Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Các công thức vectơ trong không gian lớp 12

Dạng tài liệu: Chuyên đề Toán Lớp 12
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Công thức tính vectơ trong không gian Toán 12 đầy đủ được tổng hợp và đăng tải. Tài liệu này hệ thống các công thức vectơ một cách dễ hiểu, dễ nhớ giúp các bạn ôn tập kiến thức Toán 12 đầy đủ và nhanh nhất. Sau đây là tài liệu mời các bạn cùng tham khảo. Chúc các bạn học tập tốt!

A. Vectơ trong không gian

Định nghĩa: Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng. Độ dài của vectơ trong không gian là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Chú ý: Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, đối với vectơ trong không gian ta cũng có các kí hiệu và khái niệm sau:

  • Vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là B được kí hiệu là \overrightarrow{AB}.
  • Khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối của vectơ thì vectơ còn được kí hiệu là \overrightarrow{a},\overrightarrow{b},\overrightarrow{x},\overrightarrow{y},\ldots
  • Độ dài của vectơ \overrightarrow{AB} được kí hiệu là \left| \overrightarrow{AB} \right|, độ dài của vectơ \overrightarrow{a} được kí hiệu là \left| \overrightarrow{a}
\right|
  • Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó (Hình 1).

Hình 1. Đường thẳng d là giá của vectơ \overrightarrow{a}

Tương tự như trường hợp của vectơ trong mặt phẳng, ta có các khái niệm sau đối với vectơ trong không gian:

  • Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
  • Nếu hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.
  • Hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} được gọi là bằng nhau, kí hiệu \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{b}, nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

Chú ý: Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, ta có tính chất và các quy ước sau đối với vectơ trong không gian:Trong không gian, với mỗi điểm O và vectơ \overrightarrow{a} cho trước, có duy nhất điểm M sao cho \overrightarrow{OM} =
\overrightarrow{a}

  • Các vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, ví dụ như \overrightarrow{AA},\overrightarrow{BB},\ldots gọi là các vectơ - không.
  • Ta quy ước vectơ không có độ dài là 0, cùng hướng (và vì vậy cùng phương) với mọi vectơ.
  • Do đó, các vectơ không đều bằng nhau và được kí hiệu chung là \overrightarrow{0}.

B. Tổng và hiệu của hai vectơ trong không gian

1) Tổng của hai vectơ trong không gian

Trong không gian, cho hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b}.

Lấy một điểm A tùy ý, vẽ \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{a}, \overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{b}.

Vectơ \overrightarrow{AC} được gọi là tổng của hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b}, kí hiệu \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b}.

Vậy \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{AC}.

Phép lấy tổng hai vectơ còn được gọi là phép cộng vectơ.

Chú ý: Tương tự như phép cộng vectơ trong mặt phẳng, phép cộng vectơ trong không gian có các tình chất sau:

  • Tính chất giao hoán: \overrightarrow{a}
+ \overrightarrow{b} = \overrightarrow{b} +
\overrightarrow{a}.
  • Tính chất kết hợp: \left(
\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} \right) + \overrightarrow{c} =
\overrightarrow{a} + \left( \overrightarrow{b} + \overrightarrow{c}
\right).
  • Tính chất của vectơ-không: \overrightarrow{a} + \overrightarrow{0} =
\overrightarrow{0} + \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{a}.

Đối với vectơ trong không gian, ta có các quy tắc sau:

Quy tắc ba điểm

Với ba điểm A,B,C ta luôn có: \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{AC}

Quy tắc hình bình hành

Nếu ABCD là hình bình hành, ta có: \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}.

Quy tắc hình hộp

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D', ta có: \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} +
\overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}

b. Hiệu của hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b}. Hiệu của vectơ \overrightarrow{a} và vectơ \overrightarrow{b} là tổng vectơ \overrightarrow{a} và vectơ đối của vectơ \overrightarrow{b} , kí hiệu \overrightarrow{a} -
\overrightarrow{b}.

Phép lấy hiệu hai vectơ còn được gọi là phép trừ vectơ.

Chú ý: Trong không gian, với ba điểm O,A,B tùy ý, ta luôn có: \overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OA} =
\overrightarrow{AB}.

c. Tích của một số với một vectơ trong không gian

a. Định nghĩa:

Cho số k \neq 0 và một vectơ \overrightarrow{a} \neq
\overrightarrow{0}. Tích của vectơ \overrightarrow{a} với số k là một vectơ, kí hiệu k\overrightarrow{a}.

Vectơ k\overrightarrow{a}cùng hướng với \overrightarrow{a} nếu k > 0, ngược hướng với \overrightarrow{a} nếu k < 0 và có độ dài bằng |k|\left| \overrightarrow{a} \right|.

Phép lấy tích của một số với một vectơ gọi là phép nhân một số với một vectơ.

Quy ước: 0.\overrightarrow{a} =
\overrightarrow{0} và k.\overrightarrow{a} =
\overrightarrow{0}.

b. Tính chất:

Với hai vectơ \overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}bất kỳ, với mọi số thực h và k, ta có:

  • k\left( \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right) = k\overrightarrow{a} +
k\overrightarrow{b};k\left( \overrightarrow{a} - \overrightarrow{b}
\right) = k\overrightarrow{a} - k\overrightarrow{b}
  • (h + k)\overrightarrow{a} =
h\overrightarrow{a} + k\overrightarrow{a}
  • h\left( k\overrightarrow{a} \right) =
(hk)\overrightarrow{a}
  • 1\overrightarrow{a} =
\overrightarrow{a}, ( -
1)\overrightarrow{a} = - \overrightarrow{a}.

Chú ý:

  • Hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b}(\overrightarrow{b} khác \overrightarrow{0}) cùng phương khi và chỉ khi có số k sao cho \overrightarrow{a} =
k\overrightarrow{b}.
  • Ba điểm phân biệt A,B,C thẳng hàng khi và chỉ khi có số k khác 0 sao cho \overrightarrow{AB} =
k\overrightarrow{AC}.
  • Hệ thức trung điểm đoạn thẳng: Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB, M tuỳ ý, ta có:

\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB}
= \overrightarrow{0};\ \ \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} =
2\overrightarrow{MI}.

  • Hệ thức trọng tâm tam giác: Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC, M tuỳ ý, ta có:

\overrightarrow{GA} +
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0};\ \
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} =
3\overrightarrow{MG}

  • Hệ thức trọng tâm tứ diện: Cho G là trọng tâm của tứ diện ABCD, M tuỳ ý. Ta có:

\overrightarrow{GA} +
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} + \overrightarrow{GD} =
\overrightarrow{0};\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} =
4\overrightarrow{MG}

D. Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian

a. Góc giữa hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} đều khác vectơ \overrightarrow{0}. Từ một điểm O bất kì ta vẽ \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{a} và \overrightarrow{OB} =
\overrightarrow{b}. Góc cho hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} trong không gian, kí hiệu \left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right), là góc giữa hai vectơ \overrightarrow{OA},\overrightarrow{OB}.

Chú ý:

• 0^{o} \leq \left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) \leq 180^{o}

• Nếu \left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) = 90^{0} thì ta nói rằng \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b}vuông góc với nhau, kí hiệu là \overrightarrow{a}\bot\overrightarrow{b}.

• Góc giữa hai vectơ cùng hướng và khác \overrightarrow{0} luôn bằng 0^{o}.

• Góc giữa hai vectơ ngược hướng và khác \overrightarrow{0} luôn bằng 180^{o}.

b. Tích vô hướng của hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} đều khác vectơ \overrightarrow{0}. Tích vô hướng của hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} là một số thực, kí hiệu \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}, được xác định bởi công thức sau: \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} = \left|
\overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{b} \right|\cos\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right)

Chú ý:

• Trường hợp có ít nhất một trong hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} bằng \overrightarrow{0}, ta quy ước \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
0.

• Với hai vectơ \overrightarrow{a} và \overrightarrow{b} đều khác vectơ \overrightarrow{0}, ta có \overrightarrow{a}\bot\overrightarrow{b}
\Leftrightarrow \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} = 0.

• Khi \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{b} thì tích vô hướng \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} được kí hiệu là {\overrightarrow{a}}^{2} và được gọi là bình phương vô hướng của vectơ \overrightarrow{a}.

Ta có {\overrightarrow{a}}^{2} = \left|
\overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{a} \right|\cos 0^{o} =
\left| \overrightarrow{a} \right|^{2}. Vậy bình phương vô hướng của một vectơ luôn bằng bình phương độ dài của vectơ đó.

• Tính chất của tích vô hướng: Với ba vectơ \overrightarrow{a},\ \overrightarrow{b},\
\overrightarrow{c} bất kì và mọi số k, ta có:

  • \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
\overrightarrow{b}.\overrightarrow{a} (tính chất giao hoán)
  • \overrightarrow{a}\left(
\overrightarrow{b} + \overrightarrow{c} \right) =
\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} +
\overrightarrow{a}.\overrightarrow{c} (tính chất phân phối)
  • \left( k\overrightarrow{a}
\right).\overrightarrow{b} = k\left(
\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} \right) =
\overrightarrow{a}.\left( k\overrightarrow{b} \right)

Nhận xét: Từ các tính chất của tích vô hướng của hai vectơ ta suy ra:

  • \left( \overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}
\right)^{2} = {\overrightarrow{a}}^{2} +
2\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} +
{\overrightarrow{b}}^{2}
  • \left( \overrightarrow{a} - \overrightarrow{b}
\right)^{2} = {\overrightarrow{a}}^{2} -
2\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} +
{\overrightarrow{b}}^{2}
  • \left( \overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}
\right)\left( \overrightarrow{a} - \overrightarrow{b} \right) =
{\overrightarrow{a}}^{2} - {\overrightarrow{b}}^{2}

---------------------------------------------------------------

Các công thức vectơ trong không gian lớp 12 là phần kiến thức quan trọng, hỗ trợ học sinh xử lý nhiều bài toán hình học không gian và tọa độ trong quá trình học tập, kiểm tra cũng như ôn thi. Việc hệ thống công thức theo từng nhóm như vectơ, tích vô hướng, độ dài vectơ, góc giữa hai vectơ và các quan hệ hình học giúp học sinh dễ tra cứu và lựa chọn công cụ phù hợp khi giải bài.

Để học tốt nội dung này, học sinh không nên chỉ ghi nhớ công thức mà cần hiểu ý nghĩa của từng đại lượng và điều kiện áp dụng. Khi gặp một bài toán, hãy xác định dữ kiện đã cho, chuyển các quan hệ hình học về ngôn ngữ vectơ nếu phù hợp, sau đó lựa chọn công thức và kiểm tra lại kết quả. Đây cũng là cách rèn phương pháp giải Toán 12 theo hướng chủ động, hạn chế tình trạng nhớ công thức nhưng không biết vận dụng.

Trong quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT môn Toán, học sinh nên kết hợp bảng công thức vectơ với các dạng bài thường gặp như tính độ dài, xác định góc, chứng minh quan hệ vuông góc, tìm điều kiện song song hoặc biểu diễn một vectơ theo các vectơ khác. Luyện tập từ bài cơ bản đến bài vận dụng sẽ giúp tăng khả năng nhận diện dạng toán và xử lý dữ kiện nhanh hơn.

Hy vọng hệ thống công thức vectơ trong không gian lớp 12 trong bài viết sẽ giúp học sinh có thêm một tài liệu tham khảo thuận tiện để ôn tập. Hãy chủ động hệ thống kiến thức, luyện bài thường xuyên và kiểm tra lại điều kiện của từng công thức để xây dựng nền tảng vững chắc cho các chuyên đề Toán 12 và quá trình chuẩn bị cho kỳ thi cuối cấp.

Luyện tập mở rộng
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo