Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại

1 27

Chuyên đề Hóa học 12 Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Hóa học lớp 12 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

A. Phương pháp và ví dụ chuỗi phản ứng hóa học của kim loại

Lý thuyết và Phương pháp giải

Nắm chắc các tính chất hóa học chung và các tính chất đặc trưng của từng nhóm kim loại để vận dụng viết phương trình phản ứng.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại

Hướng dẫn:

(1) 2Fe + Cl2 → 2FeCl3

(2) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

(3) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + NaCl

(4) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

(5) 2Fe(OH)3→ Fe2O3 + 3H2O

(6) Fe2O3 + 2Al −→ 2Fe + Al2O3

Bài 2: Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại

Cho biết: A1 là oxit kim loại A có điện tích hạt nhân là: 3,2.10-18 Culong; B1 là oxit phi kim B có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p2

Hướng dẫn:

Số điện tích hạt nhân của A = (3,2.10-18)/(1,6.10-19) = 20(Ca)

Vậy A1 là CaO.

B ở chu kì 2, nhóm IV A ⇒ (B là cacbon). Vậy B1 là CO2

Các phản ứng:

Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại

Bài 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại

Hướng dẫn:

Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại

B. Bài tập trắc nghiệm chuỗi phản ứng hóa học của kim loại

Bài 1: Cho các chất sau: Fe, FeCl2, FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeO, Fe2O3. Những chất có cả tính oxi hóa và tính khử là:

A. Fe, FeO, Fe2O3.

B. FeO, FeCl2, FeSO4.

C. Fe, FeCl2, FeCl3.

D. Fe, FeSO4, Fe2(SO4)3.

Đáp án: B

Bài 2: Cho sơ đồ sau:

Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeCl3.

Số phương trình phản ứng oxi hóa - khử trong dãy là:

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Đáp án: B

Những phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa - khử

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4 Fe(OH)3

2Fe(OH)3→ Fe2O3 + 3H2O

Fe2O3 + 2Al −→ 2Fe + Al2O3

Fe + Cl2 → FeCl3

Bài 3: Phương trình phản ứng nào sau đây viết sai?

A. FeCO3 + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + CO2 + H2O

B. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

C. 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2

D. Fe2O3 + 6HNO3 đặc→ 2Fe(NO3)3 + 3H2O.

Đáp án: A

3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO + 3CO2

Bài 4: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng dư chất nào sau đây?

A. Mg

B. Cu

C. Ba

D. Na

Đáp án: B

Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

Bài 5: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng. Số phản ứng oxi hóa - khử là:

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Đáp án: C

Bài 6: Khi nung nóng hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)2 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được một chất rắn là:

A. FeO

B. Fe

C. Fe3O4

D. Fe2O3

Đáp án: D

Bài 7: Cho sơ đồ sau: FeS2 → X → Y → Z → Fe

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A. FeS, Fe2O3, FeO.

B. Fe3O4, Fe2O3, FeO.

C. Fe2O3, Fe3O4, FeO.

D. FeO, Fe3O4, Fe2O3.

Đáp án: C

2FeS2 + 11/2O2→ Fe2O3 + 4SO2

3Fe2O3 + CO −→ 2Fe3O4 + CO2

Fe3O4 + CO −→ 3FeO + CO2

FeO + CO −→ Fe + CO2

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 27
Chuyên đề Hóa học lớp 12 Xem thêm