Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 KNTT Bài 15 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn phương án chính xác

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm A(1;2;3) Khoảng cách từ A đến trục Oy bằng

    Hướng dẫn:

    Trục Oy có véc-tơ chỉ phương \overrightarrow{j} = (0;1;0) và đi qua O(0;0;0).

    Áp dụng công thức, ta có d(A;Oy) =
\frac{\left| \left\lbrack \overrightarrow{j};\overrightarrow{OA}
\right\rbrack \right|}{\left| \overrightarrow{j} \right|} =
\sqrt{10}.

  • Câu 2: Nhận biết
    Vecto chỉ phương của đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, một đường thẳng (d) có:

    Hướng dẫn:

     Trong không gian Oxyz, một đường thẳng (d) có vô số vecto chỉ phương.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định phương trình đường thẳng d

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \Delta:\frac{x + 2}{1} = \frac{y - 2}{1} =
\frac{z}{- 1} và mặt phẳng (P):x +
2y - 3z + 4 = 0. Đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P) sao cho d cắt và vuông góc với \Delta có phương trình là

    Hướng dẫn:

    Giao điểm A của \Delta(P) là nghiệm của hệ:

    \left\{ \begin{matrix}
\frac{x + 2}{1} = \frac{y - 2}{1} = \frac{z}{- 1} \\
x + 2y - 3z + 4 = 0 \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow A( - 3;1;1)

    Giả sử d đi qua B(x;y;0). Khi đó, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
B \in (P) \\
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{u_{\Delta}} = 0 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x + 2y + 44 = 0 \\
(x + 3).1 + (y - 1).1 + ( - 1).( - 1) = 0 \\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = - 2 \\
y = - 1 \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow B( - 2; - 1;0) \Rightarrow
\overrightarrow{AB} = (1; - 2; - 1)

    \Rightarrow (d):\frac{x + 3}{1} =
\frac{y - 1}{- 2} = \frac{z - 1}{- 1}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng d_{1}:\frac{x}{1} = \frac{y - 3}{2} = \frac{z -
2}{1}d_{2}:\frac{x - 3}{1} = \frac{y + 1}{- 2} = \frac{z -
2}{1}

    Hướng dẫn:

    d_{1} qua M(0;3;2) có vtcp \overrightarrow{u} = (1;2;1), d_{2} qua N(3; - 1;2) có vtcp \overrightarrow{v} = (1; - 2;1).

    \left\lbrack
\overrightarrow{u},\overrightarrow{v} \right\rbrack = (4;0; -
4), \overrightarrow{MN} = (3; -
4;0).

    d\left( d_{1},d_{2} \right) =
\frac{\left| \left\lbrack \overrightarrow{u},\overrightarrow{v}
\right\rbrack.\overrightarrow{MN} \right|}{\left| \left\lbrack
\overrightarrow{u},\overrightarrow{v} \right\rbrack \right|} =
\frac{12}{4\sqrt{2}} = \frac{3\sqrt{2}}{2}.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng song song d:\left\{
\begin{matrix}
x = 2 - t \\
y = 1 + 2t \\
z = 4 - 2t \\
\end{matrix} ight.d':\frac{x - 4}{1} = \frac{y + 1}{- 2} =
\frac{z}{2}. Viết phương trình đường thẳng nằm trong mặt phẳng (d, d’), đồng thời cách đều hai đường thẳng d và d’.

    Hướng dẫn:

    Lấy M(2;1;4) \in d,N(4; - 1;0) \in
d'.

    Đường thẳng cần tìm đi qua trung điểm của MN, là điểm I(3; 0; 2), và song song với d và d’.

    Phương trình đường thẳng cần tìm là: \frac{x - 3}{1} = \frac{y}{- 2} = \frac{z -
2}{2}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \Delta:\frac{x}{1} = \frac{y}{2} =
\frac{z}{- 1} và mặt phẳng (\alpha):x - y + 2z = 0. Góc giữa đường thẳng \Delta và mặt phẳng (\alpha) bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    ∆ có vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (1;2; - 1)

    (α) có vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (1; - 1;2)

    \sin\widehat{\left( \Delta;(\alpha)
ight)} = \frac{\left| \overrightarrow{u}.\overrightarrow{n}
ight|}{\left| \overrightarrow{u} ight|.\left| \overrightarrow{n}
ight|} = \frac{\left| 1.1 + 2.( - 1) + ( - 1).2 ight|}{\sqrt{1^{2} +
2^{2} + ( - 1)^{2}}.\sqrt{1^{2} + ( - 1)^{2} + 2^{2}}} =
\frac{1}{2}

    \Rightarrow \widehat{\left(
\Delta;(\alpha) ight)} = 30^{0}.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính a +2b

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x + y - 4z = 0, đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 1}{- 1}
= \frac{z - 3}{1} và điểm A(1;\ \
3;\ \ 1) thuộc mặt phẳng (P). Gọi \Delta là đường thẳng đi qua A, nằm trong mặt phẳng (P) và cách đường thẳng d một khoảng cách lớn nhất. Gọi \overrightarrow{u} = (a;\ \ b;\ \ 1) là một véc tơ chỉ phương của đường thẳng \Delta. Tính a + 2b.

    Hướng dẫn:

    Giả sử MN là đoạn vuông góc chung của \Deltad.

    Ta có MN \leq MA do đó MA là đoạn vuông góc chung cần tìm.

    Trong đó M là hình chiếu của A trên d.

    Ghi \frac{2x - y + z}{6} CALC nhập 0 = 4 = - 2 = \  =STO M bấm AC

    Ghi 2M + 1 - 1: - M - 1 - 3:M + 3 - 1 = =
\  = ta được \overrightarrow{AM} =
( - 2; - 3;1).

    Vào MENU 9 1 2 nhập dòng đầu 1 = 1 = 4 = dòng hai - 2 = - 3 = - 1 =

    ta có \overrightarrow{u} = (11;\ \  - 7;\
\ 1) nên a + 2b = - 3.

  • Câu 8: Vận dụng
    Khoảng cách giữa 2 đường thẳng

    Khoảng cánh giữa hai đường thẳng : {(d_1}):\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - y + z + 4 = 0\end{array} ight. và  ({d_2}):\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 1 = 0\\y + z - 2 = 0\end{array} ight. là:

    Hướng dẫn:

     Chuyển d1 về dạng tham số :({d_1}):\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - y + z + 4 = 0\end{array} ight. \Rightarrow ({d_1}):\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y =  - t\\z =  - 4 - 2t\end{array} ight.

    Qua đó, ta có A(0,0, - 4) \in ({d_1}) và 1 vectơ chỉ phương của (d1): \overrightarrow a  = (1, - 1, - 2).

    Chuyển (d2) về dạng tham số : ({d_2}):\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 1 = 0\\y + z - 2 = 0\end{array} ight. \Rightarrow ({d_2}):\left\{ \begin{array}{l}x =  - 5 + 3t\\y = 2 - t\\z = t\end{array} ight.

    Qua đó, ta có B( - 5,2,0) \in ({d_2}) và 1 vectơ chỉ phương của ({d_2}):\overrightarrow b (3, - 1,1).

    Áp dụng công thức tính Khoảng cách d1 và d2 , ta được:

    d = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } ight].\overrightarrow {AB} } ight|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } ight]} ight|}} = \frac{9}{{\sqrt {62} }}

    .

  • Câu 9: Thông hiểu
    Viết phương trình tham số của đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm A(1;1;1) và vuông góc với mặt phẳng tọa độ (Oxy)có phương trình tham số là:

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng tọa độ (Oxy) nên nhận \overrightarrow{k} = (0;0;1) làm vectơ chỉ phương. Mặt khác d đi qua A(1;1;1) nên:

    \Rightarrow Đường thẳng d có phương trình là: \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \\
y = 1 \\
z = 1 + t \\
\end{matrix} \right..

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn phương án thích hợp

    Trong không gian Oxyz, đường thẳng Oy có phương trình tham số là

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng Oy đi qua điểm A(0\ ;\ 2\ ;\ 0) và nhận vectơ đơn vị \overrightarrow{j} = (0;\ 1;\ 0) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là:\left\{ \begin{matrix}
x = 0 + 0.t \\
y = 2 + 1.t \\
z = 0 + 0.t \\
\end{matrix} \right.\ \left( t\mathbb{\in R} \right) \Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
x = 0 \\
y = 2 + t \\
z = 0 \\
\end{matrix} \right.\ \left( t\mathbb{\in R} \right).

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hai đường thẳng trong không gian Oxyz:(D):\ \frac{x\  - \ x_{1}}{a_{1}} = \frac{y\  - \
y_{1}}{a_{2}} = \frac{z\  - \ z_{1}}{a_{3}},(d):\ \frac{x\  - \ x_{2}}{b_{1}} = \frac{y\  - \
y_{2}}{b_{2}} = \frac{z\  - \ z_{2}}{b_{3}}. Với a_{1},\ \ a_{2},\ \ a_{3},\ \ b_{1},\ \ b_{2},\ \
b_{3} \neq \ 0. Gọi \overrightarrow{a} = \left( \ a_{1},\ \ a_{2},\ \
a_{3} \right);\ \ \overrightarrow{b} = \left( \ b_{1},\ \ b_{2},\ \
b_{3} \right)\overrightarrow{AB} = \left( \ x_{2}\  - \ x_{1},\
\ y_{2}\  - \ y_{1},\ \ z_{2}\  - \ z_{1} \right). (D) và (d) cắt nhau khi và chỉ khi:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left\lbrack
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right\rbrack.\overrightarrow{AB}
= 0 \Rightarrow (D)(d) cùng nằm trong một mặt phẳng a_{1}:a_{2}:a_{3} \neq b_{1}:b_{2}:b_{3}
\Leftrightarrow \frac{a_{1}}{b_{1}} \neq \frac{a_{2}}{b_{2}} \neq
\frac{a_{3}}{b_{3}} \Rightarrow (D)(d) cắt nhau.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz phương trình đường thẳng \Delta đi qua điểm M(2;1; - 5), đồng thời vuông góc với hai vectơ \overrightarrow{a} =
(1;0;1)\overrightarrow{b} =
(4;1; - 1)

    Hướng dẫn:

    \Delta đi qua điểm M(2;1; - 5), và có vectơ chỉ phương \overrightarrow {{a_\Delta }}  = \left[ {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } ight] = \left( { - 1;5;1} ight)

    Vậy phương trình chính tắc của   là d_{2}:\left\{
\begin{matrix}
x = t \\
y = 3 \\
z = - 2 + t \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, khoảng cách giữa đường thẳng d:\frac{x - 1}{1} =
\frac{y}{1} = \frac{z}{- 2} và mặt phẳng (P):x + y + z + 2 = 0 bằng:

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng d qua M(1;0;0) và có vec-tơ chỉ phương \overrightarrow{a} = (1;1; - 2).

    Mặt phẳng (P) có vec-tơ pháp tuyến \overrightarrow{n} =
(1;1;1).

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{a}.\overrightarrow{n} = 1.1 + 1.1 - 2.1 = 0 \\
M \notin (P) \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow d//(P)

    d\left( d;(P) \right) = d\left( M;(P)
\right) = \frac{|1 + 0 + 0 + 2|}{\sqrt{1^{2} + 1^{2} + 1^{2}}} =
\sqrt{3}

  • Câu 14: Vận dụng
    Lập phương trìnhđường thẳng

    Trong không gian \left\{ \begin{matrix}
x = 2 + t \\
y = - 3 - 2t \\
z = - 1 + 2t
\end{matrix} \right. lập phương trình đường thẳng \Delta song song với mặt phẳng (P):x + y + z - 7 = 0 và cắt d_{1}:\frac{x - 1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z +
2}{- 1}d_{2}:\frac{x - 1}{1} =
\frac{y + 2}{3} = \frac{z - 2}{- 2} lần lượt tại hai điểm A,B sao choAB ngắn nhất.

    Hướng dẫn:

    Gọi A(2a + 1;a; - 2 - a)B(b + 1;3b - 2;2 - 2b) lần lượt thuộc d_{1},\ d_{2}.

    Ta có \overrightarrow{BA} = (2a - b;a -
3b + 2;2b - a - 4) vuông góc với \overrightarrow{n} = (1;1;1) suy ra

    2a - b + a - 3b + 2 + 2b - a - 4 = 0
\Leftrightarrow b = a - 1.

    Khi đó \overrightarrow{BA} = (a + 1; - 2a
+ 5;a - 6) và độ dài {\overrightarrow{BA}}^{2} = (a + 1)^{2} + ( - 2a +
5)^{2} + (a - 6)^{2} = 6a^{2} - 30a + 62 \Rightarrow BA_{\min} =
\frac{7}{\sqrt{2}} \Leftrightarrow a = \frac{5}{2}.

    Do đó \overrightarrow{BA} = \frac{3}{2}(
- 1;0;1), \Delta đi qua A\left( 6;\frac{5}{2}; - \frac{9}{2}
\right).

  • Câu 15: Nhận biết
    Tìm phương trình chính tắc

    Trong không gian tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 3t \\
z = - 2 + t \\
\end{matrix} \right.\ ?

    Hướng dẫn:

    Do đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 3t \\
z = - 2 + t \\
\end{matrix} \right. đi qua điểm M(1;0; - 2) và có véc tơ chỉ phương \overrightarrow{u}(2;3;1) nên có phương trình chính tắc là \frac{x - 1}{2} =\frac{y}{3} = \frac{ z + 2}{1}.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(2;\ 1;\  -
1) trên trục Oz có tọa độ là

    Hướng dẫn:

    Hình chiếu vuông góc của điểm M(2;\
1;\  - 1) trên trục Oz có tọa độ là: (0;\ 0;\  - 1).

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm tọa độ điểm C

    Hai đương thẳng (d_{1}):\left\{
\begin{matrix}
x = 2t - 3 \\
y = 3t - 2 \\
z = 4t + 6 \\
\end{matrix} \right.(d_{2}) : \left\{ \begin{matrix}
x = 5 + t' \\
y = - 1 - 4t' \\
z = 20 + t' \\
\end{matrix} \right. cắt nhau tại C.

    Tọa độ điểm C là:

    Hướng dẫn:

    Hệ phương trình \left\{ \begin{matrix}
2t - 3 = 5 + t' \\
3t - 2 = - 1 - 4t' \\
4t + 6 = 20 + t' \\
\end{matrix} \right.có nghiệm t =
3,t' = - 2 .

    Từ đó có C(3,7,18) .

  • Câu 18: Thông hiểu
    Định phương trình tổng quát của mặt phẳng

    Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) song song và cách đều hai đường thẳng (D):x = 2t - 1;\ \ \ y = t +
2;\ \ \ z = 1 - 3t(d):x - y - 1
= 0;\ \ \ z + 2 = 0

    Hướng dẫn:

    (D) qua M( - 1,2,1) và có vecto chỉ phương \overrightarrow{a} = (2,1, - 3)

    Cho y = t \Rightarrow x = t + 1;z = - 2
\Rightarrow (d):x = t + 1;y = t;z = - 2

    (d) qua N(1,0, - 2) và có vecto chỉ phương \overrightarrow{b} = (1,1,0)

    Pháp vecto của (P):\overrightarrow{n} =
\left\lbrack \overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right\rbrack = (3, -
3,1)

    (P) qua trung điểm E\left( 0,1, - \frac{1}{2} \right) của đoạn MN.

    \Rightarrow (P):\ 3(x - 0) - 3(y - 1) +
1\left( z + \frac{1}{2} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x - 6y + 2z + 5 =
0

  • Câu 19: Thông hiểu
    Xác định phương trình chính tắc

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = - 3 + 2t \\
y = 1 - t \\
z = - 1 + 4t \\
\end{matrix} \right. . Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm A( - 4; - 2;4), cắt và vuông góc với d là:

    Hướng dẫn:

    Gọi \Delta là đường thẳng cần tìm

    Gọi B = \Delta \cap d

    \begin{matrix}
B \in d \Rightarrow B( - 3 + 2t;1 - t; - 1 + 4t) \\
\overrightarrow{AB} = (1 + 2t;3 - t; - 5 + 4t) \\
\end{matrix}

    d có vectơ chỉ phương \overrightarrow{a_{d}} = (2; - 1;4)

    \begin{matrix}
\Delta\bot d \Leftrightarrow
\overrightarrow{AB}\bot\overrightarrow{a_{d}} \\
\ \ \ \ \ \ \ \ \  \Leftrightarrow
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{a_{d}} = 0 \\
\ \ \ \ \ \ \ \ \  \Leftrightarrow t = 1 \\
\end{matrix}

    \Delta đi qua điểm A( - 4; - 2;4) và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{AB} = (3;2; -
1)

    Vậy phương trình của \Delta\frac{x + 4}{3} = \frac{y + 2}{2} = \frac{z
- 4}{- 1}

  • Câu 20: Thông hiểu
    Định khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \Delta:\frac{x - 2}{2} = \frac{y -
3}{- 4} = \frac{z - 1}{- 5}d:\frac{x - 1}{1} = \frac{y}{- 2} = \frac{z +
1}{2} bằng

    Hướng dẫn:

    Chọn \left\{ \begin{matrix}
M(2;3;1) \in \Delta \\
N(1;0; - 1) \in d \\
\end{matrix} \right.

    Áp dụng công thức d(\Delta;d) =
\frac{\left| \left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}};\overrightarrow{u_{d}}
\right\rbrack.\overrightarrow{MN} \right|}{\left| \left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}};\overrightarrow{u_{d}} \right\rbrack
\right|} = \sqrt{5}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (65%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo