Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 15 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;0; - 1) và mặt phẳng (P):x + y - 1 = 0. Đường thẳng đi qua A đồng thời song song với (P) và mặt phẳng (Oxy) có phương trình là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}\overrightarrow{n_{(P)}} = (1;1;0) \\\overrightarrow{n_{(Oxy)}} = (0;0;1) \\\end{matrix} ight.. Gọi d là đường thẳng đi qua A đồng thời song song với (P) và mặt phẳng (Oxy).

    Khi đó: \left\{ \begin{matrix}\overrightarrow{u_{d}}\bot\overrightarrow{u_{(P)}} \\\overrightarrow{u_{d}}\bot\overrightarrow{u_{(Oxy)}} \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \overrightarrow{u_{d}} = \left\lbrack\overrightarrow{n_{(P)}};\overrightarrow{n_{(Oxy)}} ightbrack = (1;- 1;0)

    Vậy \left\{ \begin{matrix}x = 2 + t \\y = - t \\z = - 1 \\\end{matrix} ight..

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm phương trình đường thẳng

    Đường thẳng \Delta là giao tuyến của 2 mặt phẳng: x + z - 5 = 0x - 2y - z + 3 = 0 thì có phương trình là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    (P):x + z - 5 = 0 có 1 vtpt \overrightarrow{n_{1}} =
(1;0;1)

    (Q):x - 2y - z + 3 = 0 có 1 vtpt \overrightarrow{n_{2}} = (1; - 2; -
1)

    Gọi \Delta là giao tuyến của 2 mặt phẳng thì \Delta có 1 vtcp \overrightarrow{u} = \left\lbrack
\overrightarrow{n_{1}},\overrightarrow{n_{2}} \right\rbrack = (2;2; -
2).

    Vậy đáp án cần tìm là: \frac{x - 2}{1} =
\frac{y - 1}{1} = \frac{z - 3}{- 1}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; - 1;2) và đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 2 - t \\
z = - 1 + t
\end{matrix} \right.\ ;\left( t\mathbb{\in R} \right).

    a) Điểm M(1;2; - 1) thuộc đường thẳng (d).Đúng||Sai

    b) Đường thẳng (d) có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = (2; -
1;1).Đúng||Sai

    c) Đường thẳng đi qua điểm và song song với đường thẳng (d) là: \frac{x + 1}{2} = \frac{y - 1}{- 1} = \frac{z +
2}{1}.Sai||Đúng

    d) Hình chiếu vuông góc của điểm A lên đường thẳng (d) là: H(3;1;0).Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; - 1;2) và đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 2 - t \\
z = - 1 + t
\end{matrix} \right.\ ;\left( t\mathbb{\in R} \right).

    a) Điểm M(1;2; - 1) thuộc đường thẳng (d).Đúng||Sai

    b) Đường thẳng (d) có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = (2; -
1;1).Đúng||Sai

    c) Đường thẳng đi qua điểm và song song với đường thẳng (d) là: \frac{x + 1}{2} = \frac{y - 1}{- 1} = \frac{z +
2}{1}.Sai||Đúng

    d) Hình chiếu vuông góc của điểm A lên đường thẳng (d) là: H(3;1;0).Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    Phương án a) đúng: Thay tọa độ điểm M(1;2; - 1) vào phương trình đường thẳng (d) ta được:

    \left\{ \begin{matrix}
1 = 1 + 2t \\
2 = 2 - t \\
- 1 = - 1 + t
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
t = 0 \\
t = 0 \\
t = 0
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow M(1;2; - 1) \in d.

    Phương án b) đúng: Đường thẳng (d) có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = (2; - 1;1).

    Phương án c) sai: Đường thẳng \Delta qua A và song song với đường thẳng (d) nên có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u_{\Delta}} = \overrightarrow{u} =
(2; - 1;1). Suy ra phương trình đường thẳng \Delta: \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 1}{- 1} = \frac{z -
2}{1}.

    Phương án d) đúng: H là hình chiếu vuông góc của A lên d \Rightarrow H \in (d) nên H(1 + 2t;2 - t; - 1 + t).

    Ta có: \overrightarrow{AH} = (2t;3 - t; -
3 + t)

    AH\bot d

    \Leftrightarrow
\overrightarrow{AH}.\overrightarrow{u} = 0

    \Leftrightarrow 2.2t - 1(3 - t) + 1.( - 3
+ t) = 0 \Leftrightarrow t =
1

    Vậy H(3;1;0).

  • Câu 4: Thông hiểu
    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d_{1}:\frac{x - 2}{2} = \frac{y + 2}{- 1} =
\frac{z - 3}{1}d_{2}:\frac{x -
1}{- 1} = \frac{y - 1}{2} = \frac{z + 1}{1}. Phương trình đường thẳng \Delta đi qua điểm A(1;2;3) vuông góc với d_{1} và cắt d_{2} là:

    Hướng dẫn:

    Gọi B = \Delta \cap d_{2}

    \begin{matrix}
B \in d_{2} \Rightarrow B(1 - t;1 + 2t; - 1 + t) \\
\overrightarrow{AB} = ( - t;2t - 1;t - 4) \\
\end{matrix}

    d_{1} có vectơ chỉ phương \overrightarrow{a_{1}} = (2; - 1;1)

    \begin{matrix}
\Delta\bot d_{1} \Leftrightarrow
\overrightarrow{AB}\bot\overrightarrow{a_{1}} \\
\ \ \ \ \ \ \ \ \  \Leftrightarrow
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{a_{1}} = 0 \\
\ \ \ \ \ \ \ \ \  \Leftrightarrow t = - 1 \\
\end{matrix}

    \Delta đi qua điểm A(1;2;3) và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{AB} = (1; - 3; - 5)

    Vậy phương trình của \Delta\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{- 3} =
\frac{z - 3}{- 5}.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định phương trình chính tắc

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = - 3 + 2t \\
y = 1 - t \\
z = - 1 + 4t \\
\end{matrix} \right. . Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm A( - 4; - 2;4), cắt và vuông góc với d là:

    Hướng dẫn:

    Gọi \Delta là đường thẳng cần tìm

    Gọi B = \Delta \cap d

    \begin{matrix}
B \in d \Rightarrow B( - 3 + 2t;1 - t; - 1 + 4t) \\
\overrightarrow{AB} = (1 + 2t;3 - t; - 5 + 4t) \\
\end{matrix}

    d có vectơ chỉ phương \overrightarrow{a_{d}} = (2; - 1;4)

    \begin{matrix}
\Delta\bot d \Leftrightarrow
\overrightarrow{AB}\bot\overrightarrow{a_{d}} \\
\ \ \ \ \ \ \ \ \  \Leftrightarrow
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{a_{d}} = 0 \\
\ \ \ \ \ \ \ \ \  \Leftrightarrow t = 1 \\
\end{matrix}

    \Delta đi qua điểm A( - 4; - 2;4) và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{AB} = (3;2; -
1)

    Vậy phương trình của \Delta\frac{x + 4}{3} = \frac{y + 2}{2} = \frac{z
- 4}{- 1}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm tọa độ hình chiếu A’ của A

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;1;1) và đường thẳng (d):\left\{ \begin{matrix}
x = 6 - 4t \\
y = - 2 - t \\
z = - 1 + 2t \\
\end{matrix} \right.. Tìm tọa độ hình chiếu A’ của A trên (d)

    Hướng dẫn:

    Ta có A' \in (d) nên gọi A'(6 - 4t; - 2 - t; - 1 + 2t); \overrightarrow{AA'} = (5 - 4t; - 3 - t;
- 2 + 2t);

    đường thẳng (d) có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u}( - 4; -
1;2)

    AA'\bot(d) \Rightarrow
\overrightarrow{AA'}\bot\overrightarrow{u} \Leftrightarrow
\overrightarrow{AA'}.\overrightarrow{u} = 0

    \Leftrightarrow (5 - 4t).( - 4) + ( - 3
- t).( - 1) + ( - 2 + 2t).2 = 0

    \Leftrightarrow t = 1

    \Rightarrow A'(2; -
3;1).

    Vậy A'(2; - 3;1).

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz cho điểm A(1;2;3)và mặt phẳng (\alpha):2x - y - 3z - 1 = 0;

    a. Điểm A không nằm trên mặt phẳng (\alpha). Đúng||Sai

    b. Mặt phẳng (\alpha) có một véc tơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = ( - 2\
;\ 1\ ;\ 3). Đúng||Sai

    c. Gọi (P) là mặt phẳng qua A và song song mặt phẳng(\alpha), Phương trình mặt phẳng (P) là: 2x -
y - 3z + 7 = 0. Sai||Đúng

    d. Gọi B là điểm tùy ý trên mặt phẳng (P). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (\alpha)d\left( B,(\alpha) \right) =
\frac{10}{\sqrt{14}}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz cho điểm A(1;2;3)và mặt phẳng (\alpha):2x - y - 3z - 1 = 0;

    a. Điểm A không nằm trên mặt phẳng (\alpha). Đúng||Sai

    b. Mặt phẳng (\alpha) có một véc tơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = ( - 2\
;\ 1\ ;\ 3). Đúng||Sai

    c. Gọi (P) là mặt phẳng qua A và song song mặt phẳng(\alpha), Phương trình mặt phẳng (P) là: 2x -
y - 3z + 7 = 0. Sai||Đúng

    d. Gọi B là điểm tùy ý trên mặt phẳng (P). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (\alpha)d\left( B,(\alpha) \right) =
\frac{10}{\sqrt{14}}. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai

    (P) song song mặt phẳng(\alpha)nên có dạng: 2x - y - 3z + D = 0

    Do A(1;2;3) \in (P) nên: 2.1 - 2 - 3.3 + D = 0 \Leftrightarrow D =
9.

    d. Đúng

    Ta có: (P) song song mặt phẳng(\alpha)nên

    d\left( B,\ (\alpha) \right) = d\left(
A,(\alpha) \right) = \frac{|2.1 - 2 - 3.3 - 1|}{\sqrt{2^{2} + ( - 1)^{2}
+ ( - 3)^{2}}} = \frac{10}{\sqrt{14}}.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Viết phương trình đường thẳng

    Phương trình đường thẳng đi qua điểm A(2;
- 1; - 1) và song song với hai mặt phẳng(\alpha):x - 2y - z + 2 = 0(\beta):2x - z = 0

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng có vec tơ pháp tuyến lần lượt {\overrightarrow{n}}_{(\alpha)} = (1; - 2; -
1);{\overrightarrow{n}}_{(\beta)} = (2;0; - 1)

    Đường thẳng có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = \left\lbrack
{\overrightarrow{n}}_{(\alpha)}.{\overrightarrow{n}}_{(\beta)}
ightbrack = (2; - 1;4)

    Vậy đường thẳng có phương trình tham số: \left\{ \begin{matrix}
x = 2 + 2t \\
y = - 1 - t \\
z = - 1 + 4t \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm phương trình d thích hợp

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu \left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9. Phương trình đường thẳng d đi qua tâm của mặt cầu (S), song song với \left( \alpha  \right):2x + 2y - z - 4 = 0 và vuông góc với đường thẳng \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 2}{5} = \frac{z - 1}{-
1} là.

    Hướng dẫn:

    Tâm của mặt cầu (S) là I(1;-2;3)

    \Delta có vectơ chỉ phương \overrightarrow {{a_\Delta }}  = \left( {3; - 1;1} ight)

    \left( \alpha  ight) có vectơ pháp tuyến \overrightarrow {{n_a}}  = \left( {2;2; - 1} ight)

    d đi qua điểm I và có vectơ chỉ phương là \overrightarrow {{a_d}}  = \left[ {\overrightarrow {{a_\Delta }} ;\overrightarrow {{n_\alpha }} } ight] = \left( { - 1;5;8} ight)

    Vậy phương của d là \left\{ \begin{matrix}
x = 1 - t \\
y = - 2 + 5t \\
z = 3 + 8t \\
\end{matrix} ight.\ .

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz. Viết phương trình đường thẳng \Deltađi qua điểm B(1;1;2) cắt đường thẳng d:\frac{x - 2}{1} = \frac{y - 3}{- 2} = \frac{z +
1}{1} tại C sao cho tam giác OBCcó diện tích bằng \frac{\sqrt{83}}{2}.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    C \in d \Rightarrow C(2 + t;3 - 2t; - 1
+ t)

    \overrightarrow{OC} = (2 + t;3 - 2t; - 1
+ t)

    \overrightarrow{OB} =
(1;1;2)

    \left\lbrack
\overrightarrow{OB},\overrightarrow{OC} ightbrack = (5t - 7;t + 5;1
- 3t)

    S_{\Delta OBC} = \frac{1}{2}\left|
\left\lbrack \overrightarrow{OB},\overrightarrow{OC} ightbrack
ight|

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t = 2 \Rightarrow \overrightarrow{BC} = (3; - 2; - 1) \\
t = \frac{- 4}{35} \Rightarrow \overrightarrow{BC} = \left(
\frac{31}{35};\frac{78}{35}; - \frac{109}{35} ight) \\
\end{matrix} ight.

    \Delta đi qua điểm B và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{BC}

    Vậy phương trình của \Delta\frac{x - 1}{3} = \frac{y - 1}{- 2} =
\frac{z - 2}{- 1}\frac{x -
1}{31} = \frac{y - 1}{78} = \frac{z - 2}{- 109}.

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A (2; 1; 1), B (0; 3; −1). Điểm M nằm trên mặt phẳng (P) : 2x + y + z − 4 = 0 sao cho MA + MB nhỏ nhất là:

    Hướng dẫn:

    Thay tọa độ của A, B vào vế trái của phương trình mặt phẳng (P) : 2x + y + z − 4 = 0 ta được: (2.2 + 1 + 1 − 4) (2.0 + 3 − 1 − 4) = −4 < 0

    Suy ra A, B nằm về hai phía của mặt phẳng (P).

    Vậy MA + MB ≥ AB dấu “ = ” xảy ra khi M = AB ∩ (P).

    Ta có \overrightarrow{AB} = ( - 2;2; -
2) chọn vtcp của đường thẳng AB: \overrightarrow{u} = (1; - 1;1).

    Vậy phương trình đường thẳng AB: \left\{
\begin{matrix}
x = 2 + t \\
y = 1 - t \\
z = 1 + t \\
\end{matrix} ight.\ ;\left( t\mathbb{\in R} ight).

    Tọa độ (x; y; z) của M là nghiệm hệ:

    \left\{ \begin{matrix}
x = 2 + t \\
y = 1 - t \\
z = 1 + t \\
2x + y + z - 4 = 0 \\
\end{matrix} ight.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 2 + t \\
y = 1 - t \\
z = 1 + t \\
2(2 + t) + (1 - t) + (1 + t) - 4 = 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \\
y = 2 \\
z = 0 \\
t = - 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M(1;2;0)

  • Câu 12: Nhận biết
    Viết phương trình đường thẳng d

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{x - 1}{- 1} = \frac{y + 1}{2}
= \frac{z - 2}{- 1}. Đường thẳng đi qua điểm M(2;1; - 1) và song song với đường thẳng \overrightarrow{u} = (1; - 2;1)có phương trình là:

    Hướng dẫn:

    Vì đường thẳng song song với đường thẳng \left\{ \begin{matrix}
1 + t = 1 + at' \\
2 - 2t = 0 + t' \\
3 + t = - 1 + 2t' \\
\end{matrix} \right. nên nó có vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = ( - 1;2; - 1) hoặc \overrightarrow{u} = (1; - 2;1) nên loại phương án \frac{x + 1}{2} = \frac{y -
2}{1} = \frac{z + 1}{- 1}\frac{x - 2}{1} = \frac{y - 1}{- 1} = \frac{z +
1}{2}.

    Vì điểm M(2;\ 1;\  - 1)thuộc đường thẳng \frac{x}{1} = \frac{y - 5}{- 2}
= \frac{z + 3}{1} nên chọn phương án \frac{x}{1} = \frac{y - 5}{- 2} = \frac{z +
3}{1}.

    Vậy phương trình của đường thẳng là \frac{x}{1} = \frac{y - 5}{- 2} = \frac{z +
3}{1}.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính độ dài đường cao

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABCA(0;0;1),B( - 3;2;0),C(2; - 2;3). Đường cao kẻ từ B của tam giác ABC đi qua điểm nào trong các điểm sau?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overrightarrow{AB} = ( -
3;2;1),\overrightarrow{AC} = (2; - 2;2)

    \overrightarrow{n} = \left\lbrack
\overrightarrow{AB};\overrightarrow{AC} ightbrack =
(2;4;2)

    Một vectơ chỉ phương của đường cao kẻ từ B của tam giác ABC\overrightarrow{u} = \frac{1}{12}.\left\lbrack
\overrightarrow{n};\overrightarrow{AC} ightbrack = (1;0; -
1)

    Phương trình đường cao kẻ từ B là: \left\{ \begin{matrix}
x = - 3 + t \\
y = 2 \\
z = - t \\
\end{matrix} ight.\ ;\left( t\mathbb{\in R} ight).

    Ta thấy điểm P( - 1;2; - 2) thuộc đường thẳng trên.

  • Câu 14: Nhận biết
    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình đường thẳng \Delta đi qua điểm A(1;2;0) và vuông góc với mặt phẳng (P):2x + y - 3z + 5 = 0?

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng \Delta vuông góc với mặt phẳng (P):2x + y - 3z + 5 = 0 nên \Delta có một vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} =
\overrightarrow{n_{P}} = (2;1; - 3).

    Phương trình \Delta\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 2 + t \\
z = - 3t \\
\end{matrix} ight.\ ;\left( t\mathbb{\in R} ight)\ \ \
(*)

    Kiểm tra được điểm M(3;3; - 3) thỏa mãn hệ (*).

    Vậy phương trình: \left\{ \begin{matrix}
x = 3 + 2t \\
y = 3 + t \\
z = 3 - 3t \\
\end{matrix} ight.\ ;\left( t\mathbb{\in R} ight) cũng là phương trình của \Delta.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm phương trình đường thẳng thích hợp

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d_{1}:\frac{x}{2} = \frac{y - 1}{- 1} = \frac{z +
2}{1}d_{2}:\left\{
\begin{matrix}
x = - 1 + 2t \\
y = 1 + t \\
z = 3 \\
\end{matrix} \right.. Phương trình đường thẳng vuông góc với (P):7x + y - 4z = 0 và cắt hai đường thẳng d_{1},\ d_{2} là:

    Hướng dẫn:

    Gọi d là đường thẳng cần tìm

    Gọi A = d \cap d_{1},B = d \cap
d_{2}

    A \in d_{1} \Rightarrow A(2a;1 - a; - 2
+ a)

    B \in d_{2} \Rightarrow B( - 1 + 2b;1 +
b;3)

    \overrightarrow{AB} = ( - 2a + 2b - 1;a
+ b; - a + 5)

    (P)có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n_{P}} = (7;1; - 4)

    d\bot(P) \Leftrightarrow
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{n_{p}} cùng phương

    \Leftrightarrow có một số k thỏa \overrightarrow{AB} =
k\overrightarrow{n_{p}}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 2a + 2b - 1 = 7k \\
a + b = k \\
- a + 5 = - 4k \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 2a + 2b - 7k = 1 \\
a + b - k = 0 \\
- a + 4k = - 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = - 2 \\
k = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    d đi qua điểm A(2;0; - 1) và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{a_{d}} = \overrightarrow{n_{P}} =
(7;1 - 4)

    Vậy phương trình của d\frac{x - 2}{7} = \frac{y}{1} = \frac{z + 1}{-
4}

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xác định công thức đúng

    Cho hai đường thẳng chéo nhau \left(
D_{1} \right):\ \frac{x\  - \ x_{1}}{a_{1}} = \frac{y\  - \
y_{1}}{a_{2}} = \frac{z\  - \ z_{1}}{a_{3}}\left( D_{2} \right):\ \frac{x\  - \ x_{2}}{b_{1}}
= \frac{y\  - \ y_{2}}{b_{2}} = \frac{z\  - \ z_{2}}{b_{3}} \left( a_{1},a_{2},a_{3},b_{1},b_{2},b_{3}
\neq \ \ 0 \right); với \overrightarrow{a} = \left( a_{1},a_{2},a_{3}
\right); \overrightarrow{b} =
\left( b_{1},b_{2},b_{3} \right)\overrightarrow{AB} = \left( x_{2} - x_{1},y_{2} -
y_{1},z_{2} - z_{1} \right).Khoảng cách hay đoạn vuông góc chung giữa \left( D_{1} \right)\left( D_{2} \right) tính bởi công thức nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Công thức đúng cần tìm là: d\left(
D_{1},D_{2} \right) = \frac{\left| \left\lbrack
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right\rbrack.\overrightarrow{AB}
\right|}{\left| \left\lbrack \overrightarrow{a},\overrightarrow{b}
\right\rbrack \right|}

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2; - 3),\ \ B( - 2;0; -
1),M(2; - 1;4) và mặt phẳng (P):3x - 2y + z + 1 = 0. Khi đó:
    a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)\overrightarrow{n} = (3; - 2;1). Đúng||Sai

    b) Phương trình của mặt phẳng (Q) đi qua O và song song với mặt phẳng (P)3x - 2y + z = 0. Đúng||Sai

    c) Phương trình của mặt phẳng (Q) đi qua M và vuông góc với đường thẳng AB3x + 2y - 2z - 4 = 0. Sai||Đúng

    d) Mặt phẳng (R) song song với mặt phẳng (P) và cách điểm N(1; - 1;5) một khoảng bằng \frac{11}{\sqrt{14}}có phương trình là 3x - 2y + z + 21 = 0. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2; - 3),\ \ B( - 2;0; -
1),M(2; - 1;4) và mặt phẳng (P):3x - 2y + z + 1 = 0. Khi đó:
    a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)\overrightarrow{n} = (3; - 2;1). Đúng||Sai

    b) Phương trình của mặt phẳng (Q) đi qua O và song song với mặt phẳng (P)3x - 2y + z = 0. Đúng||Sai

    c) Phương trình của mặt phẳng (Q) đi qua M và vuông góc với đường thẳng AB3x + 2y - 2z - 4 = 0. Sai||Đúng

    d) Mặt phẳng (R) song song với mặt phẳng (P) và cách điểm N(1; - 1;5) một khoảng bằng \frac{11}{\sqrt{14}}có phương trình là 3x - 2y + z + 21 = 0. Sai||Đúng

    a) ĐÚNG

    Do (P):3x - 2y + z + 1 = 0 nên suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)\overrightarrow{n} = (3; - 2;1).

    b) ĐÚNG

    Do \left\{ \begin{matrix}
(P)//(Q) \\
O(0;0;0) \in (Q)
\end{matrix} \right. nên ta có phương trình của mặt phẳng (Q): 3x
- 2y + z = 0
    c) SAI

    (Q)\bot AB suy ra mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n} = (3;2; - 2)

    Khi đo phương trình phương trình của mặt phẳng (Q)đi qua M(2; - 1;4)3x + 2y - 2z + 4 =
0

    d) SAI

    (R)//(P) suy ra mặt phẳng (R) có phương trình 3x - 2y + z + D = 0

    d\left( N,(R) \right) =
\frac{11}{\sqrt{14}} suy ra \frac{|10 + D|}{\sqrt{14}} = \frac{11}{\sqrt{14}}
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
D = 1 \\
D = - 21
\end{matrix} \right.

    Vậy có hai mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là;

    \left( R_{1} \right):3x - 2y + z + 1 = 0\left(
R_{2} \right):3x - 2y + z - 21 = 0

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn phương án thích hợp

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{gathered}
  x = 1 + 2t \hfill \\
  y =  - 2 + 3t \hfill \\
  z = 3 + t \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.. Hình chiếu vuông góc của d lên mặt phẳng (Oxz) có phương trình là.

    Hướng dẫn:

    Cho y = 0, phương trình của d lên mặt phẳng (Oxz) là \left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 0 \\
z = 3 + t \\
\end{matrix} ight.\ .

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hai đường thẳng trong không gian Oxyz:(D):\ \frac{x\  - \ x_{1}}{a_{1}} = \frac{y\  - \
y_{1}}{a_{2}} = \frac{z\  - \ z_{1}}{a_{3}},(d):\ \frac{x\  - \ x_{2}}{b_{1}} = \frac{y\  - \
y_{2}}{b_{2}} = \frac{z\  - \ z_{2}}{b_{3}}. Với a_{1},\ \ a_{2},\ \ a_{3},\ \ b_{1},\ \ b_{2},\ \
b_{3} \neq \ 0. Gọi \overrightarrow{a} = \left( \ a_{1},\ \ a_{2},\ \
a_{3} \right);\ \ \overrightarrow{b} = \left( \ b_{1},\ \ b_{2},\ \
b_{3} \right)\overrightarrow{AB} = \left( \ x_{2}\  - \ x_{1},\
\ y_{2}\  - \ y_{1},\ \ z_{2}\  - \ z_{1} \right). (D) và (d) cắt nhau khi và chỉ khi:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left\lbrack
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right\rbrack.\overrightarrow{AB}
= 0 \Rightarrow (D)(d) cùng nằm trong một mặt phẳng a_{1}:a_{2}:a_{3} \neq b_{1}:b_{2}:b_{3}
\Leftrightarrow \frac{a_{1}}{b_{1}} \neq \frac{a_{2}}{b_{2}} \neq
\frac{a_{3}}{b_{3}} \Rightarrow (D)(d) cắt nhau.

  • Câu 20: Nhận biết
    Định vectơ chỉ phương của đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng (d):\frac{x + 1}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z +
2}{3}. Trong các vectơ sau, vectơ nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)?

    Hướng dẫn:

    Phương trình chính tắc của đường thẳng có dạng:

    \frac{x - x_{0}}{a} = \frac{y - y_{0}}{b}
= \frac{z - z_{0}}{c} với a.b.c
eq 0.

    Vectơ chỉ phương \overrightarrow{\mathbf{u}}\mathbf{=}\left(
\mathbf{a}\mathbf{;}\mathbf{b}\mathbf{;}\mathbf{c}
ight).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 15 (Mức độ Vừa)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo