Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 4 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tìm tất cả các giá trị tham số m

    Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hai hàm số y = \left( 2x^{2} + 1 \right)\sqrt{x - 1}y = \frac{11}{3x - 4} - \frac{1}{2 - x} +
11 + m cắt nhau tại 2 điểm phân biệt?

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm:

    \left( 2x^{2} + 1 ight)\sqrt{x - 1} =
\frac{11}{3x - 4} - \frac{1}{2 - x} + 11 + m(*)

    Điều kiện: \left\{ \begin{matrix}
x - 1 \geq 0 \\
x eq \frac{4}{3} \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 1 \\
x eq \frac{4}{3} \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: (*) \Leftrightarrow \left( 2x^{2}
+ 1 ight)\sqrt{x - 1} - \frac{11}{3x - 4} + \frac{1}{2 - x} - 11 =
m

    Xét hàm số f(x) = \left( 2x^{2} + 1
ight)\sqrt{x - 1} - \frac{11}{3x - 4} + \frac{1}{2 - x} - 11 trên \lbrack 1;\  + \infty)\backslash\left\{
\frac{4}{3};\ 2 ight\}

    Nhận thấy, hàm số f(x) liên tục trên các khoảng \left\lbrack 1;\frac{4}{3}
ight),\ \left( \frac{4}{3};2 ight),\ (2\ ; + \infty)

    Ta có, f'(x) = \left( \left( 2x^{2} +
1 ight)\sqrt{x - 1} - \frac{11}{3x - 4} + \frac{1}{2 - x} - 11
ight)^{'}

    = 4x\sqrt{x - 1} + \left( 2x^{2} + 1
ight)\frac{1}{2\sqrt{x - 1}} + \frac{33}{(3x - 4)^{2}} + \frac{1}{(2 -
x)^{2}}

    = \frac{10x^{2} - 8x + 1}{2\sqrt{x - 1}}
+ \frac{33}{(3x - 4)^{2}} + \frac{1}{(2 - x)^{2}} > 0 với \forall x \in \lbrack 1;\  +
\infty)\backslash\left\{ \frac{4}{3};\ 2 ight\}

    Suy ra, hàm số f(x) đồng biến trên \lbrack 1;\  + \infty)\backslash\left\{
\frac{4}{3};\ 2 ight\}.

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên ta suy ra đồ thị hai hàm số y = \left( 2x^{2} + 1 ight)\sqrt{x - 1}y = \frac{11}{3x - 4} - \frac{1}{2 - x} +
11 + m cắt nhau tại 2 điểm phân biệt khi m \in ( -
\infty;1).

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f\left( x ight). Hàm số y = f'\left( x ight) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

    Bất phương trình nghiệm đúng khi và chỉ khi

    Bất phương trình \frac{{f\left( x ight)}}{{36}} - \frac{{\sqrt {x + 3}  - 2}}{{x - 1}} > m nghiệm đúng với mọi x \in \left( {0;1} ight) khi và chỉ khi

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f\left( x ight). Hàm số y = f'\left( x ight) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

    Bất phương trình nghiệm đúng khi và chỉ khi

    Bất phương trình \frac{{f\left( x ight)}}{{36}} - \frac{{\sqrt {x + 3}  - 2}}{{x - 1}} > m nghiệm đúng với mọi x \in \left( {0;1} ight) khi và chỉ khi

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định các giá trị tham số m

    Cho đồ thị hàm số \left( C_{m} ight):y
= x^{3} - 2x^{2} + (1 - m)x + m. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để \left( C_{m} ight) cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt cách hoành độ x_{1};x_{2};x_{3} thỏa mãn {x_{1}}^{2} + {x_{2}}^{2} + {x_{3}}^{2} =
4?

    Hướng dẫn:

    Để hàm số đã cho cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt thì phương trình hoành độ giao điểm phải có ba nghiệm phân biệt:

    x^{3} - 2x^{2} + (1 - m)x + m =
0

    \Leftrightarrow (x - 1)\left( x^{2} - x
- m ight) = 0

    Ta đặt x_{1} = 1. Khi đó để phương trình có 3 nghiệm phân biệt thì phương trình sau phải có 2 nghiệm phân biệt khác 1.

    x^{2} - x + m = 0

    Do có nghiệm khác 1 nên 1 - 1 - m eq
0 hay m eq 0

    Ta có: \Delta = 1 + 4m

    Để có hai nghiệm phân biệt thì \Delta
> 0 hay m > -
\frac{1}{4}

    Theo bài ra ta có:

    {x_{1}}^{2} + {x_{2}}^{2} + {x_{3}}^{2}
= 4

    \Leftrightarrow 1 + \left( x_{2} + x_{3}
ight)^{2} - 2x_{2}x_{3} = 4 \Leftrightarrow \left( x_{2} + x_{3}
ight)^{2} - 2x_{2}x_{3} = 3 với x_{2};x_{3} là nghiệm của phương trình bậc hai trên.

    Áp dụng hệ thức Vi – et ra có:

    1^{2} - 2.( - m) = 3 \Leftrightarrow m =
1

    Kết hợp các điều kiện ta có: m =
1.

    Vậy đáp án đúng là m = 1.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Số nghiệm thực của phương trình \left|
f\left( x^{4} - 2x^{2} \right) \right| = 2

    Hướng dẫn:

    Phương trình \left| f\left( x^{4} -
2x^{2} ight) ight| = 2 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f\left( x^{4} - 2x^{2} ight) = 2 \\
f\left( x^{4} - 2x^{2} ight) = - 2 \\
\end{matrix}. ight.

    * Phương trình f\left( x^{4} - 2x^{2}
ight) = 2

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x^{4} - 2x^{2} = b,( - 1 < b < 0) \\
\begin{matrix}
x^{4} - 2x^{2} = c,(0 < c < 1) \\
x^{4} - 2x^{2} = d,(2 < d < 3) \\
\end{matrix} \\
\end{matrix} ight..

    * Phương trình f\left( x^{4} - 2x^{2}
ight) = - 2 \Leftrightarrow x^{4} - 2x^{2} = a,( - 2 < a < -
1).

    Đồ thị hàm số y = x^{4} - 2x^{2} như hình vẽ sau:

    Dựa vào đồ thị trên ta có:

    - Phương trình x^{4} - 2x^{2} = a,( - 2
< a < - 1) không có nghiệm thực.

    - Phương trình x^{4} - 2x^{2} = b,( - 1
< b < 0) có 4 nghiệm thực phân biệt.

    - Phương trình x^{4} - 2x^{2} = c,(0 <
c < 1) có 2 nghiệm thực phân biệt.

    - Phương trình x^{4} - 2x^{2} = d,(2 <
d < 3) có 2 nghiệm thực phân biệt.

    Vậy phương trình \left| f\left( x^{4} -
2x^{2} ight) ight| = 2 có 8 nghiệm thực phân biệt.

    Nhận xét: Khi bài toán chứa dấu giá trị tuyệt đối ta đi phá dấu giá trị tuyệt đối bằng phép biến đổi tương đương \left| f(x) ight| = A \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = A \\
f(x) = - A \\
\end{matrix} ight. .

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tìm số nghiệm thực phân biệt của phương trình

     Cho hàm số bậc bay = f(x)có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình f\left( \left| \sqrt{4 - x^{2}} -
\left| x^{2} - 1 \right| \right| \right) = \frac{1}{2023}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y = g(x) = f\left( \left| \sqrt{4 -
x^{2}} - \left| x^{2} - 1 ight| ight| ight) với g(x) = \frac{1}{2023}

    Ta đặt: t = \sqrt{4 - x^{2}},\forall x
\in \lbrack - 2;2brack thì suy ra y = g(t) = f\left( \left| t - \left| t^{2} - 3
ight| ight| ight),\forall t \in \lbrack 0;2brack

    Suy ra: h(t) = t - \left| t^{2} - 3
ight| = \left\{ \begin{matrix}
t^{2} + t - 3,t \in \left\lbrack 0;\sqrt{3} ightbrack \\
- t^{2} + t + 3,t \in \left\lbrack \sqrt{3};2 ightbrack \\
\end{matrix} ight..

    Từ đó ta có BBT của hàm số h(t) như hình vẽ bên:

    Đặt u = \left| t - \left| t^{2} - 3
ight| ight|thì ta cũng có BBT của unhư sau:

    Nhìn vào đồ thị y = f(x)trên ta có được:

     

    Như vậy ta suy ra f(x) = \frac{2}{3}x(x -
1)(x - 2).

    Mà hàm số đó có cực trị bằng - \frac{4\sqrt{3}}{9} tại x = x_{0}

    Suy ra f\left( x_{0} ight) = \frac{- 4\sqrt{3}}{9}
\Rightarrow x_{0} = \frac{3 + \sqrt{3}}{3}

    Như vậy: f(3) = 4,f\left( \sqrt{3}
ight) = - 0,2,f\left( \frac{3 + \sqrt{3}}{3} ight) = \frac{-
4\sqrt{3}}{9}

    Từ đó, ta phác họa được đồ thị y =
f(u) với u = \left| t - \left|
t^{2} - 3 ight| ight| như sau:

    Dựa vào hình vẽ trên, ta kết luận phương trình g(x) = \frac{1}{2023}có tất cả 10 nghiệm phân biệt

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm m để phương trình có 4 nghiệm

    Cho hàm số y = f\left( x ight) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ. Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình \left| {f\left( {\cos x} ight)} ight| =  - 2m + 3 có bốn nghiệm thuộc đoạn \left[ {0;2\pi } ight] là:

    Tìm m để phương trình có 4 nghiệm

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \cos x;t \in \left[ { - 1;1} ight]

    Ta có: \left| {f\left( t ight)} ight| =  - 2m + 3\left( * ight);t \in \left[ { - 1;1} ight]

    Ta có đồ thị hình vẽ như sau:

    Tìm m để phương trình có 4 nghiệm

    Dựa vào đồ thị hàm số, phương trình đã cho có 4 nghiệm thuộc đoạn \left[ {0;2\pi } ight] khi phương trình (*) có hai nghiệm t \in \left[ { - 1;1} ight]

    \Leftrightarrow 0 < 2m + 3 \leqslant 1 \Leftrightarrow 1 \leqslant m < \frac{3}{2}

  • Câu 7: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ:

    Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f\left( \cos x ight) = - 2m + 1 có nghiệm thuộc khoảng \left( 0;\frac{\pi}{2}ight)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ:

    Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f\left( \cos x ight) = - 2m + 1 có nghiệm thuộc khoảng \left( 0;\frac{\pi}{2}ight)?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm giá trị lớn nhất của tham số m

    Giá trị lớn nhất của m để đường thẳng (d):y = x - m + 1 cắt đồ thị hàm số y = x^{3} + 2(m - 2)x^{2} + (8 - 5m)x
+ m - 5 tại 3 điểm phân biệt có hoành độ x_{1},\ x_{2},\ x_{3} thỏa mãn điều kiện x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + x_{3}^{2} =
20

    Hướng dẫn:

    Hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và đồ thị hàm số là nghiệm của phương trình

    x^{3} + 2(m - 2)x^{2} + (8 - 5m)x + m -
5 = x - m + 1

    \Leftrightarrow (x - 2)\left\lbrack
x^{2} + (2m - 2)x - m + 3 ightbrack = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x_{3} = 2 \\
x^{2} + (2m - 2)x - m + 3 = 0(1) \\
\end{matrix} ight..

    Đường thẳng (d) cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt \Leftrightarrow phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x_{1};x_{2} khác 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' = (m - 1)^{2} + (m - 3) > 0 \\
4 + (2m - 2).2 - m + 3 eq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
m < - 1 \\
m > 2 \\
\end{matrix} ight.\  \\
m eq - 1 \\
\end{matrix} ight. \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m < - 1 \\
m > 2 \\
\end{matrix} ight. (2).

    Khi đó, \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = - (2m - 2) \\
x_{1}x_{2} = - m + 3 \\
\end{matrix} ight..

    Theo giả thiết x_{1}^{2} + x_{2}^{2} +
x_{3}^{2} = 20 \Leftrightarrow \left( x_{1} + x_{2} ight)^{2} -
2x_{1}x_{2} + x_{3}^{2} = 20

    \Leftrightarrow (2m - 2)^{2} + 2(m - 3) +
4 = 20

    \Leftrightarrow 2m^{2} - 3m - 9 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 3 \\
m = - \frac{3}{2} \\
\end{matrix} ight.(thỏa mãn (2)).

    Vậy giá trị lớn nhất của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là 3.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Đồ thị của hàm số y = x^{4} - 2(m +
1)x^{2} + 2m + 1 (với m là tham số) cắt trục hoành tại bốn điểm phân biệt có hoành độ lập thành một cấp số cộng. Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Phương trình hoành độ giao điểm y = x^{4}
- 2(m + 1)x^{2} + 2m + 1 = 0\ \ (1)

    Đặt t = x^{2};t \geq 0. Phương trình trở thành t^{2} - 2(m + 1)t + 2m + 1 =
0\ \ \ (2)

    Phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (2) có hai nghiệm dương phân biệt, nghĩa là \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' > 0 \\
S > 0 \\
P > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(m + 1)^{2} - (2m + 1) > 0 \\
m + 1 > 0 \\
2m + 1 > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m eq 0 \\m > - 1 \\m > - \dfrac{1}{2} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m eq 0 \\m > - \dfrac{1}{2} \\\end{matrix} ight.

    Gọi x_{1};x_{2};x_{3};x_{4};\left( x_{1} < x_{2} < x_{3} < x_{4}
ight) là nghiệm cỉa phương trình (1) và t_{1};t_{2};\left( t_{1} < t_{2}
ight) là nghiệm của phương trình (2)

    Theo giả thiết ta có:

    x_{4} - x_{3} = x_{3} - x_{2} = x_{2} -
x_{1}

    \Leftrightarrow x_{4} - x_{3} = x_{3} -
x_{2}

    \Leftrightarrow \sqrt{t_{2}} -
\sqrt{t_{1}} = \sqrt{t_{1}} + \sqrt{t_{1}} \Leftrightarrow t_{2} =
9t_{1} > 0

    Ta có hệ:

    \left\{ \begin{matrix}t_{1} + t_{2} = 2(m + 1) \\t_{1}.t_{2} = 2m + 1 \\t_{1} = 9t_{2} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}t_{1} = \dfrac{m}{5} + \dfrac{1}{5} \\t_{2} = \dfrac{9m}{5} + \dfrac{9}{5} \\t_{1}.t_{2} = 2m + 1 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left( \dfrac{m}{5} +\dfrac{1}{5} ight)\left( \dfrac{9m}{5} + \dfrac{9}{5} ight) = 2m + 1\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}m = 4 \\m = - \dfrac{4}{9} \\\end{matrix} ight.

    Vậy m \in (2;6)

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{x -
1} có đồ thị như sau:

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) là đồ thị của hàm số y = \left| \frac{x + 1}{x - 1} ight|. Đúng||Sai

    b) là đồ thị của hàm số y = \frac{|x + 1|}{x - 1}. Đúng||Sai

    c) là đồ thị của hàm số y = \left| \frac{|x + 1|}{x - 1} ight|. Sai|| Đúng

    d) Đồ thị của hàm số y = \left| \frac{x
+ 1}{x - 1} ight|y = \left|
\frac{|x + 1|}{x - 1} ight| là khác nhau. Sai|| Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{x -
1} có đồ thị như sau:

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) là đồ thị của hàm số y = \left| \frac{x + 1}{x - 1} ight|. Đúng||Sai

    b) là đồ thị của hàm số y = \frac{|x + 1|}{x - 1}. Đúng||Sai

    c) là đồ thị của hàm số y = \left| \frac{|x + 1|}{x - 1} ight|. Sai|| Đúng

    d) Đồ thị của hàm số y = \left| \frac{x
+ 1}{x - 1} ight|y = \left|
\frac{|x + 1|}{x - 1} ight| là khác nhau. Sai|| Đúng

    a) Đồ thị hàm số y = \left| \frac{x +
1}{x - 1} ight|

    - Giữ nguyên phần trên trục Ox.

    - Đối xứng với phần bị bỏ của đồ thị y =
\frac{x + 1}{x - 1} qua trục Ox.

    b) Ta có: y = \frac{|x + 1|}{x - 1} =
\left\{ \begin{matrix}
\frac{x + 1}{x - 1};\ \ \ khi\ x \geq - 1;x eq 1 \\
- \frac{x + 1}{x - 1};\ \ \ khi\ x < - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Do đó đồ thị hàm số y = \frac{|x + 1|}{x
- 1} gồm hai phần:

    Phần 1: Đồ thị hàm số y = \frac{x + 1}{x
- 1} với x \geq - 1;x eq
1.

    Phần 2: Đối xứng với phần còn lại của đồ thị y = f(x)với x < −1 qua trục Ox.

    c) Đồ thị y = \left| \frac{|x + 1|}{x -
1} ight| gồm hai phần:

    Phần 1: Giữ nguyên phần trên Ox

    Phần 2: Đối xứng với phần bị bỏ của đồ thị y = \frac{|x + 1|}{x - 1} qua trục Ox.

    d) Đồ thị của hàm số y = \left| \frac{x +
1}{x - 1} ight|y = \left|
\frac{|x + 1|}{x - 1} ight| là giống nhau.

  • Câu 11: Vận dụng
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và hàm số y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; -2). Sai||Đúng

    b) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị. Sai||Đúng

    c) f'(2) = 4. Sai||Đúng

    d) Hàm số g(x) = f(x) - \frac{1}{2}x^{2}
+ x + 2024 đồng biến trên khoảng \left( - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}
ight). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R} và hàm số y = f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; -2). Sai||Đúng

    b) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị. Sai||Đúng

    c) f'(2) = 4. Sai||Đúng

    d) Hàm số g(x) = f(x) - \frac{1}{2}x^{2}
+ x + 2024 đồng biến trên khoảng \left( - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}
ight). Đúng||Sai

    a) Sai: Vì từ đồ thị của hàm số y =
f'(x) ta thấy f'(x) \geq
0;\forall x \geq 1 nên hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞).

    b) Sai: Vì từ đồ thị của hàm số y =
f'(x) ta thấy f'(x) chỉ đổi dấu một lần qua x = 1 nên hàm số có một điểm cực trị.

    c) Sai: Từ đồ thị ta có hàm số f'(x) có dạng f'(x) = a(x + 2)^{2}(x - 1)

    Đồ thị hàm số y = f'(x) đi qua (0; - 4) nên - 4 = a(0 + 2)^{2}(0 - 1) \Leftrightarrow a =
1

    Vậy f'(x) = (x + 2)^{2}(x - 1)
\Rightarrow f'(2) = 16

    d) Đúng: Ta có: g'(x) = f'(x) - x
+ 1

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x)
= x - 1

    Vẽ đường thẳng y = x − 1 trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số y = f'(x)

    Khi đó f'(x) = x - 1 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = - 1 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau:

    Hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (−3; -1) nên g(x) đồng biến trên khoảng \left( - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}
ight)

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm m thỏa mãn yêu cầu bài toán

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Số nghiệm thuộc đoạn \left\lbrack
0;\frac{7}{2} ightbrack của phương trình f\left( \cos x ight) = 1 bằng:

    Hướng dẫn:

    Dựa vào bảng biến thiến ta suy ra f\left(
\cos x ight) = 1 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\cos x = a < - 1\ \ \ \ (1) \\
\cos x = b \in ( - 1;0)\ \ \ (2) \\
\cos x = c \in (0;1)\ \ (3) \\
\cos x = d > 1\ \ (4) \\
\end{matrix} ight.

    Các phương trình (1) và (4) vô nghiệm

    Ta có bảng sau:

    Phương trình \cos x = b \in ( -
1;0) có 4 nghiệm thuộc \left\lbrack
0;\frac{7}{2} ightbrack

    Phương trình \cos x = c \in
(0;1) có 3 nghiệm thuộc \left\lbrack 0;\frac{7}{2}
ightbrack

    Vậy phương trình đã cho có tất cả 7 nghiệm thuộc đoạn \left\lbrack 0;\frac{7}{2}
ightbrack.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f’(x) có bảng biến thiên như sau:

    Bất phương trình có nghiêm đúng với khi và chỉ khi

    Bất phương trình f\left( x ight) < m + {x^2} - 2x có nghiêm đúng với \forall x \in \left( { - 2;2} ight) khi và chỉ khi :

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f’(x) có bảng biến thiên như sau:

    Bất phương trình có nghiêm đúng với khi và chỉ khi

    Bất phương trình f\left( x ight) < m + {x^2} - 2x có nghiêm đúng với \forall x \in \left( { - 2;2} ight) khi và chỉ khi :

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 14: Vận dụng
    Xác định tham số m theo yêu cầu

    Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x^{4} - 4x^{2} + 3 + m = 0 có 4 nghiệm phân biệt là

    Hướng dẫn:

    Ta có: x^{4} - 4x^{2} + 3 + m = 0
\Leftrightarrow - x^{4} + 4x^{2} - 3 = m.

    Xét hàm số y = - x^{4} + 4x^{2} -
3, khi đó:

    y' = - 4x^{3} + 8x;y' = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm \sqrt{2} \\
x = 0 \\
\end{matrix} ight..

    Suy ra y_{CD} = 1;\ y_{CT} = -
3.

    Vậy để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt thì: - 3 < m < 1 \Rightarrow m \in ( - 3\
;1).

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Tìm các giá trị nguyên m thỏa mãn yêu cầu

    Cho hàm y = f(x) là hàm đa thức bậc bốn. Biết rằng f(0) = 0, f( - 3) = f\left( \frac{3}{2} \right) = -
\frac{19}{4} và đồ thị hàm số y =
f'(x) có dạng như hình vẽ.

    Xét hàm số g(x) = \left| 4f(x) + 2x^{2}
\right| - 2m^{2} + 1 với m là tham số thực. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên m \in ( - 50;50) để phương trình g(x) = 1 có đúng hai nghiệm thực?

    Hướng dẫn:

    Ta có \left| 4f(x) + 2x^{2} ight| -
2m^{2} + 1 = 1

    \Leftrightarrow \left| 4f(x) + 2x^{2}
ight| = 2m^{2}(1)

    Xét hàm số h(x) = 4f(x) +
2x^{2}, ta có h'(x) =
4\left\lbrack f'(x) - ( - x) ightbrack.

    Dựa vào đồ thị hàm số f'(x) và đường thẳng y = - x.

    Ta thấy: h'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = 0 \\
x = \frac{3}{2} \\
\end{matrix} ight.

    h( - 3) = 4f( - 3) + 2( - 3)^{2} = -
1, h(0) = 0, h\left( \frac{3}{2} ight) = 4f\left( \frac{3}{2}
ight) + 2\left( \frac{3}{2} ight)^{2} = - \frac{29}{2}.

    Do đó ta có bảng biến thiên hàm số h(x) như sau

    Từ đó suy ra bảng biến thiên của hàm số \left| h(x) ight|như sau

    Do đó để phương trình (1)có đúng hai nghiệm thực thì 2m^{2} > \frac{29}{2}
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m > \frac{\sqrt{29}}{2} \\
m < - \frac{\sqrt{29}}{2} \\
\end{matrix} ight..

    m là số nguyên thuộc ( - 50;50) nên \left\lbrack \begin{matrix}
3 \leq m \leq 49 \\
- 49 \leq m \leq - 3 \\
\end{matrix} ight..

    Vậy có 94 số nguyên m thỏa mãn.

  • Câu 16: Vận dụng
    Xác định số cặp điểm thỏa mãn yêu cầu

    Cho hàm số y = x^{3} + x^{2} - 4 có đồ thị (C). Hỏi có bao nhiêu cặp điểm A;B \in (C) sao cho ba điểm O;A;B thẳng hàng và OA - 2OB = 0 với O là gốc tọa độ?

    Hướng dẫn:

    Gọi d là đường thẳng đi qua ba điểm O, A, B khi đó d có phương trình y =
k.x

    Khi đó hoành độ của O, A, B là nghiệm của phương trình x^{3} + x^{2} - 4 = kx

    Giả sử A\left( x_{1};kx_{1}
ight),B\left( x_{2};kx_{2} ight) khi đó ta có: \left\{ \begin{matrix}
{x_{1}}^{3} + {x_{1}}^{2} - 4 = kx_{1} \\
{x_{2}}^{3} + {x_{2}}^{2} - 4 = kx_{2} \\
\end{matrix} ight.

    Do OA - 2OB = 0 nên \overrightarrow{OA} = \pm 2\overrightarrow{OB}
\Rightarrow x_{1} = \pm 2kx_{2}

    TH1: x_{1} = 2kx_{2} \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
8{x_{2}}^{3} + 4{x_{2}}^{2} - 4 = 2kx_{2} \\
{x_{2}}^{3} + {x_{2}}^{2} - 4 = kx_{2} \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow 6{x_{2}}^{3} + 2{x_{2}}^{2}
+ 4 = 0 \Rightarrow x_{2} = - 1

    Khi đó A( - 2; - 8),B( - 1; -
4).

    TH2: x_{1} = - 2kx_{2} \Rightarrow
\left\{ \begin{matrix}
- 8{x_{2}}^{3} + 4{x_{2}}^{2} - 4 = - 2kx_{2} \\
{x_{2}}^{3} + {x_{2}}^{2} - 4 = kx_{2} \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow - 6{x_{2}}^{3} +
6{x_{2}}^{2} - 12 = 0 \Rightarrow x_{2} = - 1

    Khi đó A(2;8),B( - 1; - 4).

    Vậy có 2 cặp A; B thỏa mãn.

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng

    Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f’(x) có bảng biến thiên như sau:

    Tìm m để bất phương trình nghiệm đúng

    Bất phương trình f\left( x ight) <  - \cos x + m nghiệm đúng với mọi x \in \left( {0;\pi } ight) khi và chỉ khi:

    Hướng dẫn:

    Ta có: f\left( x ight) <  - \cos x + m \Rightarrow m > f\left( x ight) + \cos x\left( * ight)

    Xét hàm số  g\left( x ight) = f\left( x ight) + \cos x;x \in \left( {0;\pi } ight)

    => g'\left( x ight) = f'\left( x ight) - \sin x

    Ta có: \forall x \in \left( {0;\pi } ight):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {f'\left( x ight) < 0} \\   {0 < \sin x \leqslant 1} \end{array}} ight.

    \begin{matrix}   \Rightarrow g'\left( x ight) = f'\left( x ight) - \sin x < 0;\forall x \in \left( {0;\pi } ight) \hfill \\   \Rightarrow f\left( x ight) - \cos x < g\left( 0 ight) = f\left( 0 ight) + 1 \hfill \\   \Rightarrow m \geqslant f\left( 0 ight) + 1 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 18: Vận dụng
    Số nghiệm của phương trình

    Cho hàm số y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d;\left( {a e 0} ight) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

    Số nghiệm của phương trình

    Số nghiệm của phương trình f\left( {f\left( x ight)} ight) = 0 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: f\left( {f\left( x ight)} ight) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {f\left( x ight) = a\left( 1 ight)} \\   {f\left( x ight) = b\left( 2 ight)} \\   {f\left( x ight) = c\left( 3 ight)} \end{array}} ight.;\left( {a < b < c} ight)

    Khi đó \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {a < 2} \\   {b \in \left( { - 2;2} ight)} \\   {c > 2} \end{array}} ight. suy ra phương trình (1) có 1 nghiệm; phương trình (2) có 3 nghiệm và phương trình (3) có 1 nghiệm.

    => Phương trình f\left( {f\left( x ight)} ight) = 0 có 5 nghiệm

  • Câu 19: Vận dụng
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Một công ty A có 120 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 3 000 000 đồng thì mỗi tháng mọi căn hộ đều có người thuê và cứ tăng thêm giá cho thuê mỗi căn hộ 100 nghìn đồng một tháng thì sẽ có 3 căn hộ bị bỏ trống. Gọi x (trăm nghìn) là số tiền tăng thêm.

    a) Số căn hộ còn lại sau khi tăng giá là 120 - 3x. Đúng||Sai

    b) Giá một căn hộ sau khi tăng là 30 -
x (trăm nghìn). Sai||Đúng

    c) Tổng số tiền công ty thu được là S(x)
= - 3x^{2} + 30x + 3600 (trăm nghìn). Đúng||Sai

    d) Công ty thu được nhiều tiền nhất khi giá thuê mỗi căn hộ là 4 (triệu đồng).Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một công ty A có 120 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 3 000 000 đồng thì mỗi tháng mọi căn hộ đều có người thuê và cứ tăng thêm giá cho thuê mỗi căn hộ 100 nghìn đồng một tháng thì sẽ có 3 căn hộ bị bỏ trống. Gọi x (trăm nghìn) là số tiền tăng thêm.

    a) Số căn hộ còn lại sau khi tăng giá là 120 - 3x. Đúng||Sai

    b) Giá một căn hộ sau khi tăng là 30 -
x (trăm nghìn). Sai||Đúng

    c) Tổng số tiền công ty thu được là S(x)
= - 3x^{2} + 30x + 3600 (trăm nghìn). Đúng||Sai

    d) Công ty thu được nhiều tiền nhất khi giá thuê mỗi căn hộ là 4 (triệu đồng).Sai||Đúng

    a) Đúng. Số căn hộ bị bỏ trống là 3x. Suy ra Số căn hộ còn lại sau khi tăng giá là 120 - 3x.

    b) Sai. Giá một căn hộ sau khi tăng là 30
+ x (trăm ngìn).

    c) Đúng. Tổng số tiền công ty thu được là

    S(x) = (120 - 3x)(30 + x) = - 3x^{2} + 30x +
3600.

    d) Sai. Ta có S'(x) = - 6x +
30.

    Phương trình S'(x) = 0
\Leftrightarrow - 6x + 30 = 0 \Leftrightarrow x = 5.

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên suy ra, công ty sẽ thu được nhiều tiền nhất khi giá căn hộ là 3,5 (triệu đồng).

  • Câu 20: Vận dụng
    Xác định các giá trị thực tham số m

    Cho hàm số y = x^{3} - 3mx^{2} +
2m. Có bao nhiêu giá trị của tham số thực m để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ lập thành cấp số cộng?

    Hướng dẫn:

    Phương trình hoành độ giao điểm: x^{3} -
3mx^{2} + 2m = 0 (*)

    Phương trình ax^{3} + bx^{2} + cx + d =
0 có ba nghiệm lập thành cấp số cộng

    \overset{}{ightarrow} Phương trình có một nghiệm x_{0} = -
\frac{b}{3a}.

    Suy ra phương trình (*) có một nghiệm x = m.

    Thay x = m vào phương trình (*), ta được m^{3} - 3m\ .\ m^{2} + 2m = 0 \Leftrightarrow -
2m^{3} + 2m = 0 \leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = \pm 1 \\
m = 0 \\
\end{matrix} ight..

    Thử lại:

    Với m = 1, ta được x^{3} - 3x^{2} + 2 = 0 \leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 - \sqrt{3} \\
x = 1 \\
x = 1 + \sqrt{3} \\
\end{matrix} ight..

    Do đó m = 1 thỏa mãn.

    Với m = - 1, ta được x^{3} + 3x^{2} - 2 = 0 \leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 + \sqrt{3} \\
x = - 1 \\
x = - 1 - \sqrt{3} \\
\end{matrix} ight..

    Do đó m = - 1 thỏa mãn.

    Với m = 0, ta được x^{3} = 0 \Leftrightarrow x = 0.

    Do đó m = 0 không thỏa mãn.

    Vậy m = \pm 1 là hai giá trị cần tìm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo