Phương pháp giải các bài toán về kim loại

1 23

Chuyên đề Hóa học 12 Phương pháp giải các bài toán về kim loại. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Hóa học lớp 12 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

A. Phương pháp và ví dụ giải các bài toán về kim loại

Lý thuyết và Phương pháp giải

Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phầm.

 Ví dụ. trong phản ứng kim loại tác dụng với axit → muối + H2

Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

mdung dịch muối = mkim loại + mdung dịch axit - mH2

2. Phương pháp tăng giảm khối lượng:

Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua nhiều giai đoạn trung gian) ta có thể tính được số mol của các chất và ngược lại.

Ví dụ. Xét phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Ta thấy: cứ 1 mol Fe (56 gam) tan ra thì có 1 mol Cu (64 gam) tạo thành, khối lượng thanh kim loại tăng 64 - 56 = 8 (gam). Như vậy nếu biết được khối lượng kim loại tăng thì có thể tính được số mol Fe phản ứng hoặc số mol CuSO4 phản ứng,...

Phương pháp sơ đồ dường chéo:

Thường áp dụng trong các bai tập hỗn hợp 2 chất khí, pha trộn 2 dung dịch, hỗn hợp 2 muối khi biết nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) hoặc phân tử khối trung bình (Phương pháp giải các bài toán về kim loại).

Ví dụ. tính tỉ lệ khối lượng của 2 dung dịch có nồng độ phần trăm tương ứng là C1, C2 cần lấy trộn vào nhau để được dung dịch có nồng độ C%.(C1 < C < C2)

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

Đối với bài toán có hỗn hợp 2 chất khử, biết phân tử khối trung bình cũng nên áp dụng phương pháp sơ đồ chéo để tính số mol từng khí.

4. Phương pháp nguyên tử khối trung bình:

Trong các bài tập có hai hay nhiều chất có cùng thành phần hóa học, phản ứng tương tự nhau có thể thay chúng bằng một chất có công thức chung, như vậy việc tính toán sẽ rút gọn được số ẩn.

+) Khối lượng phân tử trung bình của một hỗn hợp là khối lượng của 1 mol hỗn hợp đó.

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

+) Sau khi được giá trị Phương pháp giải các bài toán về kim loại, để tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp cũng áp dụng phương pháp sơ đồ chéo:

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

5. Phương pháp bảo toàn electron:

Phương pháp này áp dụng để gải các bài tập có nhiều quá trình oxi hóa khử xảy ra (nhiều phản ứng hoặc phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn). Chỉ cần viết các quá trình nhường, nhận electron của các nguyên tố trong các hợp chất. Lập phương trình tổng số mol electron nhường = tổng số mol electron nhận.

6. Phương pháp bảo toàn nguyên tố:

Trong các phản ứng hóa học số mol nguyên tử của các nguyên tố được bảo toàn trước và sau phản ứng.

Ví dụ. xét phản ứng CO + oxit kim loại → kim loại + CO2

Bào toàn nguyên tử O: nCO = nCO2 = nO trong các oxit

7. Phương pháp viết pt phản ứng dưới dạng rút gọn:

Khi giải các bài toán có phản ứng của dung dịch hỗn hợp nhiều chất (dung dịch gồm 2 axit, 2 bazo,...) để tránh viết nhiều phương trình phản ứng, đơn giản tính toán ta viết phương trình ion rút gọn.

Ví dụ minh họa giải các bài toán về kim loại

Bài 1: Hòa tan 1,35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi so với hidro bằng 21. Tìm M.

Hướng dẫn:

Áp dụng phương pháp bảo toàn electron

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

Áp dụng phương pháp sơ đồ chéo:

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

⇒ nNO = 0,025(mol) và nNO2 = 0,075 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn số mol electron, ta có:

nX = 0,075 + 0,075 = 0,15 và MX = 1,35 ⇒ M = 9n

+) Khi n = 1 ⇒ M = 9 (loại)

+) Khi n = 2 ⇒ M = 18 (loại)

+) Khi n = 3 ⇒ M = 27 (kim loại là Al)

Bài 2: Hòa tan 4,59 gam nhôm trong dung dịch HNO3 1M thu được hỗn hợp X gồm hai khí NO và NO2, tỉ khối hơi của X đối với hidro bằng 16,75. Tính:

a) Thể tích mỗi khí đo ở đktc.

b) Khối lượng muối thu đươc.

c) Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng.

Hướng dẫn:

Ta có:

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

Áp dụng phương pháp sơ đồ chéo:

Phương pháp giải các bài toán về kim loại Phương pháp giải các bài toán về kim loại

Áp dụng bảo toàn số mol electron: 17x = 0,51 ⇒ x = 0,03 (mol)

⇒ nNO = 0,09 (mol); nN2O = 0,03 (mol)

VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (lít); VH2O = 0,03.22,4 = 0,672 (lit)

nHNO3 = nHNO3 bị khử + nHNO3 tham gia tạo muối = 5x + 3.nAl = 0,03 + 3.0,17 = 0,66(mol)

mmuối = nAl.M = 0,17.213 = 36,21 (gam)

   VHNO3 đã dùng = 0,66/1 = 0,66 (lít)

Bài 3:

a) Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (M có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính m.

b) Hòa tan hết cùng lượng hỗn hợp A (ở phần 1) trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 25,25. Xác định tên kim loại M.

Hướng dẫn:

mmuối = mFeCl2 + mMCln

⇔ (56 + 71)a + (M + 35,5)b = 4,575 ⇔ m = 1,38

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

3a + nb = x + 2y = 0,105

Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,015 (mol) và nb = 0,06

Mặt khác: 56a + Mb = 1,38 ⇒ Mb = 0,54

M = 9n ⇒ Nghiệm thích hợp n = 3, M = 27 (Al)

B. Bài tập trắc nghiệm về giải các bài toán về kim loại

Bài 1: Một dung dịch có chứa các ion: x mol M3+, 0,2 mol Mg2+, 0,3 mol Cu2+, 0,6 mol SO42-, 0,4 mol NO3-. Cô cạn dung dịch này thu được 116,8 gam hỗn hợp các muối khan. M là:

A. Cr       

B. Fe.       

C. Al       

D. Zn

Đáp án: A

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có:

3x + 0,2.2 + 0,3.2 = 0,6.2 + 0,4 ⇒ x = 0,2 mol

Ta có: mmuối = mM3+ + mMg2+ + mCu2+ + mSO42- + mNO3-

116,8 = 0,2.MM + 0,2.44 + 0,3.64 + 0,6.96 + 0,4.62

MM = 52 ⇒ M là Cr.

Bài 2: Ngâm một cái đinh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu.

A. 1M       

B. 0,5M       

C. 0,25M       

D. 0,4M

Đáp án: B

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Theo phương trình: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

Cứ 1 mol Fe (56 gam) tác dụng với 1 mol CuSO4 → 1 mol Cu (64 gam).

Khối lượng đinh sắt tăng: 64 – 56 = 8 (gam)

Thực tế khối lượng đinh sắt tăng 0,8 (gam)

Vậy nCuSO4 phản ứng = 0,8/8 = 0,1(mol) và CMCuSO4 = 0,1/0,2 = 0,5M

Bài 3: Oxi hóa hoàn toàn 0,792 gam hỗn hợp bột Fe và Cu ta thu được 1,032 gam hỗn hợp các oxit (hỗn hợp X). Hãy tính thể tích khí H2 (đktc) tối thiểu cần để khử hoàn toàn các oxit thành kim loại.

A. 1,12l       

B. 0,48l       

C. 0,336l       

D. 0,24l

Đáp án: C

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

nCO2 = (1,032 - 0,792)/32 = 0,0075(mol)

Do lượng kim loại không thay đổi nên số mol electron do O2 nhận vào bằng số mol electron do H2 mất.

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

⇒ nH2 = 2nO2 = 0,015 ⇒ VH2 = 0,336 (lít)

Bài 4: Hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn có khối lượng 7,18 gam được chia làm hai phần đều nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 8,71 gam hỗn hợp oxit. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hãy tính giá trị của V.

A. 14,336l       

B. 11,2l       

C. 20,16l       

C. 14,72l

Đáp án: A

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với phần 1 ta có:

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

Do khối lượng kim loại ở hai phần bằng nhau nên số mol do hỗn hợp kim loại nhường là như nhau ⇒ số mol eletron do O2 nhận bằng số mol eletron do N5+ nhận.

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

⇒ nNO2 = 4nO2 = 0,64 ⇒ VNO2 = 0,64.22,4 = 14,336 (lít)

Bài 5: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vủa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

A. 101,48 gam       

B. 101,68 gam

C. 97,80 gam       

D. 88,20 gam

Đáp án: B

Ta có: nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol

mH2SO4 = 0,1.98 = 9,8 gam

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng:

mhỗn hợp KL + mdd H2SO4 = mdd sau phản ứng + mH2

mdd sau phản ứng = mhỗn hợp KL + mdd H2SO4 - mH2

= 3,68 + 98 - 0,1.2 = 101,48 gam

Bài 6: Hòa tan hết 7,74 g hỗn hợp bột M, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:

A. 38,93 gam       

B. 103,85 gam       

C. 25,95 gam    

D. 77,86 gam.

Đáp án: A

Ta có: nH2 = 8,736/22,4 = 0,39 mol

nHCl = 0,5.1 = 0,5 mol

nH2SO4 = 0,28.0,5 = 0,14 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mhh + mHCl + mH2SO4 = mmuối + mH2

mmuối = 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14.98 - 039.2 = 38,93 gam.

Bài 7: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là:

A. 448       

B. 40,5       

C. 33,6       

D. 50,4

Đáp án: D

Khối lượng Fe = 0,3m gam và khối lượng Cu = 0,7m gam

Sau phản ứng còn 0,75m gam → Fe chỉ phản ứng 0,25m gam; Fe dư vậy sau phản ứng chỉ thu được muối Fe2+.

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

Ta có: nHNO3 = 0,7; nNO + nNO2 = 0,25 mol; số mol của Fe(NO3)2 = 0,25m/56

Sơ đồ phản ứng:

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

Áp dụng ĐLBT nguyên tố N ta có:

0,7 = 2. 0,25m/56 + 0,25 → m = 50,4 (g)

Bài 8: Oxi hóa hoàn toàn 0,792 gam hỗn hợp bột Fe và Cu ta thu được 1,032 gam hỗn hợp các oxit (hỗn hợp X). hãy tính thể tích khí H2 (đktc) tối thiểu cần để khử hoàn toàn các oxit thành kim loại.

A. 0,336 l       

B. 0,224 l       

C. 0,15l       

C. 0,448l

Đáp án: A

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

Do lượng kim loại không thay đổi nên số mol electron do O_2 nhận vào bằng số mol electron do H2 mất.

Phương pháp giải các bài toán về kim loại

⇒ nH2 = 2nO2 = 0,015 ⇒ VH2 = 0,336 ( lít )

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Phương pháp giải các bài toán về kim loại. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 23
Chuyên đề Hóa học lớp 12 Xem thêm