Trong không gian với hệ tọa độ cho điểm
Khoảng cách từ
đến trục
bằng
Trục Oy có véc-tơ chỉ phương và đi qua
.
Áp dụng công thức, ta có .
Trong không gian với hệ tọa độ cho điểm
Khoảng cách từ
đến trục
bằng
Trục Oy có véc-tơ chỉ phương và đi qua
.
Áp dụng công thức, ta có .
Trong không gian Oxyz, một đường thẳng (d) có:
Trong không gian Oxyz, một đường thẳng (d) có vô số vecto chỉ phương.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng và mặt phẳng
. Đường thẳng d nằm trong mặt phẳng
sao cho d cắt và vuông góc với
có phương trình là
Giao điểm A của và
là nghiệm của hệ:
Giả sử d đi qua . Khi đó, ta có:
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng :
và
:
qua
có vtcp
,
qua
có vtcp
.
,
.
.
Trong không gian , cho hai đường thẳng song song
và
. Viết phương trình đường thẳng nằm trong mặt phẳng (d, d’), đồng thời cách đều hai đường thẳng d và d’.
Lấy .
Đường thẳng cần tìm đi qua trung điểm của MN, là điểm I(3; 0; 2), và song song với d và d’.
Phương trình đường thẳng cần tìm là:
Trong không gian , cho đường thẳng
và mặt phẳng
. Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
Ta có:
∆ có vectơ chỉ phương là
(α) có vectơ pháp tuyến là
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
, đường thẳng
và điểm
thuộc mặt phẳng
. Gọi
là đường thẳng đi qua
, nằm trong mặt phẳng
và cách đường thẳng
một khoảng cách lớn nhất. Gọi
là một véc tơ chỉ phương của đường thẳng
. Tính
.
Giả sử MN là đoạn vuông góc chung của và
.
Ta có do đó MA là đoạn vuông góc chung cần tìm.
Trong đó M là hình chiếu của A trên .

Ghi CALC nhập
STO M bấm AC
Ghi ta được
.
Vào MENU 9 1 2 nhập dòng đầu dòng hai
ta có nên
.
Khoảng cánh giữa hai đường thẳng : và
là:
Chuyển d1 về dạng tham số :
Qua đó, ta có và 1 vectơ chỉ phương của (d1):
.
Chuyển (d2) về dạng tham số :
Qua đó, ta có và 1 vectơ chỉ phương của
Áp dụng công thức tính Khoảng cách d1 và d2 , ta được:
.
Trong không gian , đường thẳng đi qua điểm
và vuông góc với mặt phẳng tọa độ
có phương trình tham số là:
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng tọa độ
nên nhận
làm vectơ chỉ phương. Mặt khác
đi qua
nên:
Đường thẳng
có phương trình là:
.
Trong không gian , đường thẳng
có phương trình tham số là
Đường thẳng đi qua điểm
và nhận vectơ đơn vị
làm vectơ chỉ phương nên có phương trình tham số là:
.
Cho hai đường thẳng trong không gian Oxyz:,
. Với
. Gọi
và
. (D) và (d) cắt nhau khi và chỉ khi:
Ta có:
và
cùng nằm trong một mặt phẳng
và
cắt nhau.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz phương trình đường thẳng đi qua điểm
đồng thời vuông góc với hai vectơ
và
là
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình chính tắc của là
Trong không gian , khoảng cách giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng:
Đường thẳng qua
và có vec-tơ chỉ phương
.
Mặt phẳng có vec-tơ pháp tuyến
.
Ta có:
Trong không gian lập phương trình đường thẳng
song song với mặt phẳng
và cắt
và
lần lượt tại hai điểm
sao cho
ngắn nhất.
Gọi và
lần lượt thuộc
.
Ta có vuông góc với
suy ra
.
Khi đó và độ dài
.
Do đó ,
đi qua
.
Trong không gian tọa độ phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng
Do đường thẳng đi qua điểm
và có véc tơ chỉ phương
nên có phương trình chính tắc là
Trong không gian , hình chiếu vuông góc của điểm
trên trục
có tọa độ là
Hình chiếu vuông góc của điểm trên trục
có tọa độ là:
.
Hai đương thẳng :
và
:
cắt nhau tại
.
Tọa độ điểm C là:
Hệ phương trình có nghiệm
.
Từ đó có .
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) song song và cách đều hai đường thẳng và
qua
và có vecto chỉ phương
Cho
qua
và có vecto chỉ phương
Pháp vecto của
qua trung điểm
của đoạn MN.
Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng
. Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm
, cắt và vuông góc với
là:
Gọi là đường thẳng cần tìm
Gọi
có vectơ chỉ phương
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình của là
Trong không gian với hệ tọa độ khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
và
bằng
Chọn
Áp dụng công thức
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: