Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 12 Cánh Diều Tích phân (Mức Vừa)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định họ nguyên hàm của hàm số

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = \sin x\cos x + \frac{1}{x + 1} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f(x) = \frac{1}{2}\sin2x + \frac{1}{x +1}

    \Rightarrow F(x) = \int_{}^{}{\left(\frac{1}{2}\sin2x + \frac{1}{x + 1} ight)dx} = - \frac{1}{4}\cos2x +\ln|x + 1| + C

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Biết rằng A = \int_{}^{}\frac{\cos
x}{\sin x + \cos x}dx;B = \int_{}^{}\frac{\sin x}{\sin x + \cos
x}dx. Xác định T = 4B -
2A?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  A + B = \int 1 dx = x + {C_1} \hfill \\
  A - B = \int {\frac{{\cos x - \sin x}}{{\sin x + \cos x}}} dx = \ln \left| {\sin x + \cos x} ight| + {C_2} \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Do đó:\left\{ \begin{gathered}
  A = \frac{{x + \ln \left| {\sin x + \cos x} ight|}}{2} + \frac{{{C_1} + {C_2}}}{2} \hfill \\
  B = \frac{{x - \ln \left| {\sin x + \cos x} ight|}}{2} + \frac{{{C_1} - {C_2}}}{2} \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    \Rightarrow T = 4B - 2A = x - 3\ln\left|\sin x + \cos x ight| + C

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định số cực trị của đồ thị hàm số

    Biết F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) = \frac{x - \cos x}{x^{2}}. Hỏi đồ thị của hàm số y = F(x) có bao nhiêu điểm cực trị?

    Hướng dẫn:

    F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) = \frac{x - \cos x}{x^{2}} nên suy ra F'(x) = f(x) = \frac{x - \cos
x}{x^{2}}

    Ta có: F'(x) = 0 \Leftrightarrow
\frac{x - \cos x}{x^{2}} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x - \cos x = 0 \\
x \in \lbrack - 1;1brack\backslash\left\{ 0 ight\} \\
\end{matrix} ight.\ (1)

    Xét hàm số g(x) = x - \cos x trên \lbrack - 1;1brack, ta có: g'(x) = 1 + \sin x \geq 0;\forall x \in
\lbrack - 1;1brack suy ra hàm số g(x) đồng biến trên \lbrack - 1;1brack.

    Vậy phương trình g(x) = x - \cos x = 0 có nhiều nhất một nghiệm trên \lbrack -
1;1brack (2)

    Mặt khác ta có hàm số g(x) = x - \cos
x liên tục trên (0;1)\left\{ \begin{matrix}
g(0) = 0 - cos0 = - 1 < 0 \\
g(1) = 1 - cos1 > 0 \\
\end{matrix} ight. nên g(0)g(1)
< 0.

    Suy ra tồn tại x_{0} \in
(0;1) sao cho g\left( x_{0} ight)
= 0 (3)

    Từ (1); (2); (3) suy ra phương trình F'(x) = 0 có nghiệm duy nhất x_{0} eq 0.

    Đồng thời vì x_{0} là nghiệm bội lẻ nên F'(x) đổi dấu qua x = x_{0}

    Vậy đồ thị hàm số y = F(x) có một điểm cực trị.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Biết rằng F(x) liên tục trên \mathbb{R} là một nguyên hàm của hàm số f\left( x ight) = \left\{ \begin{gathered}
  \frac{1}{{\sqrt {2x + 1} }}{\text{   khi }}x \geqslant 0 \hfill \\
  {\left( {2x + 1} ight)^3}{\text{   khi }}x < 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.F(4) + F(
- 1) = 8. Giá trị biểu thức Q = F(
- 2) + F(12) bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: F\left( x ight) = \int {f\left( x ight)dx}  = \left\{ \begin{gathered}
  \sqrt {2x + 1}  + {C_1}{\text{   khi }}x \geqslant 0 \hfill \\
  \frac{{{{\left( {2x + 1} ight)}^4}}}{8}{\text{ + }}{{\text{C}}_2}{\text{   khi }}x < 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    F(4) + F( - 1) = 8\Rightarrow \sqrt{8 +1} + C_{1} + \frac{( - 2 + 1)^{4}}{8} + C_{2} = 8\Rightarrow C_{1} +C_{2} = \frac{39}{8}(*)

    Do đó: Q = F( - 2) + F(12) = \sqrt{2.12 +
1} + \frac{( - 4 + 1)^{4}}{8} + C_{1} + C_{2} = 20

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn phương án đúng

    Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) =
\frac{1}{e^{x} + 3}.

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \int_{}^{}{\frac{dx}{e^{x} + 3} =
\int_{}^{}{\frac{e^{x}dx}{e^{x}\left( e^{x} + 3 ight)} =
\int_{}^{}\frac{d\left( e^{x} ight)}{e^{x}\left( e^{x} + 3
ight)}}}

    = \frac{1}{3}\int_{}^{}{\left\lbrack
\frac{1}{e^{x}} - \frac{1}{e^{x} + 3} ightbrack d\left( e^{x}
ight) = \frac{1}{3}\ln\left| \frac{e^{x}}{e^{x} + 3} ight| +
C}

  • Câu 6: Nhận biết
    Tìm nguyên hàm của hàm số

    Nguyên hàm của hàm số f(x) = 2^{x} +
x

    Gợi ý:

    Sử dụng các công thức nguyên hàm cơ bản: \int_{}^{}a^{x}dx = \frac{a^{x}}{\ln a} +
C;\int_{}^{}x^{n}dx = \frac{x^{n + 1}}{n + 1} + C.

    Hướng dẫn:

    Ta có: \int_{}^{}f(x)dx =
\int_{}^{}\left( 2^{x} + x ight)dx = \frac{2^{x}}{ln2} +
\frac{x^{2}}{2} + C.

  • Câu 7: Nhận biết
    Tìm công thức nguyên hàm của hàm số

    Xác định nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 2x - 8\sin x\cos x thỏa mãn F(\pi) = 2?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{}^{}{f(x)dx} = \int_{}^{}{\left(2x - 8\sin x\cos x ight)dx}

    = \int_{}^{}{(2x - 4\sin2x)dx} = x^{2} +2\cos2x + C

    Theo bài ra ta có: F(\pi) =
2

    \Rightarrow \pi^{2} + 2 + C = 2
\Leftrightarrow C = - \pi^{2}

    Vậy F(x) = x^{2} + 2\cos2x -\pi^{2}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định nguyên hàm theo yêu cầu

    Kết quả nào dưới đây không phải là nguyên hàm của \int_{}^{}{\left( sin^{3}x + cos^{3}x
\right)dx}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{}^{}{\left( sin^{3}x + cos^{3}x
\right)dx}

    = 3cosx.sin^{2}x - 3sinx.cos^{2}x +
C

    = \frac{3}{2}sin2x\left( \sin x - \cos x
\right) + C

    = \frac{3\sqrt{2}}{2}sin2x\sin\left( x -
\frac{\pi}{4} \right) + C.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Một ô tô đang chạy đều với vận tốc x m/s thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số v(t) = - 5t + 20 m/s, trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.

    a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 m/s. Đúng||Sai

    b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 5s. Sai||Đúng

    c) \int_{}^{}{( - 5t + 20)dt} = \frac{-
5t^{2}}{2} + 20t + C. Đúng||Sai

    d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe đừng hẳn là 400m. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một ô tô đang chạy đều với vận tốc x m/s thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số v(t) = - 5t + 20 m/s, trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.

    a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 m/s. Đúng||Sai

    b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 5s. Sai||Đúng

    c) \int_{}^{}{( - 5t + 20)dt} = \frac{-
5t^{2}}{2} + 20t + C. Đúng||Sai

    d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe đừng hẳn là 400m. Sai||Đúng

    Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0m/s.

    Khi xe dừng hẳn thì v(t) = 0m/s nên 0 = - 5t + 20 \Leftrightarrow t =
4s.

    Nguyên hàm của hàm số vận tốc \int_{}^{}{( - 5t + 20)dt = \frac{- 5t^{2}}{2} +
20t + C}, C\mathbb{\in
R}.

    Quãng đường từ lúc đạ phanh cho đến khi xe dừng hẳn là

    \int_{0}^{4}{( - 5t + 20)dt} = \left. \
\left( \frac{- 5t^{2}}{2} + 20t ight) ight|_{0}^{4} =
40m.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm họ nguyên hàm của hàm số f(x)

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x) =
\frac{\sin x}{\cos x - 3} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{}^{}{\frac{\sin x}{\cos x - 3}dx =
\int_{}^{}{\frac{- d\left( \cos x - 3 \right)}{\cos x - 3} = - \ln\left|
\cos x - 3 \right| + C}}

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn một nguyên hàm đúng

    Một nguyên hàm của f(x) =
\frac{x}{cos^{2}x} là :

    Hướng dẫn:

    Ta có: I =
\int_{}^{}{\frac{x}{cos^{2}x}dx}

    Đặt: \left\{ \begin{matrix}
u = x \\
dv = \frac{1}{cos^{2}x}dx \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
du = dx \\
v = \tan x \\
\end{matrix} \right.

    Khi đó:

    I = uv - \int_{}^{}{vdu} = x\tan x -
\int_{}^{}{\tan xdx}

    = x\tan x + \ln\left| \cos x \right| +
C

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức

    Biết hàm số f(x) = 2x\left( 1 + 3x^{3}
\right) có nguyên hàm là F(x) =
ax^{2} + \frac{b}{c}x^{5} + C với a,b,c\mathbb{\in Z}\frac{b}{c} là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức T = \frac{a + b +
c}{a.b.c}.

    Hướng dẫn:

    Ta có: f(x) = 2x\left( 1 + 3x^{3} \right)
= 2x + 6x^{4}

    \int_{}^{}{f(x)dx} = x^{2} +
\frac{6x^{5}}{5} + C khi đó a = 1;b
= 6;c = 5

    \Rightarrow T = \frac{1 + 6 + 5}{1.6.5}
= \frac{2}{5}

    Vậy đáp án cần tìm là: T =
\frac{2}{5}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm với mọi x\mathbb{\in R}f'(x) = 2x + 1. Giá trị của f(2) - f(1) bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f'(x) = 2x + 1 \Rightarrow\int_{}^{}{f'(x)dx = \int_{}^{}{(2x + 1)dx}}

    = x^{2} + x + C \Rightarrow \existsC_{1}\mathbb{\in R}:f(x) = x^{2} + x + C

    \Rightarrow f(2) - f(1) = 2^{2} + 2 +C_{1} - \left( 1^{2} + 1 + C_{1} ight) = 4

  • Câu 14: Vận dụng
    Viết phương trình tiếp tuyến

    Cho hàm số y = f(x) thỏa mãn f'(x).f^{2}(x) = x^{2}f(2) = 2. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số g(x) = f(x) + x^{2} tại điểm có hoành độ bằng 3 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: f'(x).f^{2}(x) =
x^{2}

    Lấy nguyên hàm hai vế ta được:

    \int_{}^{}{f'(x).f^{2}(x)dx} =
\int_{}^{}{x^{2}dx}

    \Leftrightarrow
\int_{}^{}{f^{2}(x)df(x)} = \frac{x^{3}}{3} + C

    \Leftrightarrow \frac{f^{3}(x)}{3} =
\frac{x^{3}}{3} + C. Theo bài ra ta có: f(2) = 2 \Rightarrow \frac{f^{3}(2)}{3} =
\frac{2^{3}}{3} + C \Rightarrow C = 0

    Suy ra \frac{f^{3}(x)}{3} =
\frac{x^{3}}{3} \Leftrightarrow f(x) = x

    Vậy g(x) = x^{2} + x \Rightarrow
g'(x) = 2x + 1

    Ta có: g'(3) = 7;g(3) =
12

    Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng 3 là:

    y = g'(3)(x - 3) + g(3)

    \Leftrightarrow y = 7(x - 3) + 12
\Leftrightarrow y = 7x - 9

  • Câu 15: Nhận biết
    Tính giá trị của biểu thức

    Biết hàm số f(x) = (x - 3)^{4} có nguyên hàm là F(x) = \frac{(x -
3)^{a}}{b} + C với a,b\mathbb{\in
Z}. Tính giá trị biểu thức T =
a^{2} + b^{2}.

    Hướng dẫn:

    Ta có: \int_{}^{}{f(x)dx} = \frac{(x -
3)^{5}}{5} + C = F(x)\ \

    F(x) = \frac{(x - 3)^{a}}{b} + C
\Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 5 \\
b = 5 \\
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow T = 5^{2} + 5^{2} =
50

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xác định nguyên hàm của hàm số

    Nguyên hàm của hàm số f(x) = \left(
5x^{2} + 13x + 9 \right)e^{x}

    Hướng dẫn:

    Ta có f(x) = \left( 10x + 3 + 5x^{2} + 3x
+ 6 ight)e^{x}= \left\lbrack \left( 5x^{2} + 3x + 6 ight)' +
5x^{2} + 3x + 6 ightbrack e^{x}

    Từ bảng nhận dạng nguyên hàm phía trên \Rightarrow F(x) = \left( 5x^{2} + 3x + 6
ight)e^{x} + C là nguyên hàm của hàm số đã cho.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức S

    Biết \int_{}^{}{3x^{2}(2020 +
x^{3})^{2019}dx} = a(2020 + x^{3})^{b} + C, với a \in \mathbb{Q};{\text{ }}b \in \mathbb{Z}. Tính giá trị S = \frac{1}{{{{\left( {a.b} \right)}^{2020}}}}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{}^{}{3x^{2}(2020 +
x^{3})^{2019}dx} = \int_{}^{}{(2020 + x^{3})^{2019}d\left( x^{3} + 2020
\right)} = \frac{1}{2020}(2020 + x^{3})^{2020} + C

    \Rightarrow a = \frac{1}{2020};b =
2020

    \Rightarrow S = \frac{1}{{{{\left( {\frac{1}{{2020}}.2020} \right)}^{2020}}}} = 1

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn hàm số thích hợp

    Cho F(x) = \frac{1}{6}.\ln\left| \frac{x -3}{x + 3} \right| + \frac{1}{12}. Hỏi F(x) là nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Cách 1: Ta có

    F'(x) = \left( \frac{1}{6}.\ln\left|
\frac{x - 3}{x + 3} ight| + \frac{1}{12} ight)'

    = \left( \frac{1}{6}.\ln|x - 3| -
\frac{1}{6}.\ln|x + 3| + \frac{1}{12} ight)'

    = \left( \frac{1}{6}.\ln|x - 3| -
\frac{1}{6}.\ln|x + 3| + \frac{1}{12} ight)'

    = \frac{1}{6}.\frac{1}{x - 3} -
\frac{1}{6}.\frac{1}{x + 3} = \frac{1}{6}.\frac{6}{x^{2} - 3^{2}} =
\frac{1}{x^{2} - 9}

    Cách 2: Thực chất đây là công thức nguyên hàm mà tôi đã giới thiệu ở bảng nguyên hàm phía trên (dòng số 6 trong bảng).

    Áp dụng công thức trên ta có ngay f(x) =
\frac{1}{x^{2} - 9}.

  • Câu 19: Nhận biết
    Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = 7^x

    Tìm nguyên hàm của hàm số f\left( x ight) = {7^x} là 

    Gợi ý:

     Công thức áp dụng:

    \int {{a^u}du}  = \frac{{{a^u}}}{{\ln a}} + C

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    \int {{7^x}dx}  = \frac{{7x}}{{\ln 7}} + C

  • Câu 20: Thông hiểu
    Xác định họ nguyên hàm của hàm số

    Nguyên hàm của hàm số f(x) = \left( -
\frac{1}{x^{2}} - \frac{1}{x} \right)e^{- x}

    Hướng dẫn:

    Ta có f(x) = \left( - \frac{1}{x^{2}} -
\frac{1}{x} ight)e^{- x} = \left\lbrack \left( \frac{1}{x}
ight)' - \frac{1}{x} ightbrack e^{- x}

    \Rightarrow F(x) = \frac{e^{- x}}{x} +
C là nguyên hàm của hàm số đã cho.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo