Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Tích phân CTST (Mức Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính tích phân I

    Cho tích phân I = \int_{0}^{3}{\frac{x}{1
+ \sqrt{x + 1}}dx} nếu đặt t =
\sqrt{x + 1} thì I =
\int_{1}^{2}{f(t)dt} trong đó

    Hướng dẫn:

    Ta có: I = \int_{0}^{3}{\frac{x}{1 +
\sqrt{x + 1}}dx}

    t = \sqrt{x + 1} \Rightarrow t^{2} = x +
1 \Rightarrow 2tdt = dx

    I = \int_{0}^{3}{\frac{x\left( 1 -
\sqrt{x + 1} ight)}{1 - (x + 1)}dx} = \int_{0}^{3}{\left( \sqrt{x + 1}
- 1 ight)dx}

    I = 2\int_{1}^{2}{(t - 1)tdt} =
\int_{1}^{2}{\left( t^{2} - 1 ight)2dt} \Rightarrow f(t) = 2t^{2} -
2t

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn khẳng định không đúng

    Cho tích phân I = \int_{a}^{b}{\left(
x^{2} + 1 \right)dx}. Khẳng định nào dưới đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    I = \int_{a}^{b}{\left( x^{2} + 1
ight)dx} = \left. \ \left( \frac{1}{3}x^{3} + x ight)
ight|_{a}^{b} = \frac{1}{3}b^{3} + b - \frac{1}{3}a^{3} -
a.

    Phát biểu (I = \int_{a}^{b}{\left( x^{2}
+ 1 ight)dx} = \int_{a}^{b}{x^{2}dx + \int_{a}^{b}{dx}}): đúng.

    Phát biểu (I = \left. \ \left( x^{3} + x
ight) ight|_{a}^{b}): sai.

    Phát biểu (I = \frac{1}{3}b^{3} + b -
\frac{1}{3}a^{3} - a): đúng.

    Phát biểu (I = \int_{a}^{b}{\left( x^{2}
+ 1 ight)dx} = \int_{a}^{b}{x^{2}dx + \int_{a}^{b}{dx}}): đúng.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho a là số thực dương. Biết rằng F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = e^{x}\left\lbrack \ln(ax) +
\frac{1}{x} ightbrack thỏa mãn F\left( \frac{1}{a} ight) = 0F(2018) = e^{2018}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f(x) = e^{x}\left\lbrack \ln(ax) +
\frac{1}{2} ightbrack= \left( e^{x} ight)'\ln(ax) +e^{x}\left\lbrack \ln(ax) ightbrack'= \left\{ e^{x}\left\lbrack \ln(ax)
ightbrack ight\}'

    \Rightarrow
\int_{\frac{1}{a}}^{2018}{f(x)}dx = F(2018) - F\left( \frac{1}{a}
ight)\Leftrightarrow \left. \ \left(
e^{x}\left\lbrack \ln(ax) ightbrack ight)
ight|_{\frac{1}{a}}^{2018} = e^{2018}

    \Leftrightarrow \ln(2018a) = 1
\Leftrightarrow a = \frac{e}{2018}

    Vậy a \in \left( \frac{1}{2018};1
ight).

  • Câu 4: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Vào năm 2014, dân số nước ta khoảng 90,7 triệu người. Giả sử, dân số nước ta sau t năm được xác định bởi hàm số S(t) (đơn vị: triệu người), trong đó tốc độ gia tăng dân số được cho bởi S'(t) = 1,2698e^{0,014t}, với t là số năm kể từ năm 2014, S'(t) tính bằng triệu người / năm.

    a) S(t) là một nguyên hàm của S'(t).Đúng||Sai

    b) S(t) = 90,7e^{0,014t} +
90,7.Sai||Đúng

    c) Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người / năm) khoảng 1,7triệu người /năm. Đúng||Sai

    d) Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoẳng 120triệu người. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Vào năm 2014, dân số nước ta khoảng 90,7 triệu người. Giả sử, dân số nước ta sau t năm được xác định bởi hàm số S(t) (đơn vị: triệu người), trong đó tốc độ gia tăng dân số được cho bởi S'(t) = 1,2698e^{0,014t}, với t là số năm kể từ năm 2014, S'(t) tính bằng triệu người / năm.

    a) S(t) là một nguyên hàm của S'(t).Đúng||Sai

    b) S(t) = 90,7e^{0,014t} +
90,7.Sai||Đúng

    c) Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người / năm) khoảng 1,7triệu người /năm. Đúng||Sai

    d) Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người) khoẳng 120triệu người. Đúng||Sai

    Ta có S(t) là một nguyên hàm của S'(t)

    \int_{}^{}{S'(t)dt
=}\int_{}^{}{1,2698e^{0,014t}dt} = 1,2698\int_{}^{}\left( e^{0,014t}
\right)^{t}dt

    = \frac{1,2698e^{0,014t}}{0,014} =
90,7e^{0,014t} + C.

    S(0) = 90,7 nên C = 0. Suy ra S(t) = 90,7e^{0,014t}.

    Tốc độ tăng dân số ở nước ta năm 2034 là:

    S'(20) = 1,2698e^{0,014.20} \approx
1,7 (triệu người/năm).

    Dân số nước ta năm 2034 là: S(20) =
90,7e^{0,014.20} \approx 120 (triệu người).

  • Câu 5: Nhận biết
    Tính tích phân

    Cho các hàm số f(x)F(x) liên tục trên \mathbb{R} thỏa mãn F'(x) = f(x) với \forall x\mathbb{\in R}. Tính I = \int_{0}^{1}{f(x)dx}, biết rằng F(0) = 2;F(1) = 5?

    Hướng dẫn:

    Ta có: I = \int_{0}^{1}{f(x)dx} = F(1) -
F(0) = 3.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính vận tốc của khinh khí cầu

    Tại một nơi không có gió, một chiếc khí cầu đang đứng yên ở độ cao 162m so với mặt đất đã được phi công cài đặt cho nó chế độ chuyển động đi xuống. Biết rằng, khí cầu đã chuyển động theo phương thẳng đứng với vận tốc tuân theo quy luật v(t) = 10t - t^{2}, trong đó t (phút) là thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động, v(t) được tính theo đơn vị mét/phút (m/p). Nếu như vậy thì khi bắt đầu tiếp đất vận tốc v của khí cầu là:

    Hướng dẫn:

    Khi bắt đầu tiếp đất vật chuyển động được quãng đường làs = 162m

    Ta có: S = \int_{0}^{t_{0}}{\left( 10t -
t^{2} ight)dt} = \left. \ \left( 5t - \frac{t^{3}}{3} ight)
ight|_{0}^{t_{0}} = 5{t_{0}}^{2} - \frac{{t_{0}}^{3}}{3} (với t_{0} là thời điểm vật tiếp đất)

    Cho 5{t_{0}}^{2} - \frac{{t_{0}}^{3}}{3}
= 162 \Leftrightarrow t_{0} = 9 (Do v(t) = 10t - t^{2} \Rightarrow 0 \leq t \leq
10)

    Khi đó vận tốc của vật là: v(9) = 10.9 -
9^{2} = 9(m/p).

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính tích phân

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn \lbrack - 1;3brack, biết f(3) = 5;f( - 1) = - 2; giá trị \int_{- 1}^{3}{f'(x)dx}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{- 1}^{3}{f'(x)dx} = \left. \
f(x) ight|_{- 1}^{3} = f(3) - f( - 1) = 7

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x) = \frac{2}{x + 2}. Biết F( - 1) = 0. Tính F(2) kết quả là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{- 1}^{2}{f(x)dx = F(2) - F( -
1)}

    \Leftrightarrow \int_{- 1}^{2}\frac{2}{x
+ 2} = \left. \ 2ln|x + 2| ight|_{- 1}^{2} = 2ln4 - 2ln1 =
2ln4

    \Leftrightarrow F(2) - F( - 1) =
2ln4

    \Leftrightarrow F(2) = 2ln4 (do F( - 1) = 0).

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định giá trị tích phân I

    Tích phân I = \int_{0}^{1}{\ln\left(
\sqrt{1 + x^{2}} - x \right)dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{0}^{1}{\ln\left(
\sqrt{1 + x^{2}} - x ight)dx}:

    Đặt \left\{ \begin{matrix}
u = \ln\left( \sqrt{1 + x^{2}} - x ight) \\
dv = dx \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
du = \frac{- 1}{\sqrt{1 + x^{2}}}dx \\
v = x \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I = \left. \ \left(
x.ln\left( \sqrt{x^{2} + 1} - x ight) ight) ight|_{0}^{1} +
\int_{0}^{1}{\frac{x}{\sqrt{x^{2} + 1}}dx}.

    Xét I_{1} =
\int_{0}^{1}{\frac{x}{\sqrt{x^{2} + 1}}dx}.

    Đặt t = x^{2} + 1 \Rightarrow dt =
2xdx.

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = 0 \Rightarrow t = 1 \\
x = 1 \Rightarrow t = 2 \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I_{1} =
\frac{1}{2}\int_{1}^{2}\frac{1}{\sqrt{t}}dt = \left. \ \left( \sqrt{t}
ight) ight|_{1}^{2} = \sqrt{2} - 1.

    \Rightarrow I = I_{1} + \left. \ \left(
x.ln\left( \sqrt{x^{2} + 1} - x ight) ight) ight|_{0}^{1} =
\sqrt{2} - 1 + \ln\left( \sqrt{2} - 1 ight).

    Đáp án đúng là I = \sqrt{2} - 1 +
\ln\left( \sqrt{2} - 1 ight).

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm tham số a thỏa mãn điều kiện

    Xác định giá trị của tham số a thỏa mãn \int_{0}^{a}{\left( 3x^{2} + 2
ight)dx} = a^{3} + 2?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \int_{0}^{a}{\left( 3x^{2} + 2
ight)dx} = \left. \ \left( x^{3} + 2x ight) ight|_{0}^{a} = a^{3}
+ 2a

    \Rightarrow \int_{0}^{a}{\left( 3x^{2} +
2 ight)dx} = a^{3} + 2 \Leftrightarrow a^{3} + 2a = a^{3} + 2
\Leftrightarrow a = 1

    Vậy đáp án a = 1.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính quãng đường S của viên đạn

    Một viên đạn được bắn theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu 29,4 m/s. Gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Tính quãng đường S viên đạn đi được từ lúc bắn lên cho đến khi chạm đất.

    Hướng dẫn:

    Ta có công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được là v^{2} - {v_{0}}^{2} = 2as

    \Rightarrow s = \frac{v^{2} -
{v_{0}}^{2}}{2a} = \frac{0 - 29,4^{2}}{- 2.9,8} = 44,1(m)

    Quãng đường đi được từ lúc bắn đến khi chạm đất là s = 44,1.2 = 88,2(m)

  • Câu 12: Nhận biết
    Tính vận tốc chuyển động

    Cho một vật chuyển động có phương trình là: s = 2t^{3} - \frac{2}{t} + 3 (t được tính bằng giây, S tính bằng mét). Vận tốc của chuyển động thẳng t = 2s là:

    Hướng dẫn:

    Ta có v = s' = 6t^{2} +
\frac{2}{t^{2}}

    Với t = 2 \Rightarrow v = 6.2^{2} +
\frac{2}{2^{2}} = \frac{49}{2}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Kết quả tích phân I = \int_{0}^{1}{(2x +
3)e^{x}dx} được viết dưới dạng I =
ae + b với a, b là các số hữu tỉ. Tìm khẳng định đúng.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    I = \int_{0}^{1}{(2x + 3).e^{x}dx} =
2\int_{0}^{1}{x.e^{x}dx} + 3\int_{0}^{1}{e^{x}dx}

    Tương tự các bài trên

    \Rightarrow \int_{0}^{1}{x.e^{x}dx} =
\left. \ x.e^{x} ight|_{0}^{1} - \int_{0}^{1}{e^{x}dx}

    \Rightarrow I = \left. \ 2x.e^{x}
ight|_{0}^{1} + \int_{0}^{1}{e^{x}dx} = 2x.e^{x} + \left. \ e^{x}ight|_{0}^{1} = 3e - 1

    a = 3;b = - 1

    Suy ra, đáp án B: a + 2b = 1

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \sin x +
\sqrt{3}\cos x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}\ \ dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}\ \ dx. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}{\sin x}\ \ dx = - \cos x +
C. Đúng||Sai

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx = \cos x -
\sqrt{3}\sin x + C. Sai||Đúng

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\frac{a + \sqrt{b} - \sqrt{c}}{2} với a,b,c\mathbb{\in Z}. Khi đó a + b + c = 10. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \sin x +
\sqrt{3}\cos x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}\ \ dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}\ \ dx. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}{\sin x}\ \ dx = - \cos x +
C. Đúng||Sai

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx = \cos x -
\sqrt{3}\sin x + C. Sai||Đúng

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\frac{a + \sqrt{b} - \sqrt{c}}{2} với a,b,c\mathbb{\in Z}. Khi đó a + b + c = 10. Đúng||Sai

    Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.

    a) \int_{}^{}{f(x)}dx = \int_{}^{}{\sin
x}dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}dx suy ra mệnh đề đúng.

    b) \int_{}^{}{\sin x}dx = - \cos x +
C suy ra mệnh đề đúng.

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}dx = \sqrt{3}\sin x -
\cos x + C suy ra mệnh đề sai.

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\left. \ \left( \sqrt{3}\sin x - \cos x \right)
\right|_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}

    = \left( \sqrt{3}\sin\frac{\pi}{3} -
\cos\frac{\pi}{3} \right) - \left( \sqrt{3}\sin\frac{\pi}{4} -
\cos\frac{\pi}{4} \right)

    = 1 - \frac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{2} =
\frac{2 + \sqrt{2} - \sqrt{6}}{2}

    Khi đóa = 2,b = 2,c = 6 \Rightarrow a + b
+ c = 10, suy ra mệnh đề đúng.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tích phân I = \int_{0}^{1}{\frac{1}{x +
1}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{0}^{1}{\frac{1}{x +
1}dx} có giá trị là:

    Cách 1:I = \int_{0}^{1}{\frac{1}{x +
1}dx} = \left. \ \left( \ln|x + 1| ight) ight|_{0}^{1} =
ln2.

    Cách 2: Dùng máy tính cầm tay.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tích phân I =\int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{2x + \cos x}{x^{2} + \sin
x}dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Xét tích phân I =\int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{2x + \cos x}{x^{2} + \sin
x}dx} 

    Ta có:I =
\int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{2}}{\frac{2x + \cos x}{x^{2} + \sin
x}dx} = ... = \int_{\frac{\pi^{2}}{16} +
\frac{\sqrt{2}}{2}}^{\frac{\pi^{2}}{4} + 1}{\frac{1}{t}dt}

    = \ln\left( \frac{\pi^{2}}{4} + 1 ight)
- \ln\left( \frac{\pi^{2}}{16} + \frac{\sqrt{2}}{2} ight), với t = x^{2} + \sin x.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = x^{2} + ax +
b, biết F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) với \forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

    a) Khi a = b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + C. Đúng||Sai

    b) Khi a = 1,\ \ b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + \frac{x^{2}}{2} +
C. Đúng||Sai

    c) Khi a = 1,\ \ b = 1,\ F(0) =
0 thì có 3giá trị của x để F(x) = 0. Sai||Đúng

    d) Nếu F(1) = 2,F( - 1) = 1,F(0) =
0thì a^{2} + b^{2} =
\frac{8}{3}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = x^{2} + ax +
b, biết F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) với \forall x\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

    a) Khi a = b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + C. Đúng||Sai

    b) Khi a = 1,\ \ b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + \frac{x^{2}}{2} +
C. Đúng||Sai

    c) Khi a = 1,\ \ b = 1,\ F(0) =
0 thì có 3giá trị của x để F(x) = 0. Sai||Đúng

    d) Nếu F(1) = 2,F( - 1) = 1,F(0) =
0thì a^{2} + b^{2} =
\frac{8}{3}. Sai||Đúng

    Ta có F(x) = \frac{x^{3}}{3} +
\frac{ax^{2}}{2} + bx + C

    a) ĐÚNG.

    Vì khi a = b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + C

    b) ĐÚNG.

    Vì khi a = 1,\ \ b = 0 thì F(x) = \frac{x^{3}}{3} + \frac{x^{2}}{2} +
C

    c) SAI

    Do khi a = 1,\ \ b = 1,\ F(0) =
0 ta được F(x) = \frac{x^{3}}{3} +
\frac{x^{2}}{2} + x = 0 \Leftrightarrow x = 0

    d) SAI

    VớiF(1) = 2,\ \ F( - 1) = 1,\ \ F(0) =
0 ta được hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}
\frac{a}{2} + b + c = \frac{5}{3} \\
\frac{a}{2} + b + c = \frac{4}{3} \\
c = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 \\
b = \frac{2}{3} \\
c = 0
\end{matrix} \right.

    Vậy a^{2} + b^{2} =
\frac{40}{9}

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính quãng đường của chất điểm

    Một chất điểm đang chuyển động với vận tốc v_{0} = 18(m/s) thì tăng tốc với gia tốc a(t) = t^{2} + 5t\left( m/s^{2}
ight). Tính quãng đường chất điểm đó đi được trong khoảng thời gian 3s kể từ lúc bắt đầu tăng tốc.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    v(t) = \int_{}^{}{a(t)dt} =
\int_{}^{}{\left( t^{2} + 5t ight)dt} = \frac{t^{3}}{3} +
\frac{5t^{2}}{2} + C

    Do khi bắt đầu tăng tốc v_{0} =
18 nên v_{(t = 0)} = 18 \Rightarrow
C = 18

    \Rightarrow v(t) = \frac{t^{3}}{3} +
\frac{5t^{2}}{2} + 18

    Khi đó quãng đường xe đi được sau 3 giây kể từ khi ô tô bắt đầu tăng tốc bằng

    S = \int_{0}^{3}{v(t)dt} =
\int_{0}^{3}{\left( \frac{t^{3}}{3} + \frac{5t^{2}}{2} + 18 ight)dt} =
\frac{333}{4}(m)

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức S

    Biết I = \int_{0}^{4}{x\ln(2x + 1)dx} =
\frac{a}{b}ln3 - c, trong đó a, b, c là các số nguyên dương và \frac{b}{c} là phân số tối giản. Tính S = a + b + c.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    I = \int_{0}^{4}{x\ln(2x +
1)dx}

    Đặt \left\{ \begin{matrix}
\ln(2x + 1) = u \\
xdx = dv \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\dfrac{2}{2x + 1}dx = du \\
\dfrac{x^{2}}{2} - \dfrac{1}{8} = v \\
\end{matrix} ight.

    I = \int_{0}^{4}{udv} = \left. \ uv
ight|_{0}^{4} - \int_{0}^{4}{vdu}

    = \left. \ \left( \frac{x^{2}}{2} -
\frac{1}{8} ight)\ln|2x + 1| ight|_{0}^{4} - \int_{0}^{4}{\left(
\frac{x^{2}}{2} - \frac{1}{8} ight).\frac{2}{2x + 1}dx}

    = \frac{63}{8}ln9 -
\int_{0}^{4}{\frac{4x^{2} - 1}{4(2x + 1)}dx} = \frac{63}{8}ln9 -
\frac{1}{4}\int_{0}^{4}{(2x - 1)dx}

    = \frac{63}{8}ln9 - \left. \
\frac{1}{4}\left( x^{2} - x ight) ight|_{0}^{4} = \frac{63}{4}ln3 -
3

    \Rightarrow a = 63;b = 4;c = 3
\Rightarrow S = 63 + 4 + 3 = 70

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm giá trị tích phân I

    Tích phân I = \int_{1}^{e}{x\left(
ln^{2}x + \ln x \right)dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{1}^{e}{x\left(
ln^{2}x + \ln x ight)dx}

    Ta biến đổi: I = \int_{1}^{e}{x\left(
ln^{2}x + \ln x ight)dx} = \int_{1}^{e}{x\ln x\left( \ln x + 1
ight)dx}.

    Đặt t = x\ln x \Rightarrow dt = \left(
\ln x + 1 ight)dx.

    Đổi cận\left\{ \begin{matrix}
x = 1 \Rightarrow t = 0 \\
x = e \Rightarrow t = e \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I = \int_{0}^{e}{dt} =
e.

    Đáp án đúng là I = e.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo