Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng
. Hình chiếu vuông góc của d lên mặt phẳng (Oxz) có phương trình là.
Cho y = 0, phương trình của d lên mặt phẳng (Oxz) là
Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng
. Hình chiếu vuông góc của d lên mặt phẳng (Oxz) có phương trình là.
Cho y = 0, phương trình của d lên mặt phẳng (Oxz) là
Trong không gian , cho đường thẳng
.
a) Vectơ là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
. Đúng||Sai
b) Vectơ là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng cắt mặt phẳng
tại điểm
. Đúng||Sai
d) Phương trình chính tắc của đường thẳng là:
. Sai||Đúng
Trong không gian
, cho đường thẳng
.
a) Vectơ
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
. Đúng||Sai
b) Vectơ
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
. Đúng||Sai
c) Đường thẳng
cắt mặt phẳng
tại điểm
. Đúng||Sai
d) Phương trình chính tắc của đường thẳng
là:
. Sai||Đúng
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
Phương án a) đúng: từ phương trình ta có
là một vectơ chỉ phương của
.
Phương án b): đúng: nên
cũng là một vectơ chỉ phương của
.
Phương án c) đúng: , từ phương trình của
ta có
, thay vào
ta được
.
Phương án d) sai: từ phương trình tham số của ta suy ra phương trình chính tắc của
là
.
Viết phương trình tham số của đường thẳng (d) qua điểm E(2, -4, 3) và song song với đường thẳng MN với tọa độ M(3, 2, 5) và N(1, -2, 2)
Để viết PT Tham số của một đường thẳng, ta cần 1 vecto chỉ phương và 1 điểm bất kỳ nằm trên đường thẳng đó.
Đường thẳng d song song với MN nên VTCP của đường thẳng d chính là hay ta có
Như vậy, (d) là đường thẳng đi qua điểm E (2, -4, 3) và nhận làm 1 VTCP có phương trình là:
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
và mặt phẳng
. Biết rằng tồn tại điểm
thuộc
sao cho
đạt giá trị lớn nhất. Tính
.
Thay tọa độ điểm M và N vào vế trái phương trình mặt phẳng (P), ta có nên hai điểm M, N nằm cùng phía đối với mặt phẳng (P).
Khi đó ta có và đẳng thức xảy ra khi
Phương trình tham số của đường thẳng MN là
Tọa độ giao điểm của MN và (P) là nghiệm hệ phương trình
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
. Gọi
là mặt phẳng chứa đường thẳng
và tạo với mặt phẳng
một góc có số đo nhỏ nhất. Điểm
cách mặt phẳng
một khoảng bằng:
Giả sử , trong mặt phẳng
thì
.
Trên lấy điểm
và hạ
vuông góc với
và
. Khi đó
là góc giữa
và
.

Ta có , dấu bằng có khi
.
Khi đó nên
.
Tính được hoặc chọn
.
Suy ra do đó phương trình
.
Vậy .
Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
?
Gọi I là giao điểm của d và (P).
Ta có
Suy ra
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm
và hai mặt phẳng
. Viết phương trình đường thẳng
đi qua
và song song với hai mặt phẳng
?
Ta có:
Do đường thẳng d song song với hai mặt phẳng (P) và (Q) nên d có vectơ chỉ phương là .
Vậy phương trình đường thẳng d là
Cho hình hộp chữ nhật có
trong hệ trục Oxyz sao cho A trùng với
lần lượt trùng với
. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, EF, DH. Viết phương trình tổng quát của giao tuyến (d) của mặt phẳng (MNP) và (xOy)
Theo đề bài, ta biểu diễn được tọa độ các trung điểm M và N theo a, b, c lần lượt là:
Như vậy ta tính được vecto và
theo a, b, c.
(MNP) có vecto pháp tuyến là tích có hướng của 2 vecto và
(MNP) có đi qua M và nhận làm 1 VTCP có phương trình là:
Hai đường thẳng và
cắt nhau tại M có tọa độ
Ta có:
cắt
tại
Vậy
Trong không gian , khoảng cách từ điểm
tới đường thẳng
bằng
Đường thẳng đi qua
, có véc tơ chỉ phương
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho hai mặt phẳng
và
. Phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(1;3;-1), song song với hai mặt phẳng đã cho là
có vectơ chỉ phương
có vectơ chỉ phương
d đi qua M và có vecto chỉ phương
Vậy phương trình tham số của d là
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai mặt phẳng
;
. Gọi
là mặt cầu cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là đường tròn tâm
, bán kính
và cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là đường tròn có bán kính lớn nhất. Phương trình mặt cầu
là:
Gọi I là tâm mặt cầu , I thuộc
thì
cắt
giao tuyến là đường tròn lớn.
Mặt khác điểm I thuộc đường thẳng d qua H và vuông góc với nên có tọa độ
, cho thuộc
suy ra
Suy ra và
Trong không gian với hệ tọa độ bán kính của mặt cầu tâm
và tiếp xúc với đường thẳng
bằng
Bán kính mặt cầu cần tìm là khoảng cách từ điểm I đến đường thẳng d.
Trong không gian với hệ tọa độ cho ba điểm
. Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC bằng
Ta có
Suy ra
Khi đó
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt phẳng
. Phương trình chính tắc của của đường thẳng
đi qua điểm
và vuông góc với (P) là
(P) có vectơ pháp tuyến
Vì vuông góc với (P) nên
có vectơ chỉ phương
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình chính tắc của là
Đường thẳng vuông góc với đường thẳng nào sau đây?
Hai pháp vec-tơ của hai mặt phẳng là
có vec-tơ chỉ phương
có vec-tơ chỉ phương
có vec-tơ chỉ phương
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm
và hai mặt phẳng
. Dường thẳng đi qua
và song song với hai mặt phẳng
có phương trình là
Gọi là đường thẳng cần tìm.
Mặt phẳng có một véc-tơ pháp tuyến là
và
có một vectơ pháp tuyến là
. Ta có
.
Khi đó, đi qua điểm
và nhận véc-tơ
làm vec-tơ chỉ phương. Phương trình đường thẳng
là
Với thì điểm
thuộc
. Viết lại phương trình đường thẳng
Trong không gian , cho đường thẳng
và mặt phẳng
.
a. Đường thẳng có một vectơ chỉ phương
. Đúng||Sai
b. Phương trình đường thẳng đi qua
và song song với đường thẳng
có phương trình tham số
. Sai||Đúng
c. Gọi là giao điểm giữa đường thẳng
và mặt phẳng
, lúc đó
. Sai||Đúng
d. Phương trình đường thẳng nằm trong mặt phẳng
cắt và vuông góc với đường thẳng d là
. Sai||Đúng
Trong không gian
, cho đường thẳng
và mặt phẳng
.
a. Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương
. Đúng||Sai
b. Phương trình đường thẳng
đi qua
và song song với đường thẳng
có phương trình tham số
. Sai||Đúng
c. Gọi
là giao điểm giữa đường thẳng
và mặt phẳng
, lúc đó
. Sai||Đúng
d. Phương trình đường thẳng
nằm trong mặt phẳng
cắt và vuông góc với đường thẳng d là
. Sai||Đúng
a) Đường thẳng có một vectơ chỉ phương là:
b) Đường thẳng song song với đường thẳng d nên nhận vec tơ
làm vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số của đường thẳng
c) Gọi là giao điểm của đường thẳng
và mặt phẳng
, vì
nên
Mặt khác
.
Suy ra , vậy
d) Đường thẳng nằm trong mặt phẳng
cắt và vuông góc với đường thẳng
nên có một vectơ chỉ phương
và đi qua điểm
.
Phương trình đường thẳng .
Cho tam giác ABC có . Phương trình tổng quát của đường cao AH.
Theo đề bài, ta tính được:
Mp (ABC) có 2 VTCP là nên vecto pháp tuyến của (ABC) chính là tích có hướng của 2 VTCP trên. Ta có:
Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên ta có .
Mặt khác nên ta viết được vecto chỉ phương của đường thẳng AH là tích có hướng của 2 vecto pháp tuyến
Từ đây, ta có phương trình chính tắc của
Đường thẳng d đi qua và vuông góc với
có phương trình là
Nhận thấy đáp án là vì nó vuông góc với
.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: