Giải Toán 11 trang 10 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Toán 11 trang 10 tập 1 Kết nối tri thức Bài 1
Giải Toán 11 trang 10 tập 1 Kết nối tri thức mang đến lời giải chi tiết cho Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, hiểu rõ cách giải và vận dụng hiệu quả vào bài tập. Nội dung bám sát SGK, hỗ trợ ôn luyện và học tốt môn Toán 11.
Giải hoạt động 4 trang 10 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Nhận biết khái niệm đường tròn lượng giác
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đường tròn tâm O bán kính R = 1. Chọn điểm gốc của đường tròn là giao điểm A(1; 0) của đường tròn với trục Ox. Ta quy ước chiều dương của đường tròn là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và chiều âm là chiều quay của kim đồng hồ.
a) Xác định điểm M trên đường tròn sao cho sđ(OA, OM) =
\(\frac{{5\pi }}{4}\).
b) Xác định điểm N trên đường tròn sao cho sđ(OA, ON) =
\(\frac{{ - 7\pi }}{4}\).
Hướng dẫn giải:
a) Ta có: sđ(OA, OM) =
\(\frac{{5\pi }}{4} = \pi + \frac{\pi }{4}\)
Điểm M trên đường tròn sao cho sđ(OA, OM) =
\(\frac{{5\pi }}{4}\) được xác định như trên hình vẽ dưới đây:

b) Ta có: sđ(OA, ON) =
\(- \frac{{7\pi }}{4} = - \left( {\pi + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\)
Điểm N trên đường tròn sao cho sđ(OA, ON) =
\(\frac{{ - 7\pi }}{4}\) được xác định như trên hình vẽ dưới đây:

Giải luyện tập 4 trang 10 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT
Xác định các điểm M và N trên đường tròn lượng giác lần lượt biểu diễn các góc lượng giác có số đo bằng
\(\frac{{ - 15\pi }}{4}\) và 420°.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
\(\frac{{ - 15\pi }}{4} = - \left( {3\pi + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\), điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng được xác định trong hình dưới đây:

Ta có:
\(420° = 60° + 360°\), điểm N trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng 420° được xác định trong hình dưới đây:

---------------------------------
Trên đây là Giải Toán 11 trang 10 tập 1 Kết nối tri thức - Bài 1 Giá trị lượng giác của góc lượng giác với lời giải đầy đủ, dễ hiểu và chính xác theo SGK mới.