Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 Cánh Diều Bài 3 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng

    Tìm giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm sô y = \frac{mx - 1}{2x +
m} có đường tiệm cận đứng đi qua điểm M\left( - 1;\sqrt{2} \right).

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D\mathbb{= R}\backslash\left\{ -
\frac{m}{2} ight\}.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow \left( - \frac{m}{2} ight)^{-}}y = \lim_{x
ightarrow \left( - \frac{m}{2} ight)^{-}}\frac{mx - 1}{2x + m} = +
\infty \\
\lim_{x ightarrow \left( - \frac{m}{2} ight)^{+}}y = \lim_{x
ightarrow \left( - \frac{m}{2} ight)^{+}}\frac{mx - 1}{2x + m} = -
\infty \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow x = - \frac{m}{2} là TCĐ.

    Do đó yêu cầu bài toán \Leftrightarrow -
\frac{m}{2} = - 1 \Leftrightarrow m = 2.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm tất cả các giá trị tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 0
\right\} và có bảng biến thiên

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x^{3} + 2x^{2} + 2x}}{\left( x^{2}
+ 1 \right)\left\lbrack f(x) - m \right\rbrack} có đúng ba đường tiệm cận.

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định của hàm số y =
\frac{\sqrt{x^{3} + 2x^{2} + 2x}}{\left( x^{2} + 1 \right)\left\lbrack
f(x) - m \right\rbrack} là: \left\{
\begin{matrix}
x > 0 \\
f(x) \neq m
\end{matrix} \right..

    Ta có \lim_{x \rightarrow + \infty}y = 0
\Rightarrow đồ thị hàm số y =
\frac{\sqrt{x^{3} + 2x^{2} + 2x}}{\left( x^{2} + 1 \right)\left\lbrack
f(x) - m \right\rbrack} luôn có tiệm cận ngang y = 0.

    Để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x^{3} +
2x^{2} + 2x}}{\left( x^{2} + 1 \right)\left\lbrack f(x) - m
\right\rbrack} có đúng ba đường tiệm cận thì đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x^{3} + 2x^{2} + 2x}}{\left(
x^{2} + 1 \right)\left\lbrack f(x) - m \right\rbrack} có đúng hai tiệm cận đứng.

    Suy ra phương trình f(x) - m = 0 có đúng hai nghiệm phân biệt trên (0; +
\infty).

    Từ bảng biến thiên suy ra m <
2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận

    Cho hàm số y = f(x) bảng biến thiên như sau:

    Số giá trị m\mathbb{\in Z}, m \in \lbrack - 10\ ;\ 10\rbrack để đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x)}{f(x) -
m + 1} có 4 đường tiệm cận là:

    Hướng dẫn:

    + Ta có \lim_{x \rightarrow - \infty}g(x)
= \lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{f(x)}{f(x) - m + 1} = \frac{5}{6 -
m}

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{f(x)}{f(x) - m + 1} = \frac{2}{3 -
m}

    - Xét với m = 6 thì đồ thị hàm số y = g(x)nhận đường thẳng có phương trình y = - \frac{2}{3} là TCN

    Khi đó phương trình: f(x) = m - 1 =
5 có 2 nghiệm phân biệt \Rightarrowđồ thị hàm số có 2 tiệm cận đúng \Rightarrow đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận \Rightarrow m = 6 (không thỏa mãn).

    - Xét m = 3 \RightarrowĐTHS y = g(x) nhận đường thẳng có phương trình y = \frac{5}{3} là TCN

    Khi đó phương trình: f(x) = m - 1 =
2 có 1 nghiệm \Rightarrow Đồ thị hàm số có 1 TCĐ \Rightarrow Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận \Rightarrow m = 3 (không thỏa mãn).

    - Với m \neq 3m \neq 6 thì đồ thị hàm số y = g(x) nhận 2 đường thẳng có phương trình y = \frac{5}{6 - m}; y = \frac{2}{3 - m} là TCN

    Xét phương trình: f(x) - m + 1 = 0
\Leftrightarrow f(x) = m - 1 (*)

    Để ĐTHS y = g(x) có 4 đường tiệm cận thì (*) có 2 nghiệm phân biệt \Rightarrow m \in (2\ ;\ 3)\cup\left\{ 4\right\}\cup\lbrack 6\ ;\  + \infty)

    Do điều kiện nên m \in (2 ;3)\cup\left\{ 4 \right\}\cup(6 ;  + \infty)

    Vậy m \in (2 ; 3)\cup\left\{ 4\right\}\cup(6\ ;\  + \infty) do m\mathbb{\in Z}, m \in \lbrack - 10\ ;\ 10\rbrack nên m \in \left\{ 4\ ;\ 7\ ;\ 8\ ;\ 9\ ;\ 10
\right\}

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm các giá trị nguyên của tham số m

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
\right\} và có bảng biến thiên như sau:

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của m \in
\lbrack 0\ ;\ 3\rbrack để đồ thị hàm số y = f(x) có 3 đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 2
\Rightarrow y = 2 là một đường tiệm cận ngang.

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = m
\Rightarrow y = m là một đường tiệm cận ngang.

    \lim_{x \rightarrow 1^{-}}f(x) = -
\infty; \lim_{x \rightarrow
1^{+}}f(x) = + \infty \Rightarrow x = 1 là một đường tiệm cận đứng.

    Để đồ thị hàm số y = f(x) có 3 đường tiệm cận thì m \neq 2. Vì m nguyên và m \in \lbrack 0\ ;\ 3\rbrack nên m \in \left\{ 0\ ;\ 1\ ;\ 3 \right\}.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có 6 tiệm cận đứng

    Cho hàm số y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} +
cx + d (a \neq 0)có đồ thị như hình vẽ bên dưới

    Description: 37

    Tìm m để đồ thị hàm số g(x) =
\frac{1}{f\left( x^{2} - 3 \right) - m} có đúng 6 tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số h(x) = f\left( x^{2} - 3
\right) \Rightarrow h'(x) = 2x.f'\left( x^{2} - 3
\right)

    \Rightarrow h^{'(x)} = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
f^{'\left( x^{2} - 3 \right)} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} - 3 = - 1 \\
x^{2} - 3 = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm \sqrt{2} \\
x = \pm 2
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng biến thiên

    Description: BBt

    Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left( x^{2} - 3 \right) -
m} có đúng 6 tiệm cận đứng \Leftrightarrow h(x) = m có 6 nghiệm phân biệt\Leftrightarrow 0 < m <
4.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị của hàm số y =
f(x) ta có:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
\frac{1}{2} nên đường thẳng y = -
\frac{1}{2} là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
\frac{1}{2} nên đường thẳng y =
\frac{1}{2} là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = f(x) có hai đường tiệm cận ngang là y = \pm \frac{1}{2}.

    \lim_{x \rightarrow \left( - \frac{1}{2}
\right)^{-}}f(x) = - \infty\lim_{x \rightarrow \left( - \frac{1}{2}
\right)^{+}}f(x) = + \infty nên đường thẳng x = - \frac{1}{2} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \lim_{x \rightarrow \left( \frac{1}{2}
\right)^{-}}f(x) = - \infty\lim_{x \rightarrow \left( \frac{1}{2}
\right)^{+}}f(x) = + \infty nên đường thẳng x = \frac{1}{2} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = f(x) có hai đường tiệm cận đứng là x = \pm \frac{1}{2}

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả 4 đường tiệm cận.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục, không âm trên R và thỏa mãn \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 1, \ \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 2. Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{2\sqrt{x^{2} + 1}.f(x) + 1}{x +
3} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}y = \lim_{x\rightarrow - \infty}\frac{2\sqrt{x^{2} + 1}.f(x) + 1}{x + 3}= \lim_{x\rightarrow - \infty}\frac{- 2\sqrt{1 + \frac{1}{x^{2}}}.f(x) +\frac{1}{x}}{1 + \frac{3}{x}} = - 2 \Rightarrow y = - 2 là tiệm cận ngang

    \lim_{x \rightarrow + \infty}y = \lim_{x\rightarrow + \infty}\frac{2\sqrt{x^{2} + 1}.f(x) + 1}{x + 3}= \lim_{x\rightarrow + \infty}\frac{2\sqrt{1 + \frac{1}{x^{2}}}.f(x) +\frac{1}{x}}{1 + \frac{3}{x}} = 4 \Rightarrow y = 4 là tiệm cận ngang

    \lim_{x \rightarrow ( - 3)^{+}}y =\lim_{x \rightarrow ( - 3)^{+}}\frac{2\sqrt{x^{2} + 1}.f(x) + 1}{x + 3}= \lim_{x \rightarrow ( - 3)^{+}}\frac{2\sqrt{10}.f( - 3) + 1}{x + 3} =\pm \infty

    \lim_{x \rightarrow ( - 3)^{-}}y =\lim_{x \rightarrow ( - 3)^{-}}\frac{2\sqrt{x^{2} + 1}.f(x) + 1}{x + 3}= \lim_{x \rightarrow ( - 3)^{-}}\frac{2\sqrt{10}.f( - 3) + 1}{x + 3} =\pm \infty

    \Rightarrow x = - 3 là tiệm cận đứng.

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = \frac{x - 1}{\sqrt{x^{2} +
2(m - 1)x + m^{2}}} với m là tham số thực và m >
\frac{1}{2}. Hỏi đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Khi m > \frac{1}{2} thì phương trình x^{2} + 2(m - 1)x + m^{2} =
0 vô nghiệm nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    Ta có \lim_{x ightarrow + \infty}y =
\lim_{x ightarrow + \infty}\frac{x - 1}{\sqrt{x^{2} + 2(m - 1)x +
m^{2}}} = 1 ightarrow y = 1 là TCN;

    \lim_{x ightarrow - \infty}y = \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{x - 1}{\sqrt{x^{2} + 2(m - 1)x + m^{2}}} = -
1 ightarrow y = - 1 là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Description: HHH.png

    Tìm m để đồ thị hàm số y = g(x) = \left|
f\left( \left| x + (m + 1)^{2} \right| \right) - m^{2} + 2m + 2
\right| có tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng là nhiều nhất?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị hàm số f(x) thì đồ thị hàm số h(x) = f\left( \left| x + (m +
1)^{2} \right| \right) luôn có 1 tiệm cận ngang và có 2 tiệm cận đứng \forall m.

    Vì đồ thị hàm số số g(x) = \left| h(x) -
m^{2} + 2m + 2 \right| bảo toàn số tiệm cận đứng của đồ thị hàm sốh(x). Do đó dựa vào đồ thị hàm số h(x) thì đồ thị hàm số g(x) có 2 tiệm cận đứng và có số tiệm cận ngang \leq 1 \forall m

    Vậy để đồ thị y = g(x) = \left| f\left(
\left| x + (m + 1)^{2} \right| \right) - m^{2} + 2m + 2 \right| có tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng nhiều nhất là 3

    \Leftrightarrow g(x) có 2 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang

    \Leftrightarrow h(x) tịnh tiến xuống dưới không quá 1 đơn vị.

    \Leftrightarrow - m^{2} + 2m + 2 \geq -
1 \Leftrightarrow 1 \leq m \leq
3

  • Câu 10: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{\sqrt{ax^{2}+ 1}} có đồ thị (C). Tìm giá trị a để đồ thị hàm số có đường tiệm cận và đường tiệm cận đó cách đường tiếp tuyến của (C) một khoảng bằng \sqrt{2} - 1?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{\sqrt{ax^{2}+ 1}} có đồ thị (C). Tìm giá trị a để đồ thị hàm số có đường tiệm cận và đường tiệm cận đó cách đường tiếp tuyến của (C) một khoảng bằng \sqrt{2} - 1?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x -
7}}{x^{2} + 3x - 4} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    TXĐ D = \lbrack 7\ ; + \infty)\
.

    x^{2} + 3x - 4 eq 0,\ \ \forall x
\in D.

    Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm tất cả các giá trị của m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang

    Hướng dẫn:

    Từ BBT suy ra TCN của đồ thị hàm số là y
= \frac{1}{2}y =
m;

    YCBT \Leftrightarrow m =
\frac{1}{2}.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau.

    Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc \lbrack
- 10\ ;\ 10\rbrack của m để đồ thị hàm số y = \frac{3}{f\left( x^{2}
\right) - m} có 4 tiệm cận đứng.

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = \frac{3}{f\left( x^{2}
\right) - m} có 4 tiệm cận đứng khi phương trình f\left( x^{2} \right) = m có 4 nghiệm x phân biệt.

    Đặt t = x^{2}, t \geq 0. Từ bảng biến thiên của hàm số y = f(x) ta thấy, phương trình f(t) = m có 2 nghiệm dương t phân biệt khi - 1 < m < 3.

    Với mỗi giá trị t > 0 cho ta 2 giá trị đối nhau của x, nên với điều kiện - 1 < m < 3, phương trình f\left( x^{2} \right) = m có 4 nghiệm x phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số y = \frac{3}{f\left(
x^{2} \right) - m}có 4 tiệm cận đứng khi - 1 < m < 3.

    m\mathbb{\in Z} nên m \in \left\{ 0\ ;\ 1\ ;\ 2 \right\}.

  • Câu 14: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1)
\\
f^{2}(x) - f(x) \neq 0
\end{matrix} \right..

    Xét (x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
f^{2}(x) - f(x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow f^{2}(x) - f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right..

    * Với f(x) = 0:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{3} < x_{2} < 0 < x_{1}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x = x_{1}.

    * Với f(1) = 1:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{6} < x_{5} = 0 < x_{4}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 1 có 2 nghiệm x = x_{5}x = x_{4} và cả 2 nghiệm này đều khác x_{1}.

    Suy ra phương trình (x + 1)\left\lbrack
f^{2}(x) - f(x) \right\rbrack = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có 3 tiệm cận đứng.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính tổng các giá trị nguyên của tham số m

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m trên khoảng ( - 20\ ;\ 20) để đồ thị hàm số y = \frac{1}{f(x) - m} có tiệm cận ngang.

    Hướng dẫn:

    Đồ thị hàm số y = \frac{1}{f(x) -
m} có tiệm cận ngang nếu phương trình f(x) = m có nghiệm.

    Từ BBT suy ra m \leq 3.

    Kết hợp điều kiện m \in ( - 20\ ;\
20), m \in Zta có m \in \left\{ - 19\ ;\  - 18\ ;\ ...\ ;\ 3
\right\}

    Vậy tổng các giá trị nguyên của tham số mthỏa mãn đề bài là - 184.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị của hàm số y = \frac{x + 1}{\sqrt{mx^{2} + 1}} có hai tiệm cận ngang.

    Hướng dẫn:

    Khi m > 0, ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{x +
1}{\sqrt{mx^{2} + 1}} = \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{1 +
\frac{1}{x}}{\sqrt{m + \frac{1}{x^{2}}}} = \frac{1}{\sqrt{m}}ightarrow y = \frac{1}{\sqrt{m}} là TCN ;

    \lim_{x ightarrow - \infty}y = \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{x\left( 1 + \frac{1}{x} ight)}{|x|\sqrt{m +
\frac{1}{x^{2}}}} = \frac{- 1 - \frac{1}{x}}{\sqrt{m + \frac{1}{x^{2}}}}
= - \frac{1}{\sqrt{m}}ightarrow y = - \frac{1}{\sqrt{m}} là TCN.

    Với m = 0 suy y = \frac{x + 1}{1} suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận.

    Với m < 0 thì hàm số có TXĐ là một đoạn nên đồ thị hàm số không có TCN.

    Vậy với m > 0 thì đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y
= \frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16}.

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình x^{2} - 16 = 0\
\  \Leftrightarrow \ \ x = \pm 4.

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow \  - 4}y = \lim_{x
ightarrow \  - 4}\frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16}

    = \lim_{x
ightarrow \  - 4}\frac{(x + 1)(x - 4)}{(x + 4)(x - 4)} = \lim_{x
ightarrow \  - 4}\frac{x + 1}{x + 4} = \infty ightarrow x = -
4 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ 4}y = \lim_{x
ightarrow \ 4}\frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16}

    = \lim_{x ightarrow
\ 4}\frac{(x + 1)(x - 4)}{(x + 4)(x - 4)} = \lim_{x ightarrow \
4}\frac{x + 1}{x + 4} = \frac{5}{8}ightarrow x = 4 không là TCĐ.

    Vậy đồ thị hàm số có duy nhất một tiệm cận đứng.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Gọi m, n, p lần lượt là số đường tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:

    y = \frac{5x + 1}{4-x} ; y = \frac{3x^{2}-5x - 2 }{3x+1} ; y = \frac{11}{-4x^{2}+x-2 }

    Bất đẳng thức nào sau đây đúng?

  • Câu 19: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{\sqrt{x^{2} -
x + 2}}{x - 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ 1 ight\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị hàm số có các đường tiệm cận ngang là y = 1,\ y = - 1. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số đã cho có tất cả 2 đường tiệm cận. Sai||Đúng

    d) Các đường tiệm cận của đồ thị cùng với trục Oy tạo thành 1 đa giác có diện tích bằng 1. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{\sqrt{x^{2} -
x + 2}}{x - 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ 1 ight\}. Đúng||Sai

    b) Đồ thị hàm số có các đường tiệm cận ngang là y = 1,\ y = - 1. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số đã cho có tất cả 2 đường tiệm cận. Sai||Đúng

    d) Các đường tiệm cận của đồ thị cùng với trục Oy tạo thành 1 đa giác có diện tích bằng 1. Sai||Đúng

    a) Điều kiện xác định của hàm số \left\{
\begin{matrix}
x^{2} - x + 2 > 0;\forall x \\
x - 1 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow x eq 1.

    Vậy tập xác định của hàm số là \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
ight\}.

    b) Ta có: \lim_{x ightarrow -
\infty}f(x) = - 1 nên y = −1 là đường tiệm cận ngang.

    \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) =
1 nên y = 1 là đường tiệm cận ngang.

    c) Do \lim_{x ightarrow 1^{+}}f(x) = +
\infty nên x = 1 là đường tiệm cận đứng.

    Vậy đồ thị hàm số có tất cả 3 đường tiệm cận (2 TCN và 1 TCĐ).

    d) Minh họa miền giới hạn của các đường tiệm cận và trục Oy như sau:


    Miền giới hạn là hình chữ nhật có diện tích là S = 2.1 = 2

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số y = \frac{2x + 1}{3x -
\sqrt{x - 1}} có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = \lbrack 1\ ; + \infty)\
.

    Do đó ta chỉ xét 1 trường hợp như sau:

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{2x + 1}{3x - \sqrt{x - 1}}= \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{2 + \frac{1}{x}}{3 - \sqrt{\frac{1}{x} -\frac{1}{x^{2}}}} = \frac{2}{3} ightarrow y = \frac{2}{3} là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số có đúng một TCN.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo