Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Tích phân CTST (Mức Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Tích phân I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{\left( \cos x - 1 \right)cos^{2}x}dx có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Ta biến đổi: I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{\left( \cos x - 1
ight)cos^{2}x}dx

    = \int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{\cos x\left(
1 - sin^{2}x ight)}dx -
\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{cos^{2}x}dx

    = \left. \ \left( t - \frac{t^{3}}{3}
ight) ight|_{0}^{1} - \frac{1}{2}\left. \ \left( x +
\frac{1}{2}sin2x ight) ight|_{0}^{\frac{\pi}{2}} = \frac{2}{3} -
\frac{\pi}{4}, với t = \sin
x.

    Đáp án đúng là I =  - \frac{\pi }{4} + \frac{2}{3}.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Tích phân I = \int_{- 1}^{2}\left| x^{2}
- x \right|dx có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{- 1}^{2}\left| x^{2}
- x ight|dx có giá trị là:

    \underset{f(x)}{\overset{x^{2} - x}{︸}}
= 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 2.

    Bảng xét dấu:

    I = \int_{- 1}^{2}\left| x^{2} - x
ight|dx = \int_{- 1}^{0}\left( x^{2} - x ight)dx +
\int_{0}^{2}\left( - x^{2} + x ight)dx

    = \left. \ \left( \frac{1}{3}x^{3} -\frac{1}{2}x^{2} ight) ight|_{- 1}^{0} + \left. \ \left( -
\frac{1}{3}x^{3} + \frac{1}{2}x^{2} ight) ight|_{0}^{2} =
\frac{3}{2}.

    Đáp án đúng là I =
\frac{3}{2}.

  • Câu 3: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các mệnh đề

    Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 65 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50\ \
m. Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t) = - 10t + 20\ \ (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t) là quảng đường xe ô tô đi được trong t (giây) kể từ lúc đạp phanh.

    a) Quảng đường s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t).Đúng||Sai

    b) s(t) = - 5t^{2} + 20t. Đúng||Sai

    c) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.Sai||Đúng

    d) Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 65 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50\ \
m. Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t) = - 10t + 20\ \ (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t) là quảng đường xe ô tô đi được trong t (giây) kể từ lúc đạp phanh.

    a) Quảng đường s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t).Đúng||Sai

    b) s(t) = - 5t^{2} + 20t. Đúng||Sai

    c) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.Sai||Đúng

    d) Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường. Đúng||Sai

    Do s'(t) = v(t) nên quãng đường s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t).

    Ta có: \int_{}^{}{( - 10t + 20)}dt = -
5t^{2} + 20t + C với C là hằng số. Khi đó, ta gọi hàm số s(t) = -
5t^{2} + 20t + C.

    Do s(0) = 0 nên C = 0. Suy ra s(t) = - 5t^{2} + 20t.

    Xe ô tô dừng hẳn khi v(t) = 0 hay - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t =
2.

    Vậy thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 2 giây.

    Ta có xe ô tô đang chạy với tốc độ 65\
km/h \approx 18\ m/s.

    Do đó, quãng đường xe ô tô còn di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi xe dừng hẳn là: s(2) = - 5 \cdot 2^{2} +
20 \cdot 2 = 20\ (\ m).

    Vậy quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là: 18 + 20 \approx 38\ (\ m).

    Do 38 < 50 nên xe ô tô đã dừng hẳn trước khi va chạm với chướng ngại vật trên đường.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Một chất điểm A xuất phát từ O, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật v(t)
= \frac{1}{225}t^{2} + \frac{2}{25}t\ (m/s), trong đó t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc A bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm B cũng xuất phát từ O, chuyển động thẳng cùng hướng với A nhưng chậm hơn 10 giây so với A và có gia tốc bằng a\ \left( m/s^{2} \right) (a là hằng số). Sau khi B xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp A.

    a) Vận tốc V_{B}(t) của chất điểm B đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của gia tốc a\ \left( m/s^{2}
\right).Đúng||Sai

    b) V_{B}(t) = at.Đúng||Sai

    c) Quãng đường chất điểm A đi được trong 25 giây là 44,44(m),kết quả làm tròn đến hàng phần trăm. Sai||Đúng

    d) Vận tốc của chất điểm Btại thời điểm đuổi kịp A6,42(m/s), kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một chất điểm A xuất phát từ O, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật v(t)
= \frac{1}{225}t^{2} + \frac{2}{25}t\ (m/s), trong đó t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc A bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm B cũng xuất phát từ O, chuyển động thẳng cùng hướng với A nhưng chậm hơn 10 giây so với A và có gia tốc bằng a\ \left( m/s^{2} \right) (a là hằng số). Sau khi B xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp A.

    a) Vận tốc V_{B}(t) của chất điểm B đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của gia tốc a\ \left( m/s^{2}
\right).Đúng||Sai

    b) V_{B}(t) = at.Đúng||Sai

    c) Quãng đường chất điểm A đi được trong 25 giây là 44,44(m),kết quả làm tròn đến hàng phần trăm. Sai||Đúng

    d) Vận tốc của chất điểm Btại thời điểm đuổi kịp A6,42(m/s), kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.Đúng||Sai

    a) Ta có v_{B}(t) = \int_{}^{}{a.dt} = at
+ C.

    b)v_{B}(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow v_{B}(t) = at

    c)Quãng đường chất điểm A đi được trong 25 giây là

    S_{A} = \int_{0}^{25}{\ \left(
\frac{1}{225}t^{2} + \frac{2}{25}t\  \right)dt} = \left( \frac{1}{675}t^{3} + \frac{1}{25}t^{2}
\right)\ \left| \ _{\begin{matrix}
\\
0
\end{matrix}}^{\begin{matrix}
25 \\

\end{matrix}} \right.\  = 48,15(m).

    d)Quãng đường chất điểm B đi được trong 15 giây là

    S_{B} = \int_{0}^{15}{at.dt} = \frac{at^{2}}{2}|_{0}^{15} =
\frac{225a}{2}.

    Ta có 48,15 = \frac{225a}{2}
\Leftrightarrow a = 0,428.

    Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp Av_{B}(15) = 0,428.15 = 6,42(m/s).

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đẳng thức đúng

    Cho I = \int_{0}^{\frac{\pi}{4}}{(x -1)\sin2xdx}. Tìm đẳng thức đúng.

    Hướng dẫn:

    Đặt \left\{ \begin{matrix}
sin2xdx = dv \\
x - 1 = u \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
- \frac{1}{2}cos2x = v \\
dx = du \\
\end{matrix} ight.

    I = \int_{0}^{\frac{\pi}{4}}{(x -
1)sin2xdx} = \int_{0}^{\frac{\pi}{4}}{udv} = \left. \ uv
ight|_{0}^{\frac{\pi}{4}} - \int_{0}^{\frac{\pi}{4}}{vdu}

    = \left. \  - \frac{1}{2}(x - 1)cos2x
ight|_{0}^{\frac{\pi}{4}} +
\frac{1}{2}\int_{0}^{\frac{\pi}{4}}{cos2xdx}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức S

    Cho biết \int_{1}^{2}{\ln\left( 9 - x^{2}
ight)dx} = aln5 + bln2 + c với a;b;c\mathbb{\in Z}. Tính S = |a| + |b| + |c|?

    Hướng dẫn:

    Xét trên đoạn \lbrack 1;2brack ta có:

    \ln\left( 9 - x^{2} ight) = \ln(3 - x)
+ \ln(3 + x)

    Xét I_{1} = \int_{1}^{2}{\ln(3 -
x)dx}. Đặt \left\{ \begin{matrix}u = \ln(3 - x) \\dv = dx \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}du = \dfrac{1}{x - 3}dx \\v = x \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow I_{1} = \left. \ x\ln(3 - x)
ight|_{1}^{2} - \int_{1}^{2}{\frac{x}{x - 3}dx}

    \Rightarrow I_{1} = \left. \ x\ln(3 - x)ight|_{1}^{2} - \left. \ \left\lbrack x + 3\ln(3 - x) ightbrackight|_{1}^{2} = 2\ln2 - 1

    Xét I_{2} = \int_{1}^{2}{\ln(3 +
x)dx}. Đặt \left\{ \begin{matrix}u = \ln(3 + x) \\dv = dx \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}du = \dfrac{1}{x + 3}dx \\v = x \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow I_{2} = \left. \ x\ln(3 + x)
ight|_{1}^{2} - \int_{1}^{2}{\frac{x}{x + 3}dx}

    \Rightarrow I_{2} = \left. \ x\ln(3 + x)ight|_{1}^{2} - \left. \ \left\lbrack x + 3\ln(3 + x) ightbrackight|_{1}^{2} = 5\ln5 - 8\ln2 - 1

    Vậy \int_{1}^{2}{\ln\left( 9 - x^{2}ight)dx} = I_{1} + I_{2} = 5\ln5 - 6\ln2 - 2 \Rightarrow S =13.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án chính xác

    Một ô tô đang chạy thì người lái đạp phanh, từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) =
- 12t + 24(m/s) trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

    Hướng dẫn:

    Khi dừng hẳn v(t) = - 12t + 24 = 0
\Rightarrow t = 2(s)

    Do đó từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô đi được:

    S = \int_{0}^{2}{v(t)dt} =
\int_{0}^{2}{( - 12t + 24)dt} = 24m

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm giá trị tích phân I

    Tích phân I = \int_{1}^{e}{x\left(
ln^{2}x + \ln x \right)dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{1}^{e}{x\left(
ln^{2}x + \ln x ight)dx}

    Ta biến đổi: I = \int_{1}^{e}{x\left(
ln^{2}x + \ln x ight)dx} = \int_{1}^{e}{x\ln x\left( \ln x + 1
ight)dx}.

    Đặt t = x\ln x \Rightarrow dt = \left(
\ln x + 1 ight)dx.

    Đổi cận\left\{ \begin{matrix}
x = 1 \Rightarrow t = 0 \\
x = e \Rightarrow t = e \\
\end{matrix} ight..

    \Rightarrow I = \int_{0}^{e}{dt} =
e.

    Đáp án đúng là I = e.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tích phân I = \int_{0}^{1}{x\sqrt{x^{2} +
1}dx} có giá trị bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    I = \int_{0}^{1}{x\sqrt{x^{2} +
1}dx}

    Ta thử bằng máy tính để tìm ra kết quả.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định tham số a

    Tích phân I = \int_{0}^{a}{\frac{\sin x +
\cos x}{\left( \sin x - \cos x \right)^{2}}dx} = \frac{1 + \sqrt{3}}{1 -
\sqrt{3}}. Giá trị của a là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{0}^{a}{\frac{\sin x +
\cos x}{\left( \sin x - \cos x ight)^{2}}dx} = \frac{1 + \sqrt{3}}{1 -
\sqrt{3}}. Giá trị của alà:

    Ta có:

    I = \int_{0}^{a}{\frac{\sin x + \cos
x}{\left( \sin x - \cos x ight)^{2}}dx} = \left. \ \left( -
\frac{1}{t} ight) ight|_{- 1}^{\sin a - \cos a}

    = \frac{1}{\cos a - \sin a} - 1,\ t = \sin x -
\cos x.

    Theo đề bài, ta có: \frac{1}{\cos a -
\sin a} - 1 = \frac{1 + \sqrt{3}}{1 -
\sqrt{3}}\overset{casio}{ightarrow}a = \frac{\pi}{3}.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho \int_{0}^{\frac{1}{2}}{x^{n}dx} =
\frac{1}{64}\int_{1}^{5}\frac{dx}{2x - 1} = \ln m, với n, m là các số nguyên dương. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{0}^{\frac{1}{2}}{x^{n}dx} =
\frac{1}{64} \Rightarrow \left( \frac{1}{2} ight)^{n + 1}.\frac{1}{n +
1} = \frac{1}{64} \Rightarrow n = 3

    \int_{1}^{5}\frac{dx}{2x - 1} =
\frac{1}{2}\int_{1}^{5}\frac{d(2x - 1)}{2x - 1} = \left. \
\frac{1}{2}\ln|2x - 1| ight|_{1}^{5}

    = \frac{1}{2}ln9 - \frac{1}{2}ln1 =
ln3

    \Rightarrow m = n = 3

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính quãng đường ôtô di chuyển được

    Một ôtô đang chạy với vận tốc 19m/s thì người lái hãm phanh, ôtô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) =
- 38t + 19 (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Hỏi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn, ôtô còn di chuyển bao nhiêu mét?

    Hướng dẫn:

    Khi ô tô dừng lại hẳn

    \Rightarrow v = 0 \Leftrightarrow 19 -
38t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}

    s = \int_{}^{}{(19 - 38t)dt} \Rightarrow
s = 19t - 19t^{2}

    t = \frac{1}{2} \Rightarrow s =
19.\frac{1}{2} - 19.\left( \frac{1}{2} ight)^{2} =
4,75(m)

  • Câu 13: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Mệnh đề đúng hay sai?

    a) Nếu f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) Hàm số F(x) = 2sinx - 3cosx là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2cosx -
3sinx trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Cho\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} = -
4\int_{- 3}^{0}{g(x)dx} = -
3. Ta có\int_{- 3}^{0}{\left\lbrack
2f(x) + 3g(x) \right\rbrack dx} = - 51. Sai||Đúng

    d) Tính I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3 - \sin x \right)dx} = a\pi -
\frac{b}{c}(trong đó a,b,c \in
\mathbb{N}^{*}\frac{b}{c} là phân số tối giản). Ta có c = a + b. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Mệnh đề đúng hay sai?

    a) Nếu f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) Hàm số F(x) = 2sinx - 3cosx là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 2cosx -
3sinx trên \mathbb{R}. Sai||Đúng

    c) Cho\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} = -
4\int_{- 3}^{0}{g(x)dx} = -
3. Ta có\int_{- 3}^{0}{\left\lbrack
2f(x) + 3g(x) \right\rbrack dx} = - 51. Sai||Đúng

    d) Tính I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3 - \sin x \right)dx} = a\pi -
\frac{b}{c}(trong đó a,b,c \in
\mathbb{N}^{*}\frac{b}{c} là phân số tối giản). Ta có c = a + b. Đúng||Sai

    a) Mệnh đề đúng vì theo tính chất nguyên hàm ta có:

    \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) - g(x) \right\rbrack
dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} - \int_{}^{}{g(x)dx}

    b) Ta có F'(x) = 2cosx + 3sinx \neq
f(x) nên F(x) không là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}.

    Do đó mệnh đề sai

    c) Ta có:

    \int_{- 3}^{0}{\left\lbrack 2f(x) +
3g(x) \right\rbrack dx} = 2\int_{- 3}^{0}{f(x)dx} + 3\int_{-
3}^{0}{g(x)dx}

    = 2.( - 4) + 3.( - 3) = -
17.

    Do đó mệnh đề sai.

    d) I = \int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( 3
- \sin x \right)\mathbf{d}x} = \left. \ \left( 3x + \cos x \right)
\right|_{0}^{\frac{\pi}{3}}

    = \left\lbrack \left( \pi +
\cos\frac{\pi}{3} \right) - (0 + cos0) \right\rbrack = \pi -
\frac{1}{2}.

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = 1 \\
c = 2
\end{matrix} \right..

    Do đó c = a + b ta có 2 = 1 + 1 là mệnh đề đúng.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính quãng đường S

    Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v_{1}(t) = 2t(m/s). Đi được 12 giây, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -
12\left( m/s^{2} ight). Tính quãng đường S(m) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn?

    Hướng dẫn:

    Quãng đường xe đi được trong 12s đầu là S_{1} = \int_{0}^{12}{2tdt} = 144m

    Sau khi đi được 12s vật đạt vận tốc v =
24(m/s), sau đó vận tốc của vật có phương trình v = 24 - 12t

    Vật dừng hẳn sau 2s kể từ khi phanh.

    Quãng đường vật đi được từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn là

    S_{2} = \int_{0}^{2}{(24 - 22t)dt} =
24m

    Vậy tổng quãng đường ô tô đi được là S =
S_{1} + S_{2} = 144 + 24 = 168(m)

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tính tích phân I =\int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\frac{\sin x}{\cos^{3}x}dx}?

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \cos x \Rightarrow dt = - \sin
xdx

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}x = 0 \Rightarrow t = 1 \\x = \dfrac{\pi}{3} \Rightarrow t = \dfrac{1}{2} \\\end{matrix} ight.

    Khi đó:

    I = \int_{1}^{\frac{1}{2}}{\frac{-
1}{t^{3}}dt} = \int_{\frac{1}{2}}^{1}{\frac{1}{t^{3}}dt} = \left. \  -
\frac{1}{2t^{2}} ight|_{\frac{1}{2}}^{1} = - \frac{1}{2} + 2 =
\frac{3}{2}.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tích phân \int_{1}^{8}\sqrt[3]{x}dx bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{1}^{8}\sqrt[3]{x}dx = \left. \
\left( \frac{3}{4}x\sqrt[3]{x} ight) ight|_{1}^{8} =
\frac{45}{4}.

  • Câu 17: Nhận biết
    Tìm tích phân I

    Tích phân I = \int_{1}^{2}{\left( ax^{2}
+ \frac{b}{x} \right)dx} có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{1}^{2}{\left( ax^{2}
+ \frac{b}{x} ight)dx} có giá trị là:

    I = \int_{1}^{2}{\left( ax^{2} +
\frac{b}{x} ight)dx} = \left. \ \left( \frac{a}{3}x^{3} + b\ln|x|
ight) ight|_{1}^{2} = \frac{7a}{3} + bln2.

    Đáp án đúng là I = \frac{7}{3}a +
bln2.

  • Câu 18: Nhận biết
    Tính tích phân

    Giá trị của D = \int_{0}^{1}{\left(
2019x^{2018} - 1 ight)dx} bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    D = \int_{0}^{1}{\left( 2019x^{2018} - 1
ight)dx} = \left. \ \left( x^{2019} - x ight) ight|_{0}^{1} =
0

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Tích phân I = \int_{- 1}^{1}\left| x^{3}
+ x^{2} - x - 1 \right|dx có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Tích phân I = \int_{- 1}^{1}\left| x^{3}
+ x^{2} - x - 1 ight|dx có giá trị là:

    \underset{f(x)}{\overset{x^{3} + x^{2} -
x - 1}{︸}} = 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x + 1)^{2} = 0 \Leftrightarrow x
= 1 \vee x = - 1

    Bảng xét dấu:

    Ta có:

    I = \int_{- 1}^{1}\left| x^{3} + x^{2} -
x - 1 ight|dx = - \int_{- 1}^{1}\left( x^{3} + x^{2} - x - 1
ight)dx

    = - \left. \ \left( \frac{1}{4}x^{4} +
\frac{1}{3}x^{3} - \frac{1}{2}x^{2} - x ight) ight|_{- 1}^{1} =
\frac{4}{3}.

    Đáp án đúng là I =
\frac{4}{3}.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tính tổng a và b

    Biết rằng: \int_{}^{}{e^{2x}.\cos3x.dx =e^{2x}(a\cos3x + b\sin3x) + c}, trong đó a, b, c là các hằng số, khi đó tổng a + b có giá trị là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Đặt \left\{ \begin{matrix}
e^{2x}dx = dv \\
cos3x = u \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
v = \frac{e^{2x}}{2} \\
- 3sin3xdx = du \\
\end{matrix} ight.

    I = \int_{}^{}{udv = uv -
\int_{}^{}{vdu}}

    = \frac{e^{2x}}{2}.cos3x -
\int_{}^{}{\frac{- e^{2x}}{2}.3sin3xdx}

    = \frac{e^{2x}}{2}.cos3x +
\frac{3}{2}\int_{}^{}{e^{2x}.sin3xdx}

    Đặt sin3x = u_{1} \Rightarrow 3cos3xdx =
du_{1}

    \int_{}^{}{e^{2x}.sin3xdx =
\int_{}^{}{u_{1}dv = u_{1}v - \int_{}^{}{vdu_{1}}}}

    = \frac{e^{2x}}{2}.sin3x -
\int_{}^{}{\frac{e^{2x}}{2}.3.cos3xdx = \frac{e^{2x}}{2}.sin3x -
\frac{3}{2}.I}
    \Rightarrow I = \frac{e^{2x}.cos3x}{2} +
\frac{3}{2}.\left( \frac{e^{2x}.sin3x}{2} - \frac{3}{2}I
ight)

    \Leftrightarrow \frac{13}{4}I =
e^{2x}\left( \frac{cos3x}{2} + \frac{3}{4}.sin3x ight)

    \Rightarrow I = e^{2x}\left(
\frac{2cos3x}{13} + \frac{3}{13}.sin3x ight)

    \Rightarrow a + b = \frac{2}{13} +
\frac{3}{13} = \frac{5}{13}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo