Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm Toán 12 Cánh Diều Bài 1 (Mức độ Khó)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho hàm số y = f(x) biết hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) và hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ. Đặt g(x) = f(x+1). Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    g(x) = f(x+1).

    Ta có: g'(x) = f'(x +
1)

    Hàm số g(x) đồng biến

    \Leftrightarrow g'(x) > 0
\Leftrightarrow f'(x + 1) > 0

    \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x + 1 > 5 \hfill \\
  1 < x + 1 < 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  x > 4 \hfill \\
  0 < x < 2 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight..

    Hàm số g(x) nghịch biến

    \Leftrightarrow g'(x) < 0\Leftrightarrow f'(x + 1) > 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
3 < x + 1 < 5 \\
x + 1 < 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
2 < x < 4 \\
x < 0 \\
\end{matrix} ight..

    Vậy hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (0\ ;\ 2); (4;\  + \infty) và nghịch biến trên khoảng (2\ ;\ 4); ( - \infty;\ 0).

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức P

    Biết đồ thị hàm số bậc hai y = ax^{2} +
bx + c\ (a \neq 0)có điểm chung duy nhất với y\  = - 2,5 và cắt đường thẳng y = 2 tại hai điểm có hoành độ lần lượt là - 1 5. Tính P = a
+ b + c.

    Hướng dẫn:

    Gọi (P): y = ax^{2} + bx + c,(a \neq
0).

    Ta có:

    +) (P) đi qua hai điểm ( - 1;2);(5;2) nên ta có \left\{ \begin{matrix}
a - b + c = 2 \\
25a + 5b + c = 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
b = - 4a \\
c = 2 - 5a
\end{matrix} \right.

    +) (P) có một điểm chung với đường thẳng y = - 2,5 nên \frac{- \Delta}{4a} = - 2,5 \Leftrightarrow\frac{b^{2} - 4ac}{4a} = 2,5

    \Leftrightarrow 16a^{2} - 4a(2 - 5a) = 10a

    \Leftrightarrow 36a^{2} - 18a = 0 \Leftrightarrow a =\frac{1}{2}.

    Do đó: b = - 2;c = -
\frac{1}{2}.

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Tìm các số nguyên dương m của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàmf'(x) = x(x - 1)^{2}(x^{2} + mx +
9) với mọi \forall x \in
R. Có bao nhiêu số nguyên dương m để hàm số g(x) = f(3 - x) đồng biến trên khoảng (3; + \infty)?

    Hướng dẫn:

    Từ giả thiết suy ra f'(3 - x) = (3 -
x)(2 - x)^{2}\lbrack(3 - x)^{2} + m(3 - x) + 9\rbrack.

    Ta có g'(x) = - f'(3 -
x).

    Hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (3; + \infty) khi và chỉ khi

    g'(x) \geq 0,\forall x \in (3; +
\infty).

    \Leftrightarrow - f'(3 - x) \leq
0,\forall x \in (3; + \infty).

    \Leftrightarrow (3 - x)(2 -
x)^{2}\lbrack(3 - x)^{2} + m(3 - x) + 9\rbrack \leq 0,\forall x \in (3;
+ \infty).

    \forall x \in (3; + \infty) thì (3 - x) \leq 0,(2 - x)^{2} \geq 0, suy ra (3 - x)^{2} + m(3 - x) + 9 \geq
0,\forall x \in (3; + \infty).

    \Leftrightarrow m \leq \frac{(3 - x)^{2}
+ 9}{(x - 3)},\forall x \in (3; + \infty)

    \Leftrightarrow m \leq \underset{(3; +
\infty)}{Min}\frac{(3 - x)^{2} + 9}{(x - 3)}.

    Ta có

    \frac{(3 - x)^{2} + 9}{(x - 3)} =
(x - 3) + \frac{9}{x - 3} \geq 2\sqrt{(x - 3).\frac{9}{x - 3}} =
6.

    Suy ra m \leq 6.

    m nguyên dương suy ra m \in \left\{ 1;2;3;4;5;6 \right\}.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y =
f(3 - 2x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số y = f(3 - 2x) ta có: y' = - 2f'(3 - 2x)

    y' = 0 \Leftrightarrow - 2f'(3 -
2x) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 0 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
3 - 2x = 5 \\
3 - 2x = 3 \\
3 - 2x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow y' > 0
\Leftrightarrow - 2.f'(3 - 2x) > 0

    \Leftrightarrow f'(3 - 2x) < 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- 1 < x < 0 \\
x > 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
3 < 3 - 2x < 5 \\
3 - 2x < 1 \\
\end{matrix} ight.

    Đặt 3 - 2x = t \Rightarrow f'(t) <
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
3 < t < 5 \\
t < 1 \\
\end{matrix} ight.

    Xét hàm số y = f(x)y' = f'(x). Hàm số nghịch biến khi y' < 0 \Leftrightarrow f'(x)
< 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
3 < x < 5 \\
x < 1 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (3;5).

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tìm khoảng nghịch biến của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị y = f'(x) như hình vẽ sau

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = f\left( e^{3f(x)
+ 1} + 2^{f(x)} \right) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    g'(x) = \left( 3f'(x).e^{3f(x) +
1} + 2^{f(x)}.f'(x).ln2 \right).f'\left( e^{3f(x) + 1} +
2^{f(x)} \right)

    = f'(x).\left( 3.e^{3f(x) + 1} +
2^{f(x)}.ln2 \right).f'\left( e^{3f(x) + 1} + 2^{f(x)}
\right)

    ycbt \Leftrightarrow g'(x) <
0. Mà ta thấy rằng:

    \left\{ \begin{matrix}
3.e^{3f(x) + 1} + 2^{f(x)}.ln2 > 0 \\
e^{3f(x) + 1} + 2^{f(x)} > 0
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
3.e^{3f(x) + 1} + 2^{f(x)}.ln2 > 0 \\
f'\left( e^{3f(x) + 1} + 2^{f(x)} \right) > 0
\end{matrix} \right.

    Suy ra g^{'(x)} < 0
\Leftrightarrow f^{'(x)} < 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x < - 5 \\
x_{0} < x < - 1\left( x_{0} \in \left( - 3;\frac{- 7}{4} \right)
\right)
\end{matrix} \right.

    Vậy hàm số g(x) nghịch biến trên ( - \infty; - 5).

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức

    Tổng bình phương của tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y
= \left( 3m^{2} - 12 \right)x^{3} + 3(m - 2)x^{2} - x + 2 nghịch biến trên \mathbb{R} là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: D =
\mathbb{R}.

    Ta có: y' = 9\left( m^{2} - 4
ight)x^{2} + 6(m - 2)x - 1.

    Hàm số nghịch biến trên \mathbb{R
\Leftrightarrow}y' \leq 0\forall x\mathbb{\in R}( dấu "=" xảy ra tại hữu hạn x\mathbb{\in R})

    TH1: m^{2} - 4 = 0 \Leftrightarrow m =
\pm 2.

    + Với m = 2 ta có y' = - 1 \leq 0 \forall x\mathbb{\in R} nên m = 2 thỏa mãn.

    + Với m = - 2 ta có y^{'} = - 24x - 1 \leq 0 \Leftrightarrow x
\geq - \frac{1}{24}(không thỏa với mọi x\mathbb{\in R}) nên loại m = - 2.

    TH2: m^{2} - 4 eq 0 \Leftrightarrow m
eq \pm 2. Ta có

    y' \leq 0,\forall x\mathbb{\in
R} \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
a = 9\left( m^{2} - 4 ight) < 0 \\
\Delta^{'} = 9(m - 2)^{2} + 9\left( m^{2} - 4 ight) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 2 < m < 2 \\
0 \leq m \leq 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow 0 \leq m <
2\overset{m\mathbb{\in Z}}{ightarrow}m \in \left\{ 0;1
ight\}

    Vậy m \in \left\{ \ 0\ ;\ 1;2 ight\}
\Rightarrow 0^{2} + 1^{2} + 2^{2} = 5.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2} - 2x, \forall x\mathbb{\in R}. Hàm số y = f\left( x^{2} - 8x \right) có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = x^{2} - 2x = x(x -
2)

    y' = (2x - 8).f^{'\left( x^{2}
- 8x \right)}

    = 2(x - 4)\left( x^{2} - 8x \right)\left(
x^{2} - 8x - 2 \right)

    \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x - 4 = 0 \\
x^{2} - 8x = 0 \\
x^{2} - 8x - 2 = 0
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 4 \\
x = 0 \\
x = 8 \\
x = 4 + 3\sqrt{2} \\
x = 4 - 3\sqrt{2}
\end{matrix} \right..

    Bảng xét dấu y' như sau:

    Vậy hàm số y = f\left( x^{2} - 8x
\right) có 5 điểm cực trị.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C) như hình vẽ bên. Hàm số y = f\left( |x| \right) có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Đồ thị (C') của hàm số y = f\left( |x| \right) được vẽ như sau:

    + Giữ nguyên phần đồ thị của (C) nằm bên phải trục tung ta được \left( C_{1}
\right).

    + Lấy đối xứng qua trục tung phần đồ thị của \left( C_{1} \right) ta được \left( C_{2} \right).

    + Khi đó có đồ thị như hình vẽ dưới

    Từ đồ thị (C')ta thấy hàm số y = f\left( |x| \right) có 1 điểm cực trị.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn phương án đúng

    Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của m để hàm số y
= x + 5 + \frac{1 - m}{x - 2} đồng biến trên \lbrack 5\ ;\  + \infty)?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: D =
\mathbb{R}\backslash\left\{ 2 ight\}.

    Đạo hàm: y' = 1 + \frac{m - 1}{(x -
2)^{2}} = \frac{x^{2} - 4x + m + 3}{(x - 2)^{2}}.

    Xét hàm số f(x) = x^{2} - 4x + 3 trên \lbrack 5\ ;\  + \infty).

    Đạo hàm: f'(x) = 2x - 4. Xét f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 2
\Rightarrow y = - 1. Ta có: f(5) =
8.

    Bảng biến thiên:

    Do (x - 2)^{2} > 0 với mọi x \in \lbrack 5\ ;\  + \infty) nên y' \geq 0, \forall x \in \lbrack 5\ ;\  + \infty) khi và chỉ khi f(x) \geq - m, \forall x \in \lbrack 5\ ;\  +
\infty).

    Dựa vào bảng biến thiên ta có: - m \leq 8
\Leftrightarrow m \geq - 8.

    m nguyên âm nên ta có: m \in \left\{ - 8\ ;\  - 7\ ;\  - 6\ ;\  - 5\
;\  - 4\ ;\  - 3\ ;\  - 2\ ;\  - 1 ight\}.

    Vậy có 8 giá trị nguyên âm của m để hàm số y = x + 5 + \frac{1 - m}{x - 2} đồng biến trên \lbrack 5\ ;\  + \infty).

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đạo hàm f'(x) thỏa mãn f'(x) = (x + 1)(x - 1)(x - 4). Xét hàm số g(x) = 12f\left( x^{2} \right) +
2x^{6} - 15x^{4} + 24x^{2} + 2019. Khẳng định đúng là:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định của hàm số g(x)D\mathbb{= R}.

    Ta có

    g^{'(x)} = 24xf^{'\left(
x^{2} \right)} + 12x^{5} - 60x^{3} + 48x

    = 12x\left\lbrack 2f'\left( x^{2}
\right) + x^{4} - 5x^{2} + 4 \right\rbrack

    = 12x\left\lbrack \left( x^{2} + 1
\right)\left( x^{2} - 1 \right)\left( x^{2} - 4 \right) + \left( x^{2} -
1 \right)\left( x^{2} - 4 \right) \right\rbrack

    = 12x\left( x^{2} - 1 \right)\left(
x^{2} - 4 \right)\left( x^{2} + 2 \right)

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} = 4 \\
x^{2} = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 2 \\
x = \pm 1
\end{matrix} \right..

    Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau:

    Qua bảng biến thiên ta có phương án Dlà phương án đúng.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2} - 2x, \forall x\mathbb{\in R}. Hàm số y = f\left( 1 - \frac{x}{2} \right) + 4x có mấy điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số g(x) = f\left( 1 - \frac{x}{2}
\right) + 4x.

    g'(x) = - \frac{1}{2}f'\left( 1
- \frac{x}{2} \right) + 4= - \frac{1}{2}\left\lbrack \left( 1 -
\frac{x}{2} \right)^{2} - 2\left( 1 - \frac{x}{2} \right) \right\rbrack
+ 4

    = - \frac{x^{2}}{8} + \frac{9}{2} = 0
\Leftrightarrow x = \pm 6.

    Bảng xét dấu g'(x)

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 2 điểm cực trị.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm m để hàm số có hai cực trị

    Cho hàm số y = \frac{1}{3}x^{3} - mx^{2}
- x + m + 1 với m là tham số. Tìm các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị A;B thỏa mãn {x_{A}}^{2} + {x_{B}}^{2} = 2?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = x^{2} - 2mx -
1(*)

    Hàm số đã cho có hai điểm cực trị A;B \Leftrightarrow \Delta' > 0 \Leftrightarrow
m^{2} + 1 > 0;\forall m\mathbb{\in R}

    Khi đó \left\{ \begin{matrix}x_{A} + x_{B} = - \dfrac{b}{a} = 2m \\x_{A}.x_{B} = \dfrac{c}{a} = - 1 \\\end{matrix} ight.. Theo bài ra ta có:

    {x_{A}}^{2} + {x_{B}}^{2} = 2
\Leftrightarrow \left( x_{A} + x_{B} ight)^{2} - 2x_{A}.x_{B} =
2

    \Leftrightarrow 4m^{2} - 2.( - 1) = 2
\Leftrightarrow m = 0

    Vậy m = 0 là giá trị cần tìm.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{3}(x - 1)(x - 2),\forall
x\mathbb{\in R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow
x^{3}(x - 1)(x - 2) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight..

    Bảng xét dấu:

    Dựa vào bảng xét dấu nhận thấy hàm số f(x)3 điểm cực trị.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xác định hàm số đồng biến trên tập số thực

    Hàm số nào sau đây đồng biến trên \mathbb{R}?

    Hướng dẫn:

    Ta có hàm số y = \left( \frac{5}{4}
ight)^{x} có cơ số a =
\frac{5}{4} > 1 nên đồng biến trên \mathbb{R}.

    Ngoài ra các hàm số y = \frac{x + 4}{x +
3}; y = x^{4} - 2x^{2} +
1; y = \tan x không thể đồng biến hoặc nghịch biến trên \mathbb{R}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm giá trị tham số m theo yêu cầu

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x^{2} - mx +
2 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số tạo với đường thẳng d:x + 4y - 5 = 0 một góc \alpha = 45^{0}.

    Hướng dẫn:

    Ta có y' = 3x^{2} - 6x -
m.

    Để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị \Leftrightarrow phương trình y' = 0 có hai nghiệm phân biệt \Leftrightarrow \Delta' = 9 + 3m > 0
\Leftrightarrow m > - 3.

    Ta có

    y = y'.\left( \frac{1}{3}x -
\frac{1}{3} ight) - \left( \frac{2m}{3} + 2 ight)x + 2 -
\frac{m}{3}.

    \overset{}{ightarrow} đường thẳng đi qua hai điểm cực trị AB\Delta:y = - \left( \frac{2m}{3} + 2 ight)x + 2
- \frac{m}{3}.

    Đường thẳng d:x + 4y - 5 = 0 có một VTPT là {\overrightarrow{n}}_{d} =
(1;4).

    Đường thẳng \Delta:y = - \left(
\frac{2m}{3} + 2 ight)x + 2 - \frac{m}{3} có một VTPT là {\overrightarrow{n}}_{\Delta} = \left(
\frac{2m}{3} + 2;1 ight).

    Ycbt \overset{}{\leftrightarrow}\frac{\sqrt{2}}{2} =
cos45^{0}

    = \cos(d,\Delta) = \left|
\cos\left( {\overrightarrow{n}}_{d},{\overrightarrow{n}}_{\Delta}
ight) ight|

    = \dfrac{\left|
1.\left( \dfrac{2m}{3} + 2 ight) + 4.1 ight|}{\sqrt{1^{2} +
4^{2}}.\sqrt{\left( \dfrac{2m}{3} + 2 ight)^{2} + 1^{2}}}

    \overset{}{\leftrightarrow}60m^{2} + 264m
+ 117 = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
m = - \dfrac{1}{2} \\
m = - \dfrac{39}{10}\  \\
\end{matrix} ight.\ \overset{m > - 3}{ightarrow}m = -
\frac{1}{2} (thỏa mãn).

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tính tổng các nghiệm phương trình

    Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình x^{6} + 2020x^{2} = (5x - 6)^{3} - 2020(6 -
5x) là:

    Hướng dẫn:

    Xét hàm số f(t) = t^{3} + 2020t
\Rightarrow f'(t) = 3t^{2} + 2020 > 0;\forall t\mathbb{\in
R}

    Nên hàm số y = f(t) đồng biến trên \mathbb{R}

    Phương trình x^{6} + 2020x^{2} = (5x -
6)^{3} - 2020(6 - 5x) có dạng

    f\left( x^{2} ight) = f(5x - 6)
\Leftrightarrow x^{2} = 5x - 6 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 2 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy tổng tất cả các nghiệm bằng 5.

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Tìm các số nguyên dương của m theo yêu cầu

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2}\left( x^{2} - 3x + 2
\right)\left( x^{2} - x \right), với mọi x\mathbb{\in R}. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số y = f\left( x^{2} - 16x + 2m
\right)5 điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Ta có: y' = f'\left( x^{2} - 16x
+ 2m \right)(2x - 16).

    Cho y' = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 8 \\
f^{'\left( x^{2} - 16x + 2m \right)} = 0
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 8 \\
x^{2} - 16x + 2m = 1\ \ \ \ \ \ (1) \\
x^{2} - 16x + 2m = 0\ \ \ \ \ \ (2) \\
x^{2} - 16x + 2m = 2\ \ \ \ \ \ (3)
\end{matrix} \right..

    Do các nghiệm của (1) đều là nghiệm bội bậc chẵn còn (2) và (3) không thể có nghiệm trùng nhau nên hàm số đã cho có 5 điểm cực trị khi (2) và (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 8.

    \left\{ \begin{matrix}
\Delta_{2}' > 0 \\
\Delta_{3}' > 0 \\
8^{2} - 16.8 + m \neq 0 \\
8^{2} - 16.8 + m \neq 2
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
64 - 2m > 0 \\
64 - 2m + 2 > 0 \\
- 64 + m \neq 0 \\
- 64 + m \neq 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m < 32m nguyên dương nên m31 giá trị.

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y
= \frac{\sqrt{x^{2} - 8x} - 4}{\sqrt{x^{2} - 8x} + m} nghịch biến trên ( - 1;0) là:

    Hướng dẫn:

    Đặt t = \sqrt{x^{2} - 8x}

    Điều kiện xác định x^{2} - 8x \geq 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x \leq 0 \\
x \geq 8 \\
\end{matrix} ight.

    Xét hàm t = \sqrt{x^{2} - 8x};x \in ( -
1;0) ta có:

    t' = \frac{2x - 8}{2\sqrt{x^{2} -
8x}} = \frac{x - 4}{\sqrt{x^{2} - 8x}} < 0;\forall x \in ( -
1;0)

    Ta có bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số t =
\sqrt{x^{2} - 8x} nghịch biến trên khoảng ( - 1;0)t
\in (0;3)

    Khi đó yêu cầu bài toán \Leftrightarrow y
= \frac{t - 4}{t + m} đồng biến trên (0;3)

    Điều kiện xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - m ight\}

    Ta có: y' = \frac{m + 4}{(t +
m)^{2}};\forall x \in D

    Để hàm số đồng biến trên (0;3) thì

    \left\{ \begin{matrix}
y' > 0 \\
- m otin (0;3) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m + 4 > 0 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
- m \leq 0 \\
- m \geq 3 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > - 4 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m \geq 0 \\
m \leq - 3 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
- 4 < m \leq - 3 \\
m \geq 0 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy đáp án cần tìm là m \in ( - 4; -
3brack \cup \lbrack 0; + \infty)

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm giá trị nguyên dương của tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = \left( x^{2} - 3 \right)\left(
x^{2} + 1 \right) với x\mathbb{\in
R}. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số y
= f(x) - mx có 4 điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    Xét đạo hàm y' = f'(x) - m =
\left( x^{2} - 3 \right)\left( x^{2} + 1 \right) - m ; y' = 0 \Leftrightarrow \left( x^{2} - 3
\right)\left( x^{2} + 1 \right) = m

    YCBT \Leftrightarrow y' = 0 có 4 nghiệm phân biệt

    Đặt g(x) = \left( x^{2} - 3 \right)\left(
x^{2} + 1 \right) = x^{4} - 2x^{2} - 3 ; g'(x) = 4x^{3} - 4x = 4x\left( x^{2} - 1
\right) ; BBT

    Vậy - 4 < m < - 3, mà m nguyên nên không có m nào.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm m để hàm số đồng biến trên khoảng

    Xác định giá trị thực của tham số m để hàm số y
= \frac{x + 5}{x + m} đồng biến trên khoảng ( - \infty; - 8)?

    Hướng dẫn:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - m ight\}

    Hàm số y = \frac{x + 5}{x + m} đồng biến trên khoảng ( - \infty; -
8)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
y' > 0;\forall x \in ( - \infty; - 8) \\
x eq - m \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}\dfrac{m - 5}{(x + m)^{2}} > 0;\forall x \in ( - \infty; - 8) \\- m otin ( - \infty; - 8) \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 5 \\
- m \geq - 8 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 5 \\
m \leq 8 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 5 < m \leq 8

    Vậy đáp án cần tìm là (5;8brack.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (55%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo