Tính bán kính của đường tròn giao tuyến của mặt phẳng và mặt cầu
có tâm
, bán kính
.
Tính bán kính của đường tròn giao tuyến của mặt phẳng và mặt cầu
có tâm
, bán kính
.
Cho điểm và mặt phẳng
, H là hình chiếu vuông góc của
trên mặt phẳng
. Phương trình mặt cầu
có diện tích
và tiếp xúc với mặt phẳng
tại H, sao cho điểm A nằm trong mặt cầu là:
Gọi là đường thẳng đi qua
và vuông góc với
.
Suy ra
Vì H là hình chiếu vuông góc của trên
nên
.
Vì nên
.
Mặt khác, nên ta có:
Do đó, .
Gọi lần lượt là tâm và bán kính mặt cầu.
Theo giả thiết diện tích mặt cầu bằng , suy ra
.
Vì mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng tại H nên
.
Do đó tọa độ điểm có dạng
, với
.
Theo giả thiết, tọa độ điểm thỏa mãn:
Do đó: .
Vậy phương trình mặt cầu .
Trong không gian tọa độ Oxyz cho đường tròn . Tâm H của (C) là điểm có tọa độ:
Viết lại phương trình mặt cầu chứa
:
để biết tâm và
.
Phương trình đường thẳng qua I và vuông góc với mặt phẳng chứa
Thế vào phương trình mặt phẳng thiết diện:
.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu
và các điểm
. Gọi
là mặt phẳng đi qua hai điểm A, B sao cho thiết diện của mặt phẳng (P) với mặt cầu (S) có diện tích nhỏ nhất. Khi viết phương trình (P) dưới dạng
. Tính
Mặt cầu (S) có tâm và bán kính
.
Vì nên điểm A nằm bên trong mặt cầu. Suy ra (P) luôn cắt mặt cầu. Gọi r là bán
kính đường tròn giao tuyến, ta có với d là khoảng cách từ I đến mặt phẳng (P).
Diện tích hình tròn thiết diện nhỏ nhất khi và chỉ khi bán kính r nhỏ nhất, hay d lớn nhất.
Gọi H là hình chiếu của I lên đường thẳng AB ta có d lớn nhất khi tức IH vuông góc với (P).
Phương trình đường thẳng
Gọi .
.
. Suy ra
.
Mặt phẳng (P) nhận làm vectơ pháp tuyến và đi qua điểm A nên có phương trình
.
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và
. Hai điểm
thay đổi sao cho
và
. Biết rằng luôn tồn tại một mặt cầu cố định đi qua
và tiếp xúc với mặt phẳng
. Bán kính của mặt cầu đó là:
Phương trình mặt phẳng là
.
Gọi và
là tâm và bán kính của mặt cầu cố định.
Ta có
Mà không đổi nên
, hay
.
Mặt khác ta có .
Vậy .
Trong không gian tọa độ cho hai điểm
và mặt phẳng
Xét các điểm
di động trên
sao cho
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
Hạ vuông góc với
, chọn
thuộc đoạn
.

Tính được .
Đặt .
Ta có
.
Suy ra .
Cho mặt cầu và hai điểm
,
. Gọi
là một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu
. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
?
Gọi là tâm và bán kính mặt cầu, ta có
.
Xét .

Đặt . Khi đó điểm C nằm trong mặt cầu, B ngoài mặt cầu và
.
.
Cách 2. (Tổng quát)
Tính nên
.
Đặt , ta có:
.
.
Dùng CASIO để tìm min, ta có
tại
Tìm tập hợp các tâm I của mặt cầu .
Ta có:
Tâm
Vậy tập hợp các tâm I là đường tròn
Cho tứ diện ABCD có . Viết phương trình mặt cầu
tiếp xúc với 6 cạnh của tứ diện.
Ta có:
;
.
Mặt cầy
tiếp xúc với 6 cạnh tại trung điểm của chúng.
Gọi I và J là trung điểm của AB và CD
có bán kính
tâm
Chú ý: Tứ diện đều có tâm
cũng là tâm của mặt cầu
. Bán kính của
Trong không gian với hệ tọa độ cho các điểm
trong đó
và
. Biết mặt phẳng
tiếp xúc với mặt cầu
Tính thể tích của khối tứ diện
+) Ta có
+) Mặt cầu có tâm
và bán kính
+) Mặt phẳng tiếp xúc với
.
+) Áp dụng BĐT Bunhiacopski ta có:
+) Dấu xảy ra
khi đó
Trong không gian , cho
và mặt phẳng
. Viết phương trình mặt cầu đi qua
và tiếp xúc mặt phẳng
.
Gọi là tâm mặt cầu cần tìm.
Theo bài ra ta có:
Vậy phương trình mặt cầu tâm I(3; 1; −2) bán kính là
.
Cho là các số thực thay đổi thỏa mãn
và
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Cách 2. Quỹ tích - Vị trí tương đối.
Trong không gian xét
và điểm
.
Khi đó
Gọi là tâm mặt cầu, ta có
, suy ra
và do đó
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt cầu
, mặt phẳng
và đường thẳng
. Điểm
thuộc đường tròn giao tuyến của
và
. Giá trị lớn nhất của
là
Mặt cầu có tâm .
Hạ vuông góc với
,
.
Bán kính đường tròn giao tuyến là: .
Đường thẳng vuông góc với
và cắt
tại
;
.
Khi đó .
Trong không gian cho ba điểm và
. Biết mặt
phẳng qua và tâm mặt cầu nội tiếp tứ diện
có một vectơ pháp tuyến là
. Tổng
là?
Áp dụng phương pháp tìm tọa độ tâm của mặt cầu nội tiếp tứ diện.
Phương trình là:
Phương trình là:
.
Phương trình là:
Phương trình là:
.
Gọi là tâm mặt cầu nội tiếp tứ diện
.
Do đó:
nằm cùng phía với A đối với
suy ra:
.
nằm cùng phía với B đối với
suy ra:
.
nằm cùng phía với C đối với
suy ra:
.
nằm cùng phía với O đối với
suy ra:
.
Suy ra:
Suy ra: ,
cùng phương với .
Suy ra có một VTPT là
.
Vậy: .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu
có tâm là điểm
, mặt phẳng
cắt mặt cầu
theo thiết diện là đường tròn có bán kính
. Diện tích của mặt cầu
là:
Ta có:
Vậy diện tích mặt cầu là: .
Cho mặt cầu (S): và điểm
. Gọi M là tiếp điểm của (S) và tiếp tuyến di động (d) qua A. Gọi (P) là tiếp điểm của (S) tại M và
là mặt phẳng qua M cắt hình cầu (S) theo hình trơn
có diện tích bằng
diện tích hình trơn lớn của (S). Tính góc tạo bởi (P) và (Q).
Diện tích thiết diện
Là góc tạ bởi và
Cho hai mặt cầu và
Gọi
là giao tuyến của
và
. Viết phương trình mặt cầu
qua
và điểm
thuộc họ (chùm) mặt cầu có phương trình
Thay vào phương trình trên:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm
thuộc mặt cầu
và ba điểm
. Biết rằng quỹ tích các điểm M thỏa mãn
là đường tròn cố định, tính bán kính
đường tròn này.
có tâm
bán kính
.
Gọi là trọng tâm tam giác
, khi đó tọa độ
.
.
.
Do đó, nằm trên mặt cầu
tâm
bán kính
có phương trình
.
Vì nên hai mặt cầu cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn tâm H, bán kính r, nằm trên mặt phẳng
.
Từ đó suy ra .
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng a, cạnh bên hợp với mặt đáy một góc
. Thể tích của khối cầu ngoại tiếp khối chóp
là:

Gọi , suy ra
.
Ta có .
Trong , ta có
.
Ta có SO là trục của hình vuông ABCD.
Trong mặt phẳng SOB, kẻ đường trung trực d của đoạn B.
Gọi
Xét có
đều.
Do đó d cũng là đường trung tuyến của . Suy ra I là trọng tâm
.
Bán kính mặt cầu .
Suy ra
Cho mặt cầu và mặt phẳng
. Gọi
là đường tròn giao tuyến của
và
. Tính tọa độ tâm
của
.
(S) có tâm ; pháp vecto của (P) :
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: