Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 Cánh Diều Bài 3 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x - 1}{x^{2} - 8x + m} có ba đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \lim_{x ightarrow \pm
\infty}\frac{x - 1}{x^{2} - 8x + m} = 0 nên suy ra hàm số có 1 đường tiệm cận ngang là y = 0

    Để đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận thì phải có 2 tiệm cận đứng hay phương trình x^{2} - 8x + m = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 1

    \left\{ \begin{matrix}
16 - m > 0 \\
1^{2} - 8.1 + m eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 16 \\
m eq 7 \\
\end{matrix} ight.

    Do m nguyên dương nên có 14 giá trị m thỏa mãn.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm số đường tiệm cận của hàm số

    Cho hàm số y = f\left( x ight) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

    Tìm số đường tiệm cận của hàm số

    Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = \frac{2}{{f\left( x ight) - 2018}} là:

    Gợi ý:

    Đường thẳng x = {x_0} là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f\left( x ight) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f\left( x ight) =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f\left( x ight) =  \pm \infty

    Đường thẳng y = {y_0} là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y = f\left( x ight) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = {y_0};\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = {y_0}

    Hướng dẫn:

    Phương trình f\left( x ight) = 2018 có 2 nghiệm phân biệt

    => Đồ thị hàm số y = \frac{2}{{f\left( x ight) - 2018}} có 2 đường tiệm cận đứng.

    Khi x \to  - \infty thì y \to 5 \Rightarrow y = \frac{2}{{f\left( x ight) - 2018}} \to \frac{2}{{ - 2013}}

    Khi x \to  + \infty thì y \to 5 \Rightarrow y = \frac{2}{{f\left( x ight) - 2018}} \to \frac{2}{{ - 2013}}

    Vậy đồ thị hàm số y = \frac{2}{{f\left( x ight) - 2018}} có 1 tiệm cận ngang.

     

  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm tất cả các giá trị tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 0
\right\} và có bảng biến thiên

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x^{3} + 2x^{2} + 2x}}{\left( x^{2}
+ 1 \right)\left\lbrack f(x) - m \right\rbrack} có đúng ba đường tiệm cận.

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định của hàm số y =
\frac{\sqrt{x^{3} + 2x^{2} + 2x}}{\left( x^{2} + 1 \right)\left\lbrack
f(x) - m \right\rbrack} là: \left\{
\begin{matrix}
x > 0 \\
f(x) \neq m
\end{matrix} \right..

    Ta có \lim_{x \rightarrow + \infty}y = 0
\Rightarrow đồ thị hàm số y =
\frac{\sqrt{x^{3} + 2x^{2} + 2x}}{\left( x^{2} + 1 \right)\left\lbrack
f(x) - m \right\rbrack} luôn có tiệm cận ngang y = 0.

    Để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x^{3} +
2x^{2} + 2x}}{\left( x^{2} + 1 \right)\left\lbrack f(x) - m
\right\rbrack} có đúng ba đường tiệm cận thì đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x^{3} + 2x^{2} + 2x}}{\left(
x^{2} + 1 \right)\left\lbrack f(x) - m \right\rbrack} có đúng hai tiệm cận đứng.

    Suy ra phương trình f(x) - m = 0 có đúng hai nghiệm phân biệt trên (0; +
\infty).

    Từ bảng biến thiên suy ra m <
2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}y = f'(x) có bảng biến thiên như sau.

    Đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020}{f(x) -
m} có nhiều nhất bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Để đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020}{f(x)
- m} có đường tiệm cận đứng thì phương trình f(x) - m = 0 phải có nghiệm.

    Từ bbt của hàm số y = f'(x) suy ra tồn tại a;b sao cho \left\{ \begin{matrix}
- 1 < a < 1 < b \\
f'(a) = f'(b) = 0
\end{matrix} \right.

    Từ đó ta có bảng biến thiên của hàm số y
= f(x) như sau

    Suy ra phương trình f(x) - m = 0 có nhiều nhất là 4 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) = \frac{2020}{f(x)
- m} có nhiều nhất 4 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Gọi m, n, p lần lượt là số đường tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:

    y = \frac{5x + 1}{4-x} ; y = \frac{3x^{2}-5x - 2 }{3x+1} ; y = \frac{11}{-4x^{2}+x-2 }

    Bất đẳng thức nào sau đây đúng?

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm các giá trị nguyên của tham số m

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
\right\} và có bảng biến thiên như sau:

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của m \in
\lbrack 0\ ;\ 3\rbrack để đồ thị hàm số y = f(x) có 3 đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 2
\Rightarrow y = 2 là một đường tiệm cận ngang.

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = m
\Rightarrow y = m là một đường tiệm cận ngang.

    \lim_{x \rightarrow 1^{-}}f(x) = -
\infty; \lim_{x \rightarrow
1^{+}}f(x) = + \infty \Rightarrow x = 1 là một đường tiệm cận đứng.

    Để đồ thị hàm số y = f(x) có 3 đường tiệm cận thì m \neq 2. Vì m nguyên và m \in \lbrack 0\ ;\ 3\rbrack nên m \in \left\{ 0\ ;\ 1\ ;\ 3 \right\}.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ -
1 \right\}, có bảng biến thiên như sau:

    Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{-}}f(x) = + \infty \\
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}f(x) = - \infty \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow x = - 1 là TCĐ.

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow - \infty}y = - 2 \\
\lim_{x ightarrow + \infty}y = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  ightarrow y = - 2 là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -
1 và tiệm cận ngang y = -
2..

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị của hàm số y =
f(x) ta có:

    \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = -
\frac{1}{2} nên đường thẳng y = -
\frac{1}{2} là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

    \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
\frac{1}{2} nên đường thẳng y =
\frac{1}{2} là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = f(x) có hai đường tiệm cận ngang là y = \pm \frac{1}{2}.

    \lim_{x \rightarrow \left( - \frac{1}{2}
\right)^{-}}f(x) = - \infty\lim_{x \rightarrow \left( - \frac{1}{2}
\right)^{+}}f(x) = + \infty nên đường thẳng x = - \frac{1}{2} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \lim_{x \rightarrow \left( \frac{1}{2}
\right)^{-}}f(x) = - \infty\lim_{x \rightarrow \left( \frac{1}{2}
\right)^{+}}f(x) = + \infty nên đường thẳng x = \frac{1}{2} là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = f(x) có hai đường tiệm cận đứng là x = \pm \frac{1}{2}

    Vậy đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả 4 đường tiệm cận.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = f(x) có tổng số đường tiệm cận ngang và đứng là 3 ?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện m \neq 0

    Ta có \lim_{x \rightarrow 1^{-}}f(x) = -
\infty\lim_{x \rightarrow
4^{+}}f(x) = - \infty nên đồ thị hàm số y = f(x) có 2 đường tiệm cận đứng (là hai đường thẳng x = 1x = 4)

    Cũng từ bảng biến thiên ta có \lim_{x
\rightarrow - \infty}f(x) = \frac{1}{m}\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = m với điều kiện m \neq 0.

    Để đồ thị hàm số y = f(x) có tổng số đường tiệm cận ngang và đứng là 3

    \Leftrightarrow đồ thị hàm số y = f(x) có số đường tiệm cận ngang là 1

    \Leftrightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}f(x) = \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) \Leftrightarrow \frac{1}{m} = m \Leftrightarrow
m^{2} = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1.

    Vậy có 2 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\} và có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Đặt g(x) = \frac{2f(x) - 3}{f(x) -
1} . Tìm số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = g(x) ?

    Hướng dẫn:

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{2f(x) - 3}{f(x) - 1} = \frac{2.( - 1)
- 3}{( - 1) - 1} = \frac{5}{2} \rightarrow Đường thẳng y = \frac{5}{2} là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = g(x).

    \lim_{x \rightarrow - \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{2f(x) - 3}{f(x) - 1} = \frac{2.2 -
3}{2 - 1} = 1 \rightarrowĐường thẳng y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = g(x).

    Dựa vào bảng biến thiên ta có: f(x) = 1
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = a;(a < 1) \\
x = b;(b > 1)
\end{matrix} \right..

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow a^{+}}\left\lbrack f(x) - 1 \right\rbrack = 0 \\
f(x) - 1 > 0;\forall x \in a
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \lim_{x \rightarrow a^{+}}f(x) =
1

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
a^{+}}\left\lbrack 2f(x) - 3 \right\rbrack = 2.1 - 3 = - 1 <
0

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
a^{-}}g(x) = \lim_{x \rightarrow a^{-}}\frac{2f(x) - 3}{f(x) - 1} = -
\infty=> Đường thẳng x = a là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x).

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow b^{+}}\left\lbrack f(x) - 1 \right\rbrack = 0 \\
f(x) - 1 < 0;\forall x > a
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \lim_{x \rightarrow b^{+}}f(x) =
1

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
b^{+}}\left\lbrack 2f(x) - 3 \right\rbrack = 2.1 - 3 = - 1 <
0

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow
b^{+}}g(x) = \lim_{x \rightarrow b^{+}}\frac{2f(x) - 3}{f(x) - 1} = +
\infty=> Đường thẳng x =
b là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = g(x).

    Vậy đồ thị hàm số y = g(x)4 đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng \left( \frac{1}{2}; + \infty
\right) và có \lim_{x \rightarrow
1^{+}}f(x) = + \infty \lim_{x
\rightarrow + \infty}f(x) = 3. Xét hàm số g(x) = \frac{3f(x) - 1}{2f^{2}(x) -
f(x)}.

    Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có g(x) = \frac{3f(x) - 1}{2f^{2}(x) -
f(x)} = \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1}

    \lim_{x \rightarrow 1^{+}}g(x) = \lim_{x
\rightarrow 1^{+}}\left( \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1} \right) =
0 nên đồ thị không nhận x =
1 là tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =\lim_{x \rightarrow - \infty}g(x)= \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1}= \frac{1}{3} + \frac{1}{5} = \frac{8}{15} nên đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng y =
\frac{8}{15}.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên \mathbb{R} và có \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = +
\infty;\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = + \infty. Phương trình f(x) = \frac{1}{2} có ba nghiệm phân biệt. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{1}{2f(x) - 1} là:

    Hướng dẫn:

    Đặt h(x) = \frac{1}{2f(x) -
1}.

    *) Tiệm cận ngang:

    Ta có: \lim_{x \rightarrow + \infty}h(x)
= \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{1}{2f(x) - 1} = 0.

    \lim_{x \rightarrow - \infty}h(x) =
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{1}{2f(x) - 1} = 0.

    Suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang y = 0.

    *) Tiệm cận đứng:

    Xét phương trình: 2f(x) - 1 = 0
\Leftrightarrow f(x) = \frac{1}{2}.

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình f(x) = \frac{1}{2} có ba nghiệm phân biệt a;b;c thỏa mãn a < b < c.

    Đồng thời \lim_{x \rightarrow a^{+}}h(x)
= \lim_{x \rightarrow b^{-}}h(x) = \lim_{x \rightarrow c^{+}}h(x) = +
\infty nên đồ thị hàm số y =
h(x) có ba đường tiệm cận đứng là x
= a;x = b;x = c.

    Vậy tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = h(x) là bốn.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

    Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{f(x)}{f(x) - 2} bằng

    Hướng dẫn:

    Đặt g(x) = \frac{f(x)}{f(x) - 2} .

    Tập xác định: D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 1 \right\} ( với mọi)

    Ta có:

    TCĐ; Do f(x) > 2\forall x\mathbb{\in
R}\backslash\left\{ 1 \right\} \Rightarrow đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    TCN: Xét

    \lim_{x \rightarrow - \infty}g(x) =
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{f(x)}{f(x) - 2} = + \infty; \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) = \lim_{x
\rightarrow + \infty}\frac{f(x)}{f(x) - 2} = \frac{5}{3}

    \Rightarrow đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là đường thẳng y =
\frac{5}{3}.

    Vậy tổng số TCĐ và TCN của đồ thị hàm số bằng 1 .

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{2020}{2f(x) + 1} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Số đường tiệm cận đứng là số nghiệm của phương trình f(x) = - \frac{1}{2}

    Nhìn vào đồ thị ta thấy phương trình trên có 4 nghiệm tương ứng với 4 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Description: HHH.png

    Tìm m để đồ thị hàm số g(x) = f\left(
\left| x - m^{2} \right| \right) - 2020 nhận đường thẳngx = 5 làm tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số h(x) = f\left( |x|
\right) có đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = 1 làm tiệm cận ngang, x = 1, x = -
1 làm tiệm cận đứng.

    Suy ra đồ thị hàm số u(x) = h\left( x -
m^{2} \right) = f\left( \left| x - m^{2} \right| \right) nhận đường thẳngx = m^{2} + 1;x = m^{2} -
1 làm tiệm cận đứng, đường thẳng y
= 1 làm tiệm cận ngang.

    Suy ra đồ thị hàm số g(x) = u(x) -
2020 nhận đường thẳngx = m^{2} +
1;x = m^{2} - 1 làm tiệm cận đứng, đường thẳng y = - 2019 làm tiệm cận ngang.

    Theo đề bài, ta có \left\lbrack
\begin{matrix}
m^{2} + 1 = 5 \\
m^{2} - 1 = 5
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = \pm 2 \\
m = \pm \sqrt{6}
\end{matrix} \right.

  • Câu 16: Vận dụng
    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có bao nhiêu tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (1)
\\
f^{2}(x) - f(x) \neq 0
\end{matrix} \right..

    Xét (x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
f^{2}(x) - f(x) = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow f^{2}(x) - f(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
f(x) = 1
\end{matrix} \right..

    * Với f(x) = 0:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{3} < x_{2} < 0 < x_{1}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 0 có 1 nghiệm x = x_{1}.

    * Với f(1) = 1:

    Từ đồ thị hàm số ta thấy phương trình có 3 nghiệm phân biệt x_{6} < x_{5} = 0 < x_{4}.

    Từ điều kiện (1) thì phương trình f(x) = 1 có 2 nghiệm x = x_{5}x = x_{4} và cả 2 nghiệm này đều khác x_{1}.

    Suy ra phương trình (x + 1)\left\lbrack
f^{2}(x) - f(x) \right\rbrack = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) =
\frac{\sqrt{x}}{(x + 1)\left\lbrack f^{2}(x) - f(x)
\right\rbrack} có 3 tiệm cận đứng.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tìm m để đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{2x^{2} - 3x + m}{x - m} không có tiệm cận đứng.

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D\mathbb{= R}\backslash\left\{ m
ight\}.

    Ta có y = \frac{(x - m)(2x + 2m - 3) +
2m(m - 1)}{x - m} = 2x + 2m - 3 +
\frac{2m(m - 1)}{x - m}

    Để đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng thì các giới hạn \lim_{x ightarrow m^{\pm}}y tồn tại hữu hạn \Leftrightarrow 2m(m - 1) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = 0 \\
\end{matrix} ight.\ .

    Cách 2. (Chỉ áp dụng cho mẫu thức là bậc nhất)

    Từ yêu cầu bài toán suy ra phương trình 2x^{2} - 3x + m = 0 có một nghiệm là x = m

    \Rightarrow 2m^{2} - 3m + m = 0 \Leftrightarrow 2m(m - 1) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 0 \\
m = 1 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 18: Thông hiểu
    Xác định số tiệm cận của hàm số

    Số tiệm cận của hàm số y = \frac{{\sqrt {{x^2} + 1}  - x}}{{\sqrt {{x^2} - 9}  - 4}} là:

    Gợi ý:

    Đường thẳng x = x0 là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f\left( x ight) =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f\left( x ight) =  \pm \infty

    Đường thẳng y = y0 là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = {y_0};\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = {y_0}

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x^2} - 9 \geqslant 0} \\   {\sqrt {{x^2} - 9}  e 4} \end{array}} ight. \Rightarrow x \in \left( { - \infty ; - 3} ight] \cup \left[ {3; + \infty } ight)\backslash \left\{ { \pm 5} ight\}

    Khi đó \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = 2

    => Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang

    Mặt khác \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm {5^ + }} f\left( x ight) =  \mp \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm {5^ - }} f\left( x ight) =  \pm \infty

    => Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có 4 đường tiệm cận.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm m thỏa mãn yêu cầu bài toán

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như sau:

    Tìm tất cả các số thực m để đồ thị hàm số y = \frac{1}{f(x) - m} có hai tiệm cận đứng?

    Hướng dẫn:

    Ta có f(x) - m = 0 \Leftrightarrow f(x) =
m.

    Ta cần tìm m để phương trình trên có hai nghiệm thực.

    Dựa vào bảng biến thiên suy ra m =
4 hoặc m < - 5.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

    Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \lim_{x ightarrow - 2^{+}}y = - \infty
\Rightarrow x = - 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

    \lim_{x ightarrow 0^{-}}y = + \infty
\Rightarrow x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = 0
\Rightarrow y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có tổng đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là 3.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo