) có bán kính R = OH = 3
Vây mặt cầu tâm O và tiếp xúc với mặt phẳng là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và mặt cầu
. Mặt phẳng
(với
là các số nguyên dương và
nguyên tố cùng nhau) đi qua
và cắt
theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Tính tổng
.
Hình vẽ minh họa
Ta có cùng phương với
suy ra phương trình đường thẳng
.
Xét mặt cầu ⇒ I(1; 2; 3), R = 5.
Gọi là điểm trên AB sao cho AB ⊥ IH
Vì ,
Gọi r là bán kính đường tròn giao tuyến giữa (P) và (S), K là hình chiếu vuông góc của I lên (P) .
Ta có
Dấu bằng chỉ xảy ra khi K ≡ H.
Khi đó phương trình mặt phẳng (P) nhận là vectơ pháp tuyến và đi qua điểm
là
Trong không gian cho điểm
, đường thẳng
và mặt cầu
:
. Điểm
thuộc giao tuyến của mặt cầu
và mặt phẳng
. Khi điểm
di động trên đường thẳng
, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng

Mặt cầu có tâm , bán kính
. Ta lại có
đi qua
và vuông góc với
tại tâm
của đường tròn giao tuyến.
Hạ , có
,
,
.
Khi đó .
Trong không gian cho điểm
và mặt cầu
có phương trình
. Một đường thẳng
thay đổi luôn đi qua
và luôn cắt
hai điểm phân biệt
. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức
.
Mặt cầu tâm , bán kính
. Ta có
.

Gọi H là trung điểm MN và chọn vị trí M, N như hình vẽ. Khi đó:
.
Khảo sát hàm số trên thì
tại
.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: