Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Tích phân CTST (Mức Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Tích phân I = \int_{- 1}^{1}\left| x^{3}
+ x^{2} - x - 1 \right|dx có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{- 1}^{1}\left| x^{3}
+ x^{2} - x - 1 ight|dx có giá trị là:

    \underset{f(x)}{\overset{x^{3} + x^{2} -
x - 1}{︸}} = 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x + 1)^{2} = 0 \Leftrightarrow x
= 1 \vee x = - 1

    Bảng xét dấu:

    Ta có:

    I = \int_{- 1}^{1}\left| x^{3} + x^{2} -
x - 1 ight|dx = - \int_{- 1}^{1}\left( x^{3} + x^{2} - x - 1
ight)dx

    = - \left. \ \left( \frac{1}{4}x^{4} +
\frac{1}{3}x^{3} - \frac{1}{2}x^{2} - x ight) ight|_{- 1}^{1} =
\frac{4}{3}.

    Đáp án đúng là I =
\frac{4}{3}.

  • Câu 2: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu tăng tốc liên tục. Sau 10 giây thì ôtô đạt vận tốc cao nhất v =
50m/s, sau đó giảm dần và dừng lại. Hàm vận tốc được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol như hình bên dưới. Tính quãng đường xe ôtô bắt đầu chạy sau khi chờ hết đèn đỏ đến khi dừng lại (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 667m

    Đáp án là:

    Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu tăng tốc liên tục. Sau 10 giây thì ôtô đạt vận tốc cao nhất v =
50m/s, sau đó giảm dần và dừng lại. Hàm vận tốc được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol như hình bên dưới. Tính quãng đường xe ôtô bắt đầu chạy sau khi chờ hết đèn đỏ đến khi dừng lại (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 667m

    Giả sử hàm số biểu thị cho vận tốc có dạng (P):v(t) = at^{2} + bt + c\left( a,b,c\mathbb{\in
R} ight)

    Do (P) đi qua gốc O nên c =
0

    (P) có đỉnh là I(10;50) \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\frac{- b}{2a} = 10 \\
50 = a.100 + b.10 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - \frac{1}{2} \\
b = 10 \\
\end{matrix} ight.

    Do đó (P):v(t) = - \frac{1}{2}t^{2} +
10t

    Xe dừng lại khi v(t) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \\
t = 20 \\
\end{matrix} ight.

    Quảng đường xe ô tô di chuyển trong 20 giây là S = \int_{0}^{20}{\left( - \frac{1}{2}t^{2} + 10t
ight)dt} \approx 667m

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc là v(t) = 3t^{2} + 5(m/s). Hỏi quãng đường máy bay đi được từ giây thứ 4 đến giây thứ 10 bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Quãng đường máy bay đi được từ giây thứ 4 đến giây thứ 10 là:

    S = \int_{4}^{10}{v(t)dt} =
\int_{4}^{10}{\left( 3t^{2} + 5 ight)dt}

    = \left. \ \left( t^{3} + 5t ight)
ight|_{4}^{10} = 996(m)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính tích phân I

    Tích phân I = \int_{- 1}^{0}\left( x^{3}
+ ax + 2 \right)dx có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{- 1}^{0}\left( x^{3}
+ ax + 2 ight)dx có giá trị là:

    I = \int_{- 1}^{0}\left( x^{3} + ax + 2
ight)dx

    = \left. \ \left( \frac{1}{4}x^{4} +
\frac{a}{2}x^{2} + 2x ight) ight|_{- 1}^{0} = \frac{7}{4} -
\frac{a}{2}.

    Đáp án đúng là I\mathbf{=}\frac{\mathbf{7}}{\mathbf{4}}\mathbf{-}\frac{\mathbf{a}}{\mathbf{2}}.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tích phân I = \int_{0}^{1}{\frac{1}{x^{2}
+ 1}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{0}^{1}{\frac{1}{x^{2}
+ 1}dx} có giá trị là:

    I = \int_{0}^{1}{\frac{1}{x^{2} +
1}dx}. Ta dùng đổi biến số.

    Đặt x = \tan t,t \in \left( -
\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2} ight) \Rightarrow dx =
\frac{1}{cos^{2}t}dt.

    Đổi cận\left\{ \begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow t = 0 \\
x = 1 \Rightarrow t = \frac{\pi}{4} \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{4}}{dt} = \left. \ t ight|_{0}^{\frac{\pi}{4}} =
\frac{\pi}{4}.

    Đáp án đúng là I =
\frac{\pi}{4}.

  • Câu 6: Nhận biết
    Tìm tham số a thỏa mãn điều kiện

    Xác định giá trị của tham số a thỏa mãn \int_{0}^{a}{\left( 3x^{2} + 2
ight)dx} = a^{3} + 2?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \int_{0}^{a}{\left( 3x^{2} + 2
ight)dx} = \left. \ \left( x^{3} + 2x ight) ight|_{0}^{a} = a^{3}
+ 2a

    \Rightarrow \int_{0}^{a}{\left( 3x^{2} +
2 ight)dx} = a^{3} + 2 \Leftrightarrow a^{3} + 2a = a^{3} + 2
\Leftrightarrow a = 1

    Vậy đáp án a = 1.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho \int_{1}^{2}{\frac{1}{\sqrt{x^{2} +
1}}dx} = \ln\frac{2 + \sqrt{a}}{1 + \sqrt{b}},ab là các số hữu tỉ.. Giá trị \frac{a}{b} là:

    Hướng dẫn:

    Ta đặt: t = x + \sqrt{x^{2} + 1}\Rightarrow \frac{dt}{t} = \frac{dx}{\sqrt{x^{2} + 1}}.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \Rightarrow t = 1 + \sqrt{2} \\
x = 2 \Rightarrow t = 2 + \sqrt{5} \\
\end{matrix} ight..

    Ta có:

    \int_{1 + \sqrt{2}}^{2 +
\sqrt{5}}\frac{dt}{t} = \left. \ \left( \ln|t| ight) ight|_{1 +
\sqrt{2}}^{2 + \sqrt{5}}\ln\frac{2 + \sqrt{5}}{1 +
\sqrt{2}}.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm giá trị tích phân

    Cho \int_{1}^{2}{f(x)dx} = 2. Hãy tính \int_{1}^{4}{\frac{f\left( \sqrt{x}
ight)}{\sqrt{x}}dx}?

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \sqrt{x} \Rightarrow dt =
\frac{1}{2\sqrt{x}}dx \Rightarrow 2dt =
\frac{1}{\sqrt{x}}dx

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \Rightarrow t = 1 \\
x = 4 \Rightarrow t = 2 \\
\end{matrix} ight. ta có:

    2\int_{1}^{2}{f(t)dt} =
2\int_{1}^{2}{f(x)dx} = 2.2 = 4

    Vậy \int_{1}^{4}{\frac{f\left( \sqrt{x}
ight)}{\sqrt{x}}dx} = 4

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho \int_{1}^{e}{\left( 1 + x\ln x
\right)dx = ae^{2} + be + c.} với a, b, c là các số hữu tỉ. Mệnh đề nào sau đây đúng.

    Hướng dẫn:

    Ta có \int_{1}^{e}{\left( 1 + x\ln x
ight)dx = ae^{2} + be + c}

    = \int_{1}^{e}{1dx} + \int_{1}^{e}{x\ln
xdx} = e - 1 + \int_{1}^{e}{x\ln xdx}

    Tính J = \int_{1}^{e}{x\ln
xdx}

    Đặt \left\{ \begin{matrix}
u = \ln x \\
dv = xdx \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
du = \frac{1}{x}dx \\
v = \frac{x^{2}}{2}dx \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra J = \left. \ \frac{x^{2}}{2}\ln x
ight|_{1}^{e} - \int_{1}^{e}{\frac{x}{2}dx = \frac{e^{2}}{2} - \left.
\ \frac{x^{2}}{4} ight|_{1}^{e}}

    = \frac{e^{2}}{2} - \frac{e^{2}}{4} + \frac{1}{4}
= \frac{e^{2}}{4} + \frac{1}{4}

    Vậy \int_{1}^{e}{\left( 1 + x\ln x
ight)dx =}e - 1 + \int_{1}^{e}{x\ln xdx} = e - 1 + \frac{e^{2}}{4} + \frac{1}{4} =
\frac{e^{2}}{4} + e - \frac{3}{4}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = (x - 1)\left( x^{2} - 3 ight)\left(
x^{4} - 1 ight) với \forall
x\mathbb{\in R}. Chọn kết luận đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = (x - 1)\left( x^{2} -
3 ight)\left( x^{4} - 1 ight)

    = x^{7} - x^{6} - 3x^{5} + 3x^{4} -
x^{3} + x^{2} + 3x - 3

    Ta có:

    I_{1} = \int_{-
2}^{0}{f'(x)dx}

    = \int_{- 2}^{0}{\left( x^{7} - x^{6} -
3x^{5} + 3x^{4} - x^{3} + x^{2} + 3x - 3 ight)dx}

    = \frac{- 464}{105} < 0 \Rightarrow
f(0) - f( - 2) < 0 \Rightarrow f(0) < f( - 2)

    I_{2} =
\int_{0}^{2}{f'(x)dx}

    = \int_{0}^{2}{\left( x^{7} - x^{6} -
3x^{5} + 3x^{4} - x^{3} + x^{2} + 3x - 3 ight)dx}

    = \frac{44}{105} < 0 \Rightarrow f(2)
- f(0) < 0 \Rightarrow f(2) < f(0)

    Vậy f(2) < f(0) < f( -
2).

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tích phân I =\int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{2x + \cos x}{x^{2} + \sin
x}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Xét tích phân I =\int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{2x + \cos x}{x^{2} + \sin
x}dx} 

    Ta có:I =
\int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{2x + \cos x}{x^{2} + \sin
x}dx} = ... = \int_{\frac{\pi^{2}}{16} +
\frac{\sqrt{2}}{2}}^{\frac{\pi^{2}}{4} + 1}{\frac{1}{t}dt}

    = \ln\left( \frac{\pi^{2}}{4} + 1 ight)
- \ln\left( \frac{\pi^{2}}{16} + \frac{\sqrt{2}}{2} ight), với t = x^{2} + \sin x.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính quãng đường S

    Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v_{1}(t) = 2t(m/s). Đi được 12 giây, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -
12\left( m/s^{2} ight). Tính quãng đường S(m) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn?

    Hướng dẫn:

    Quãng đường xe đi được trong 12s đầu là S_{1} = \int_{0}^{12}{2tdt} = 144m

    Sau khi đi được 12s vật đạt vận tốc v =
24(m/s), sau đó vận tốc của vật có phương trình v = 24 - 12t

    Vật dừng hẳn sau 2s kể từ khi phanh.

    Quãng đường vật đi được từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là

    S_{2} = \int_{0}^{2}{(24 - 22t)dt} =
24m

    Vậy tổng quãng đường ô tô đi được là S =
S_{1} + S_{2} = 144 + 24 = 168(m)

  • Câu 13: Nhận biết
    Tính tích phân I

    Giả sử \int_{- 1}^{1}{f(t)dt} =
5\int_{- 1}^{3}{f(r)dr} =
6. Tính I =
\int_{1}^{3}{f(u)du}

    Hướng dẫn:

    Ta có: I = \int_{1}^{3}{f(u)du} = \int_{-
1}^{3}{f(u)du} - \int_{- 1}^{1}{f(u)du} = 6 - 5 = 1

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \sin x +
\sqrt{3}\cos x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}\ \ dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}\ \ dx. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}{\sin x}\ \ dx = - \cos x +
C. Đúng||Sai

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx = \cos x -
\sqrt{3}\sin x + C. Sai||Đúng

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\frac{a + \sqrt{b} - \sqrt{c}}{2} với a,b,c\mathbb{\in Z}. Khi đó a + b + c = 10. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \sin x +
\sqrt{3}\cos x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}\ \ dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}\ \ dx. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}{\sin x}\ \ dx = - \cos x +
C. Đúng||Sai

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx = \cos x -
\sqrt{3}\sin x + C. Sai||Đúng

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\frac{a + \sqrt{b} - \sqrt{c}}{2} với a,b,c\mathbb{\in Z}. Khi đó a + b + c = 10. Đúng||Sai

    Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.

    a) \int_{}^{}{f(x)}dx = \int_{}^{}{\sin
x}dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}dx suy ra mệnh đề đúng.

    b) \int_{}^{}{\sin x}dx = - \cos x +
C suy ra mệnh đề đúng.

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}dx = \sqrt{3}\sin x -
\cos x + C suy ra mệnh đề sai.

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\left. \ \left( \sqrt{3}\sin x - \cos x \right)
\right|_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}

    = \left( \sqrt{3}\sin\frac{\pi}{3} -
\cos\frac{\pi}{3} \right) - \left( \sqrt{3}\sin\frac{\pi}{4} -
\cos\frac{\pi}{4} \right)

    = 1 - \frac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{2} =
\frac{2 + \sqrt{2} - \sqrt{6}}{2}

    Khi đóa = 2,b = 2,c = 6 \Rightarrow a + b
+ c = 10, suy ra mệnh đề đúng.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm quãng đường vật chuyển động

    Một vật chuyển động với vận tốc đầu bằng 0, vận tốc biến đổi theo quy luật, và có gia tốc a = 0,3 (m/s2). Xác định quãng đường vật đó đi được trong 40 phút đầu tiên.

    Hướng dẫn:

    Ta có v(t) = \int_{}^{}{0,3dt} =
0,3t (do ban đầu vận tốc của vật bằng 0).

    Vậy quãng đường vật đi được trong 40 phút đầu tiên là:

    \int_{0}^{40.60}{0,3tdt} =
\frac{0,3}{2}.t^{2}|_{0}^{2400} = 864000(m)

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Nếu \int_{1}^{2}{f(x)dx} =
5;\int_{2}^{5}{f(x)dx} = - 1 thì \int_{1}^{5}{f(x)dx} bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{1}^{5}{f(x)dx} =
\int_{1}^{2}{f(x)dx} + \int_{2}^{5}{f(x)dx} = 5 + ( - 1) =
4

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính tích phân

    Tính tích phân \int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}}{\frac{1 -
sin^{3}x}{sin^{2}x}dx}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}}{\left(
\frac{1}{sin^{2}x} - \sin x ight)dx} = - \left. \ \cot x
ight|_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}} + \left. \ \cos x
ight|_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}}

    = \frac{- 2 + \sqrt{2}}{2} +
\frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{\sqrt{3} + \sqrt{2} - 2}{2}.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số f(x) liên tục và có đạo hàm trên \left( 0;\frac{\pi}{2}
ight) thỏa mãn f(x) + \tan xf'(x) = \frac{x}{\cos^{3}x}. Biết rằng \sqrt{3}f\left( \frac{\pi}{3} ight) - f\left(
\frac{\pi}{6} ight) = a\pi\sqrt{3} + bln3 trong đó a;b\mathbb{\in R}. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f(x) + \tan xf'(x) =\frac{x}{\cos^{3}x}

    \Leftrightarrow \cos xf(x) + \sin xf'(x) = \frac{x}{\cos^{2}x}

    \Leftrightarrow \left\lbrack \sin xf(x)ightbrack' = \frac{x}{\cos^{2}x}

    \Rightarrow \int_{}^{}{\left\lbrack \sin xf(x) ightbrack'dx} =\int_{}^{}{\frac{x}{\cos^{2}x}dx}

    \Rightarrow \sin xf(x) =\int_{}^{}{\frac{x}{\cos^{2}x}dx}.

    Tính I =
\int_{}^{}{\frac{x}{cos^{2}x}dx}. Đặt \left\{ \begin{matrix}u = x \\dv = \dfrac{dx}{\cos^{2}x} \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}du = dx \\v = \tan x \\\end{matrix} ight. khi đó:

    I = x\tan x - \int_{}^{}{\tan xdx} =
x\tan x - \int_{}^{}\frac{d\left( \cos x ight)}{\cos x}

    = x\tan x + \ln\left| \cos x
ight|

    \Rightarrow f(x) = \frac{x\tan x +
\ln\left| \cos x ight|}{\sin x} = \frac{x}{\cos x} + \frac{\ln\left|
\cos x ight|}{\sin x}

    Theo bài ra ta có:

    \Rightarrow \sqrt{3}f\left(\frac{\pi}{3} ight) - f\left( \frac{\pi}{6} ight) = \sqrt{3}\left(\frac{2\pi}{3} - \dfrac{2\ln2}{\sqrt{3}} ight)- \left(\frac{\pi\sqrt{3}}{9} + 2\ln\dfrac{\sqrt{3}}{2} ight) =\dfrac{5\pi\sqrt{3}}{9}\ln3

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}a = \dfrac{5}{9} \\b = - 1 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow a + b = - \frac{4}{9}

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} thỏa mãn \int_{0}^{2}{f(x)dx}\  = 5,\int_{1}^{2}{f(x)dx\ }
= 3. Giá trị của biểu thức \int_{0}^{1}{f(x)dx} bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có: \int_{0}^{2}{f(x)dx} =
\int_{0}^{1}{f(x)dx} + \int_{1}^{2}{f(x)dx}

    \Rightarrow \int_{0}^{1}{f(x)dx} =
\int_{0}^{2}{f(x)dx} - \int_{1}^{2}{f(x)dx} = 5 - 3 = 2

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm điều kiện tham số m thỏa mãn yêu cầu

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để tồn tại tích phân \int_{1}^{1 + m}\frac{dx}{x(x - 5)(x -
4)}?

    Hướng dẫn:

    Tích phân \int_{1}^{1 + m}\frac{dx}{x(x -
5)(x - 4)} tồn tại khi và chỉ khi hàm số y = \frac{1}{x(x - 5)(x - 4)} liên tục trên \lbrack 1;1 + mbrack hoặc \lbrack 1 + m;1brack

    Mà hàm số y = \frac{1}{x(x - 5)(x -
4)} liên tục trên các khoảng ( -
\infty;0),(0;4),(4;5),(5; + \infty)

    Nên hàm số y = \frac{1}{x(x - 5)(x -
4)} liên tục trên \lbrack 1;1 +
mbrack hoặc \lbrack 1 +
m;1brack khi và chỉ khi

    0 < 1 + m < 4 \Leftrightarrow - 1
< m < 3 \Rightarrow m \in ( - 1;3).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo