Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit

Chuyên đề Hóa học 12 Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit. Tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh dễ dàng nắm được cách viết đồng phân của Amin, Amino axit. Giải Hóa học 12 chính xác hơn. Mời các bạn tham khảo.

I. Phương pháp làm bài tập đồng phân danh pháp amin, amino axit

1.Tổng số đồng phân amin 2n - 1 (n< 5).

2. Đồng phân amin bậc 1.

Viết các đồng phân của mạch cacbon Cn. Đếm tất cả số cacbon bậc 1, 2, 3 không đối xứng (nếu có 2 cacsbon đối xứng thì chỉ tính 1). Đó chính là số đồng phân bậc I

3. Đồng phân amin bậc 2.

Tương tự, ta viết đồng phân mạch cacbon Cn. Sau đó đếm số nối đơn không đối xứng. Đó chính là số đồng phân bậc 2.

4. Đồng phân amin bậc 3.

Viết đồng phân mạch cacbon Cn +1 rồi đếm số cacbon bậc III không đối xứng. Đó chính là số đồng phân amin bậc III. 

Lưu ý Xác định độ bất bão hòa của phân tử (số liên kết, số vòng); với hợp chất CxHyNzOt theo biểu thức: Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit

Xác định các loại mạch cacbon: Mạch không nhánh, mạch có nhánh, vòng…

Các loại nhóm chức, vị trí nhóm chức…

Tên gọi theo tên thông tường, tên gốc chức, tên thay thế.

II. Ví dụ minh họa cách viết đồng phân Amin, Amino Axit

*Ví dụ 1: Cho amin có công thức phân tử C4H11N. Viết các đông phân amin

Hướng dẫn giải

Xác định độ bất bão hòa: Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit

Vậy chỉ có các hợp chất no, mạch hở.

Có 4 nguyên tử cacbon, 1 nguyên tử Nito mạch cacbon có thể là mạch 4, 3 và 2. Có 1 nguyên tử nito nên có thể là các amin bậc I, II, III.

Tính số đồng phân amin 2 n-1 = 24-1 = 8

Mạch 4: CH3CH2CH2CH2-NH2 : 1 – aminobutan.

CH3CH2CH(NH2)CH3 : 2 – aminobutan.

Mạch 3: (CH3)2CHCH2-NH2 : 1 – amino – 2 – metylpropan.

(CH3)2C(NH2)CH3 : 2 – amino – 2 – metylpropan.

CH3CH2CH2-NH-CH3 : 1 – metylaminopropan.

(CH3)2CH-NH-CH2CH3 : 2 – metylaminopropan.

+) Mạch 2: CH3CH2-NH-CH2CH3 : etylaminoetan.

CH3CH2 - N(CH3)2 : đimetylaminoetan.

*Ví dụ 2: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của các hợp chất có công thức phân tử C2 H5 NO2

Hướng dẫn giải

Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit

Vậy có thể là hợp chất không no có 1 liên kết đôi ở mạch cacbon; hợp chất no có đơn chức có liên kết đôi, hợp chất no mạch vòng.

  • Hợp chất không no mạch hở, nhóm chức không có kiên kết đôi không thỏa mãn vì chứa hai nguyên tử oxi, nhóm chức không có liên kết đôi là ancol thì không liên kết với nguyên tử cacbon không no.
  • Hợp chất no mạch hở, nhóm chức có 1 liên kết đôi:

CH3 - CH2- NO2: nitroetan H2N-CH2-COOH : glyxin

H2N-CH(OH)-CHO: 2 – amino – 2 – hidroxietanal

Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit

*Ví dụ 3: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các amino axit có cùng công thức phân tử C3 H7NO2

Hướng dẫn giải

Với C3H7NO2 độ bất bão hòa ∆=1 nên chỉ có 1 liên kết π ở gốc axit, nên là amino axit no, có các đồng phân: CH3 CH(NH2)COOH

Axit 2 – amino propanoic hay axit α-amino propionic.

H2 N-CH2 -CH2 -COOH

Axit 3 - amino propanoic hay axit β-amino propionic.

CH3 - NH- CH2 -COOH axit N – metylamino ethanoic.

3. Bài tập vận dụng cách viết đồng phân Amin, Amino Axit

Câu 1. Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N là:

A. 5 B. 3 C. 6 D. 4
 
Xem đáp án

1. CH3 -CH2 -CH2 -NH2: propan-1-amin

2. CH3 -CH2 - NH –CH3: n-metyl-etan-1-amin

3. CH3 -CH(CH3)-NH2: propan – 2- amin

4. (CH3)3 -N: trimetyl amin

→ Đáp án D

Câu 2: Amino axit có công thức cấu tạo: NH2 – CH2 – COOH có tên là:

A. Glyxin B. Glixerol C. Alanin D. Anilin
Xem đáp án

NH2 – CH2 – COOH: glyxin

→ Đáp án D

Câu 3: Hợp chất có công thức cấu tạo [- NH – (CH2)5 – CO -]n có tên là:

A. Tơ nilon – 6,6 B. Tơ enang C. Tơ cacron D. Tơ capron
 
Xem đáp án

[- NH – (CH2)5 – CO -]n : tơ capron

→ Đáp án D

Câu 4: Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của amin ứng với công thức phân tử C3H9N là:

A. 5. B. 8. C. 7. D. 4.
Xem đáp án
Bài tập viết đồng phân amin

Câu 5: Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X tác dụng với HCl tạo muối amoni có mạch cacbon không phân nhánh là:

A. 8. B. 2. C. 4. D. 5.
Xem đáp án

Đáp án: D

Đặt CTPT của amin X là CxHyNt , theo giả thiết ta có:

Bài tập đồng phân amin

CTPT của amin X là C4H11N. Số đồng phân của amin X là 8:

Bài tập về đồng phân amin và danh pháp

Trong 8 chất trên có các chất (1), (2), (5), (6), (8) có mạch cacbon không phân nhánh nên khi tác dụng với dung dịch HCl sẽ tạo ra muối amoni có mạch cacbon không phân nhánh.

Câu 6: Tên gọi của hợp chất sau:

Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit

A. metylanilin

B. Phenyl amin

C. metylphenylamin

D. bezyl amin

Xem đáp án
→ Đáp án C

Câu 7: Số đồng phân amin thơm ứng với công thức C7H9N là

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
 
Xem đáp án
Đáp án D Bài tập đồng phân

Câu 8:Tên gọi của amino axit nào sau đây là đúng?

A. H2 N – CH2 COOH : glixerin hay glixerol

B. CH3 CH(NH2)COOH : anilin

C. C6 H5 CH2CH(NH2)COOH : phenylalanin

D. HOOC – (CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutanic

Xem đáp án

H2N – CH2COOH : glixin

CH3CH(NH2)COOH : alanin

HOOC – (CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutamic

→ Đáp án B

..............................

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Quyết tâm đỗ Đại Học Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

Đánh giá bài viết
2 7.217
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Chuyên đề Hóa học lớp 12 Xem thêm