Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 11 trang 35 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 11 trang 35 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn chi tiết các bài tập thuộc Bài 4: Phương trình lượng giác, giúp học sinh nắm chắc cách giải và vận dụng công thức lượng giác. Nội dung trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, thuận tiện đối chiếu khi học SGK Toán 11 KNTT.

Giải luyện tập 3 trang 35 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Giải các phương trình sau:

a) 2\cos x =  - \sqrt 2\(2\cos x = - \sqrt 2\)

b) cos 3x – sin 5x = 0.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có:

2\cos x =  - \sqrt 2  \Leftrightarrow \cos x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\(2\cos x = - \sqrt 2 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\)

\Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{3\pi }}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\
x =  - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi 
\end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{3\pi }}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \\ x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\)

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là: x =  \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ;(k \in \mathbb{Z})\(x = \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ;(k \in \mathbb{Z})\)

b) Ta có:

\cos 3x - \sin 5x = 0 \Leftrightarrow \cos 3x = \sin 5x\(\cos 3x - \sin 5x = 0 \Leftrightarrow \cos 3x = \sin 5x\)

\Leftrightarrow \cos 3x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 5x} \right)\(\Leftrightarrow \cos 3x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 5x} \right)\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
3x = \frac{\pi }{2} - 5x + k2\pi \\
3x =  - \left( {\frac{\pi }{2} - 5x} \right) + k2\pi 
\end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 3x = \frac{\pi }{2} - 5x + k2\pi \\ 3x = - \left( {\frac{\pi }{2} - 5x} \right) + k2\pi \end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\)

\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
8x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\
2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi 
\end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 8x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\ 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{\pi }{{16}} + \frac{{k\pi }}{4}\\
x = \frac{\pi }{4} + k\pi 
\end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = \frac{\pi }{{16}} + \frac{{k\pi }}{4}\\ x = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\)

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x = \frac{\pi }{{16}} + \frac{{k\pi }}{4};(k \in \mathbb{Z})\(x = \frac{\pi }{{16}} + \frac{{k\pi }}{4};(k \in \mathbb{Z})\)x = \frac{\pi }{4} + k\pi ;(k \in \mathbb{Z})\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ;(k \in \mathbb{Z})\)

Giải vận dụng trang 35 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Khi Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, mặt đối diện với Trái Đất thường chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một phần. Các pha của Mặt Trăng mô tả mức độ phần bề mặt của nó được Mặt Trời chiếu sáng. Khi góc giữa Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng là α (0° ≤ α ≤ 360°) thì tỉ lệ F của phần Mặt Trăng được chiếu sáng cho bởi công thức:

F = \frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right)\(F = \frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right)\)

(Theo trang usno.navy.mil).

Xác định góc α tương ứng với các pha sau của Mặt Trăng:

a) F = 0 (trăng mới);

b) F = 0,25 (trăng lưỡi liềm);

c) F = 0,5 (trăng bán nguyệt đầu tháng hoặc trăng bán nguyệt cuối tháng);

d) F = 1 (trăng tròn).

Hướng dẫn giải:

a) Với F = 0, ta có:

\frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right) = 0\(\frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right) = 0\)\Leftrightarrow \cos {\rm{ }}\alpha  = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
\alpha  = {0^0}\\
\alpha  = {360^0}
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \cos {\rm{ }}\alpha = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \alpha = {0^0}\\ \alpha = {360^0} \end{array} \right.\)(do 0° ≤ α ≤ 360°).

Vậy α ∈ {0°; 360°}.

b) Với F = 0,25, ta có:

\frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right) = 0,25 \Leftrightarrow \cos \alpha  = \frac{1}{2}\(\frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right) = 0,25 \Leftrightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2}\)

\Leftrightarrow \cos \alpha  = \cos {60^0} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
\alpha  = {60^0} + k{.360^0}\\
\alpha  =  - {60^0} + k{.360^0}
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \cos \alpha = \cos {60^0} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \alpha = {60^0} + k{.360^0}\\ \alpha = - {60^0} + k{.360^0} \end{array} \right.\)

\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
\alpha  = {60^0} + k{.360^0}\\
\alpha  = {300^0} + k{.360^0}
\end{array} \right.;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \alpha = {60^0} + k{.360^0}\\ \alpha = {300^0} + k{.360^0} \end{array} \right.;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Mà 0° ≤ α ≤ 360° nên α ∈ {60°; 300°}.

c) Với F = 0,5, ta có:

\frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right) = 0,5 \Leftrightarrow \cos \alpha  = 0\(\frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right) = 0,5 \Leftrightarrow \cos \alpha = 0\)

\Leftrightarrow \cos \alpha  = \cos {90^0} \Leftrightarrow \alpha  = {90^0} + k{.360^0};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow \cos \alpha = \cos {90^0} \Leftrightarrow \alpha = {90^0} + k{.360^0};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Mà 0° ≤ α ≤ 360° nên α ∈ {90°; 270°}.

d) Với F = 1, ta có:

\frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right) = 1 \Leftrightarrow \cos \alpha  =  - 1\(\frac{1}{2}\left( {1 - \cos \alpha } \right) = 1 \Leftrightarrow \cos \alpha = - 1\)

\Leftrightarrow \cos \alpha  = \cos {180^0}\(\Leftrightarrow \cos \alpha = \cos {180^0}\)\Leftrightarrow \alpha  = {180^0} + k{.360^0};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow \alpha = {180^0} + k{.360^0};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Mà 0° ≤ α ≤ 360° nên α = 180°.

-------------------------------------

Hy vọng phần Giải Toán 11 trang 35 tập 1 Kết nối tri thức đã giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải các bài tập trong Bài 4: Phương trình lượng giác. Hãy kết hợp lời giải với kiến thức trong SGK để củng cố kỹ năng và học tốt môn Toán 11 Kết nối tri thức.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo