Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 Cánh Diều Bài 3 (Mức độ Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số AC là:

    Hướng dẫn:

    Ta có : \lim_{x ightarrow + \infty}y =
\lim_{x ightarrow + \infty}\frac{3x + 1}{x - 1} = 3\lim_{x ightarrow - \infty}y = \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{3x + 1}{x - 1} = 3 nên y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định các đường tiệm cận

    Số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} - 3x + 2}{4 - x^{2}} là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ \pm 2 ight\}

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\dfrac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}}} ight) =  - 1 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\dfrac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}}} ight) =  - 1 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên y = -
1 là tiện cận ngang của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 2}y = \lim_{x
ightarrow 2}\frac{(x - 1)(x - 2)}{(2 - x)(2 + x)} = \lim_{x
ightarrow 2}\frac{1 - x}{x + 2} = - \frac{1}{4}

    \lim_{x ightarrow ( - 2)^{+}}y =
\lim_{x ightarrow ( - 2)^{+}}\frac{(x - 1)(x - 2)}{(2 - x)(2 + x)} = -
\infty suy ra x = - 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{1 - x}}{x^{2} + 4x + m} có đúng ba đường tiệm cận?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{1 - x}}{x^{2} + 4x + m} có đúng ba đường tiệm cận?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2x^{2} + 2x +
5}{2x + 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f'(x) = \frac{4\left( x^{2} + x + 2
ight)}{(2x + 1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Các điểm cực trị của đồ thị hàm số có toạ độ là (−2; −3) và (1; 3. Đúng||Sai

    c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là: x = - \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình là y = x + \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \frac{2x^{2} + 2x +
5}{2x + 1}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f'(x) = \frac{4\left( x^{2} + x + 2
ight)}{(2x + 1)^{2}}. Đúng||Sai

    b) Các điểm cực trị của đồ thị hàm số có toạ độ là (−2; −3) và (1; 3. Đúng||Sai

    c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là: x = - \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình là y = x + \frac{1}{2}. Đúng||Sai

    a) Ta có:

    f'(x) = \frac{\left( 2x^{2} + 2x + 5
ight)'.(2x + 1) - (2x + 1)'\left( 2x^{2} + 2x + 5 ight)}{(2x
+ 1)^{2}}

    = \frac{4\left( x^{2} + x - 2
ight)}{(2x + 1)^{2}}

    b) f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\frac{4\left( x^{2} + x - 2 ight)}{(2x + 1)^{2}} = 0

    \Leftrightarrow x^{2} + x - 2 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Thay vào hàm số, ta tính được toạ độ các điểm cực trị là (−2; −3) và (1; 3)

    c) Điều kiện xác định: x eq -
\frac{1}{2}

    \lim_{x ightarrow \left( - \frac{1}{2}
ight)^{+}}f(x) = + \inftynên x =
- \frac{1}{2} là tiệm cận đứng.

    d) y = f(x) = \frac{2x^{2} + 2x + 5}{2x +
1} = x + \frac{1}{2} + \frac{9}{2(2x + 1)}

    Suy ra đồ thị có đường tiệm cận xiên là y
= x + \frac{1}{2}.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm tất cả các giá trị của m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang

    Hướng dẫn:

    Từ BBT suy ra TCN của đồ thị hàm số là y
= \frac{1}{2}y =
m;

    YCBT \Leftrightarrow m =
\frac{1}{2}.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm tất cả các đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số y = \frac{x +
1}{\sqrt{4x^{2} + 2x + 1}} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Ta có 4x^{2} + 2x + 1 > 0,\ \ \forall
x\mathbb{\in R\ \ }\overset{}{ightarrow} TXĐ của hàm số D\mathbb{= R}.

    Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    Xét \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{x
+ 1}{\sqrt{4x^{2} + 2x + 1}} = \frac{1}{2}\ \ \overset{}{ightarrow}\ \
y = \frac{1}{2} là TCN;

    \lim_{x ightarrow - \infty}\frac{x +
1}{\sqrt{4x^{2} + 2x + 1}} = - \frac{1}{2}\ \ \overset{}{ightarrow}\ \
y = - \frac{1}{2} là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
\right\} có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)

    Hướng dẫn:

    Do \lim_{x ightarrow 1^{+}}y = -
\infty;\ \lim_{x ightarrow 1^{-}} = + \infty \Rightarrow TCĐ: x = 1.

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = - 1;\
\lim_{x ightarrow - \infty}y = 1 \Rightarrowđồ thị có 2 tiệm cận ngang là y = \pm 1

    Vậy, đồ thị hàm số đã cho có tổng số TCĐ và TCN là 3.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Định tham số m để giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là điểm I( - 1\ ;\ 1).

    Hướng dẫn:

    Từ BBT suy ra TCĐ là x = - m, TCN là y = m; nên giao điểm TCĐ và TCN là I( - m\ ;\ m).

    YCBT I( - m\ ;\ m) \equiv I( - 1\ ;\
1)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m = - 1 \\
m = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m = 1.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

    Hướng dẫn:

    Quan sát bảng biến thiên ta thấy \lim_{x
ightarrow 1^{+}}f(x) = - \infty; \lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x) = +
\infty.

    Do đó đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
f(x).

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị ta có

    \underset{x\  \rightarrow ( -
1)^{-}}{lim\ }f(x) = + \infty\underset{x\  \rightarrow \ ( - 1)^{+}}{lim\ }f(x)
= + \infty nên đường thẳng x = -
1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x).

    \underset{x \rightarrow - \infty}{lim\
}f(x) = 2\underset{x
\rightarrow + \infty}{lim\ }f(x) = 2nên đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x).

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức S

    Biết rằng đồ thị hàm số y = \frac{(m - 2n
- 3)x + 5}{x - m - n} nhận hai trục tọa độ làm hai đường tiệm cận. Tính tổng S = m^{2} + n^{2} -
2.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}y =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{(m - 2n - 3)x + 5}{x - m - n} = m -
2n - 3 \Rightarrow y = m - 2n -
3 là TCN;

    \left| \lim_{x ightarrow (n + m)^{+}}y
ight| = + \infty ightarrow x = m + n là TCĐ.

    Từ giả thiết, ta có

    \left\{ \begin{matrix}
m + n = 0 \\
m - 2n - 3 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = 1 \\
n = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow S = m^{2} + n^{2} - 2 =
0

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Hỏi đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} -
\sqrt{2 - x}}{x - 1} - x có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D = ( -
\infty;2)\backslash\left\{ 1 ight\}

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\frac{x^{2} - \sqrt{2 - x}}{x - 1} - x ight) = \lim_{x ightarrow -
\infty}\frac{x^{2} - \sqrt{2 - x}}{x - 1}

    = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{x\left( 1 + \sqrt{\dfrac{2}{x^{2}} - \dfrac{1}{x}}ight)}{x\left( 1 - \dfrac{1}{x} ight)} = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{1 + \sqrt{\dfrac{2}{x^{2}} - \dfrac{1}{x}}}{1 - \dfrac{1}{x}}= 1

    Suy ra y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    \lim_{x ightarrow 1}\left( \frac{x^{2}
- \sqrt{2 - x}}{x - 1} - x ight) = \lim_{x ightarrow 1}\frac{x^{2} -
\sqrt{2 - x}}{x - 1}

    = \lim_{x ightarrow 1}\frac{x^{2} - 2
+ x}{(x - 1)\left( x + \sqrt{2 - x} ight)} = \lim_{x ightarrow
1}\frac{x + 2}{x + \sqrt{2 - x}} = \frac{3}{2}

    Suy ra hàm số không có tiệm cận đứng

    Vậy hàm số có 1 đường tiệm cận.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Đồ thị hàm số y = \frac{x +
1}{\sqrt{x^{2} - 1}} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = ( - \infty\ ; - 1) \cup (1\ ; +
\infty).Ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}y =
1\overset{}{ightarrow}\ \ y = 1 là tiệm cận ngang và \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = - 1
ightarrow y = - 1 là tiệm cận ngang

    \lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{-}}y =
\lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{-}}\frac{- ( - x - 1)}{\sqrt{( - x - 1)(1
- x)}}= \lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{-}}\frac{- \sqrt{- x -1}}{\sqrt{1 - x}} = 0 ightarrow x = - 1 không là tiệm cận đứng

    \lim_{x ightarrow \ 1^{+}}y = \lim_{x
ightarrow \ 1^{+}}\frac{x + 1}{\sqrt{x^{2} - 1}} = +
\infty\overset{}{ightarrow}\ \ x = 1 là tiệm cận đứng.

    Vậy đồ thị hàm số có đúng ba tiệm cận.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Gọi m,n lần lượt là số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{2 - x}}{(x - 1)\sqrt{x}}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D =
(0;2brack\backslash\left\{ 1 ight\}

    Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    \lim_{x ightarrow 1^{+}}\frac{\sqrt{2 -
x}}{(x - 1)\sqrt{x}} = + \infty;\lim_{x ightarrow 1^{-}}\frac{\sqrt{2
- x}}{(x - 1)\sqrt{x}} = - \infty ta có x = 1 là tiệm cận đứng.

    \lim_{x ightarrow 0^{+}}\frac{\sqrt{2 -
x}}{(x - 1)\sqrt{x}} = - \infty ta có: x = 0 là tiệm cận đứng.

    Vậy m = 0;n = 2.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn phương án đúng

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x +
1}}{x^{2} - 1} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Hướng dẫn:

    TXĐ: D = ( - 1;1) \cup (1; +
\infty). Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {x + 1} }}{{\left( {x + 1} ight)\left( {x - 1} ight)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{1}{{\sqrt {x + 1} \left( {x - 1} ight)}} =  + \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\sqrt {x + 1} }}{{\left( {x + 1} ight)\left( {x - 1} ight)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{1}{{\sqrt {x + 1} \left( {x - 1} ight)}} =  - \infty  \hfill \\ 
\end{matrix}  ight.\to x = 1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}y =
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}\frac{\sqrt{x + 1}}{(x + 1)(x - 1)}=
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}\frac{1}{(x - 1)\sqrt{x + 1}} = - \inftyightarrow x = - 1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{\sqrt{x + 1}}{x^{2} - 1}= \lim_{xightarrow + \infty}\frac{\sqrt{\frac{1}{x^{3}} + \frac{1}{x^{4}}}}{1 -\frac{1}{x^{2}}} = 0ightarrow y = 0 là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số có đúng ba đường tiệm cận.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn phương án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x)\lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = 2,\lim_{x
ightarrow - \infty}f(x) = - 2\lim_{x ightarrow 2^{+}}f(x) = 3. Khi đó đồ thị có?

    Hướng dẫn:

    Do \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) =
2,\lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = - 2x ightarrow \pm \infty ra số nên là tiệm cận ngang.

    \lim_{x ightarrow 2^{+}}f(x) =
3x ightarrow 2^{+} ra số nên không là tiện cận đứng được.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong (C) và các giới hạn \lim_{x \rightarrow 2^{+}}f(x) = 1; \lim_{x \rightarrow 2^{-}}f(x) = 1; \lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) =
2; \lim_{x \rightarrow +
\infty}f(x) = 2. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 2 \\
\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = 2
\end{matrix} \right. \Rightarrow đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của (C).

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Đồ thị hàm số y = \sqrt{x^{2} + 2x + 3} -
x có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    * \lim_{x ightarrow + \infty}\left(
\sqrt{x^{2} + 2x + 3} - x ight) = \lim_{x ightarrow + \infty}\left(
\frac{2x + 3}{\sqrt{x^{2} + 2x + 3} + x} ight)

    = \lim_{x ightarrow + \infty}\left(
\frac{2 + \frac{3}{x}}{\sqrt{1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{x^{2}}} + 1}
ight) = 1

    * \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\sqrt{x^{2} + 2x + 3} - x ight) = \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\sqrt{x^{2}\left( 1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{x^{2}} ight)} - x
ight)

    = \lim_{x ightarrow - \infty}x\left( -
\sqrt{1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{x^{2}}} - 1 ight) = +
\infty

    Vậy đồ thị có một đường tiệm cận ngang là y = 1.

  • Câu 19: Nhận biết
    Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{{x - 1}}. Đồ thị hàm số có mấy đường tiệm cận?

    Gợi ý:

    Đường thẳng x = x0 là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f\left( x ight) =  \pm \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f\left( x ight) =  \pm \infty

    Đường thẳng y = y0 là đường tiệm cận ngang (hay tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x ight) = {y_0};\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x ight) = {y_0}

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: D = \left( { - \infty ;2} ight] \cup \left[ {2; + \infty } ight)

    Ta thấy rằng x = 1 không thuộc D => Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    \begin{matrix}  \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{{\left| x ight|\sqrt {1 - \dfrac{4}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {1 - \dfrac{1}{x}} ight)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{{\left| x ight|}}{x} \hfill \\   = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 1} \\   {\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - 1} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    => y = 1 và y = -1 là hai tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm hàm số có đúng hai tiệm cận ngang

    Đồ thị hàm số nào sau đây có đúng hai tiệm cận ngang?

    Hướng dẫn:

    Xét \lim_{x ightarrow + \infty}y =
\lim_{x ightarrow + \infty}\frac{\sqrt{x^{2} - x}}{|x| + 2}= \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{x\sqrt{1 - \frac{1}{x}}}{x + 2} = \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{\sqrt{1 - \frac{1}{x}}}{1 + \frac{2}{x}} =
1

    Xét \lim_{x ightarrow - \infty}y =
\lim_{x ightarrow - \infty}\frac{\sqrt{x^{2} - x}}{|x| + 2}= \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{- x\sqrt{1 - \frac{1}{x}}}{- x + 2} = \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{- \sqrt{1 - \frac{1}{x}}}{- 1 + \frac{2}{x}}
= 1

    Xét \lim_{x ightarrow + \infty}y =
\lim_{x ightarrow + \infty}\frac{|x| - 2}{x + 1}= \lim_{x ightarrow
+ \infty}\frac{x - 2}{x + 1} = \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{1 -
\frac{2}{x}}{1 + \frac{1}{x}} = 1;

    Xét \lim_{x ightarrow - \infty}y =
\lim_{x ightarrow - \infty}\frac{|x| - 2}{x + 1}= \lim_{x ightarrow
- \infty}\frac{- x - 2}{x + 1} = \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{- 1
- \frac{2}{x}}{1 + \frac{1}{x}} = - 1.

    Ta có: y = \frac{\sqrt{4 - x^{2}}}{x +
1}y = \frac{\sqrt{x + 2}}{|x| -
2} có thể loại trừ vì TXĐ không chứa - \infty+
\infty.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Bài tập trắc nghiệm Toán 12 Cánh Diều Bài 3 (Mức độ Vừa)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo