Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần tử của tập hợp

165 18.900

Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần tử của tập hợp sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn. Lời giải hay bài tập Toán 6 này cũng là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy môn Toán lớp 6 theo chương trình mới.

Tóm tắt kiến thức Tập hợp, Phần tử của tập hợp lớp 6

1. Mỗi tập hợp thường được kí hiệu bởi một chữ cái in hoa; chẳng hạn; tập hợp A, tập hợp B, tập hợp X.

Mỗi phần tử của một tập hợp thường được kí hiệu bởi một chữ cái thường; chẳng hạn: a là phần tử của tập hợp A, b là một phần tử của tập hợp B, x là một phần tử của tập hợp X.

2. Nếu a là một phần tử của tập hợp A thì ta viết: a ∈ A.

Nếu b không phải là một phần tử của tập hợp A thì ta viết b ∉ A.

3. Để viết một tập hợp, thường có hai cách:

  • Liệt kê các phần tử của tập hợp; tức là viết tất cả các phần tử của tập hợp đó trog dấu ngoặc nhọn {}.
  • Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó; tức là tính chất mà mỗi phần tử của tập hợp đó phải có và chỉ những phần tử của tập hợp đó mới có.

Giải bài tập Toán 6 tập 1 trang 6:

Trả lời câu hỏi 1 Bài 1 trang 6 Toán 6 Tập 1

Viết tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 rồi điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

2□D;

10□D

Phương pháp giải 

Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp D sau đó xét xem 2 và 10 có thuộc D hay không rồi điền kí hiệu.

Lời giải chi tiết

Tập hợp D = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }

Điền kí hiệu thích hợp: 2∈D;10∉D

Trả lời câu hỏi 2 Bài 1 trang 6 Toán 6 Tập 1

Viết tập hợp các chữ cái trong từ “NHA TRANG”.

Phương pháp giải 

Liệt kê các chữ cái, mỗi chữ cái được liệt kê 1 lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Lời giải chi tiết

Các chữ cái trong từ “ NHA TRANG” gồm N, H, A, T, R, A, N, G

Trong các chữ cái trên, chữ N được xuất hiện 2 lần, chữ A cũng được xuất hiện 2 lần, nhưng ta chỉ viết mỗi chữ một lần, ta có tập hợp các chữ cái A={N,H,A,T,R,G}

Giải toán Đại số lớp 6 trang 6 bài 1

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 bằng hai cách, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

12 ...A

16...A

Phương pháp giải

Để viết một tập hợp thường có hai cách:

- Liệt kê các phần tử của tập hợp

- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Vì phần tử của A là số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 nên 8 và 14 không thuộc tập hợp A. Vậy A = {9; 10; 11; 12; 13}. Dùng tính chất đặc trưng cho các phần tử A = {x ∈ N | 8 < x < 14} ta có: 12 ∈ A; 16 ∉A.

Giải toán Đại số lớp 6 trang 6 bài 2

Viết tập hợp các chữ cái trong từ "TOÁN HỌC".

Phương pháp giải

Để viết một tập hợp thường có hai cách:

- Liệt kê các phần tử của tập hợp

- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2

Mỗi chữ cái trong TOÁN HỌC chỉ được liệt kê một lần, do đó tập hợp các chữ cái trong từ TOÁN HỌC là: {T; O; A; N; H; C}

Giải toán Đại số lớp 6 trang 6 bài 3

Cho hai tập hợp:

A = {a, b}

B = {b, x, y}.

Điển kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

x ...A; y ...B;

b ...A; b... B.

Phương pháp giải

Phần tử xuất hiện trong tập hợp thì phần tử đó được gọi là thuộc tập hợp đó

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3

A = {a, b} suy ra tập A có 2 phần tử là: a, b

B = {b, x, y} suy ra tập B có 3 phần tử là: b, x, y

x ∉ A (Vì tập A có 2 phần tử là: a, b. Do đó x không thuộc tập A)

y ∈ B (Vì y là 1 phần tử của tập B)

b ∈ A (Vì b là 1 phần tử của tập A)

b ∈ B (Vì b là 1 phần tử của tập B)

Giải toán Đại số lớp 6 trang 6 bài 4

Nhìn các hình 3, 4 và 5, viết các tập hợp A, B, M, H.

Phương pháp giải

Mỗi đường cong kín biểu diễn một tập hợp, mỗi dấu chấm trong một đường cong kín biểu diễn một phần tử của tập hợp đó.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Mỗi đường cong kín biểu diễn một tập hợp, mỗi dấu chấm trong một đường cong kín biểu diễn một phần tử của tập hợp đó. Hãy xét xem "bút" có phải là một phần tử của tập hợp H hay không.

Ta có: A = {15; 26}, B = {1; a; b}, M = {bút}, H = {sách; vở; bút}.

Giải toán Đại số lớp 6 trang 6 bài 5

a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp A các tháng của quý hai trong năm.

b) Viết tập hợp B các tháng (dương lịch) có 30 ngày.

Phương pháp giải

a) Mỗi quý gồm có 3 tháng:

quý 1: gồm tháng 1, tháng 2, tháng 3

quý 2: gồm tháng 4, tháng 5, tháng 6

quý 3: gồm tháng 7, tháng 8, tháng 9

quý 4: gồm tháng 10, tháng 11, tháng 12

b) Hướng dẫn: Các em hãy viết các tháng trong năm theo thứ tự từ tháng giêng đến tháng 12. Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. Mỗi tháng còn lại đều gồm 30 hoặc 31 ngày. Tháng 7 và tháng 8 đều có 31 ngày. Xen giữa hai tháng 31 ngày là một tháng có ít hơn 31 ngày.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

a) Vì mỗi quý có 3 tháng nên ta có A = {tháng tư; tháng năm; tháng sáu}

b) Hướng dẫn: Các em hãy viết các tháng trong năm theo thứ tự từ tháng giêng đến tháng 12. Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. Mỗi tháng còn lại đều gồm 30 hoặc 31 ngày. Tháng 7 và tháng 8 đều có 31 ngày. Xen giữa hai tháng 31 ngày là một tháng có ít hơn 31 ngày.

Vậy B = {tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11}.

Bài tiếp theo: Giải bài tập Toán 6 trang 7, 8 SGK tập 1: Tập hợp các số tự nhiên

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6....và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
165 18.900
Giải bài tập Toán lớp 6 Xem thêm