Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 11 trang 19 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 11 trang 19 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn chi tiết các bài tập thuộc Bài 2: Công thức lượng giác, giúp học sinh dễ dàng vận dụng công thức cộng, công thức nhân đôi và các hệ thức lượng giác để giải bài. Lời giải bám sát SGK, trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, hỗ trợ học tốt Toán 11.

Giải luyện tập 2 trang 19 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Không dùng máy tính, tính \cos \frac{\pi }{8}\(\cos \frac{\pi }{8}\).

Hướng dẫn giải:

Ta có:

\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \cos \frac{\pi }{4} = \cos \left( {2.\frac{\pi }{8}} \right) = 2.{\cos ^2}\frac{\pi }{8} - 1\(\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \cos \frac{\pi }{4} = \cos \left( {2.\frac{\pi }{8}} \right) = 2.{\cos ^2}\frac{\pi }{8} - 1\)

\Rightarrow 2.{\cos ^2}\frac{\pi }{8} = 1 + \frac{{\sqrt 2 }}{2}\(\Rightarrow 2.{\cos ^2}\frac{\pi }{8} = 1 + \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\Rightarrow {\cos ^2}\frac{\pi }{8} = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{4}\(\Rightarrow {\cos ^2}\frac{\pi }{8} = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{4}\)

\cos \frac{\pi }{8} > 0 \Rightarrow \cos \frac{\pi }{8} = \frac{{\sqrt {2 + \sqrt 2 } }}{2}\(\cos \frac{\pi }{8} > 0 \Rightarrow \cos \frac{\pi }{8} = \frac{{\sqrt {2 + \sqrt 2 } }}{2}\)

Giải hoạt động 3 trang 19 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Xây dựng công thức biến đổi tích thành tổng

a) Từ các công thức cộng cos(a + b) và cos(a – b), hãy tìm: cos a cos b; sin a sin b.

b) Từ các công thức cộng sin(a + b) và sin(a – b), hãy tìm: sin a cos b.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có:

\cos(a + b) = \cos a \cos b – \sin a \sin b\(\cos(a + b) = \cos a \cos b – \sin a \sin b\) (1);

\cos(a – b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b\(\cos(a – b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b\) (2).

Lấy (1) và (2) cộng vế theo vế, ta được:

\cos(a + b) + \cos(a – b) = 2\cos a \cos b\(\cos(a + b) + \cos(a – b) = 2\cos a \cos b\).

\cos a \cos b = \frac{1}{2}[\cos(a + b) + \cos(a – b)]\(\cos a \cos b = \frac{1}{2}[\cos(a + b) + \cos(a – b)]\).

Lấy (2) trừ vế theo vế cho (1), ta được: \cos(a – b) – \cos(a + b) = 2\sin a \sin b\(\cos(a – b) – \cos(a + b) = 2\sin a \sin b\).

Từ đó suy ra, \sin a \sin b = \frac{1}{2}[\cos(a – b) – \cos(a + b)]\(\sin a \sin b = \frac{1}{2}[\cos(a – b) – \cos(a + b)]\).

b) Ta có: 

\sin(a + b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b\(\sin(a + b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b\) (3);

\sin(a – b) = \sin a \cos b – \cos a \sin b\(\sin(a – b) = \sin a \cos b – \cos a \sin b\) (4).

Lấy (3) và (4) cộng vế theo vế, ta được:

\sin(a + b) + \sin(a – b) = 2\sin a \cos b\(\sin(a + b) + \sin(a – b) = 2\sin a \cos b\).

Từ đó suy ra, \sin a \cos b = \frac{1}{2}[\sin(a + b) + \sin(a – b)]\(\sin a \cos b = \frac{1}{2}[\sin(a + b) + \sin(a – b)]\).

Giải luyện tập 3 trang 19 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Không dùng máy tính, tính giá trị của các biểu thức:

A = \cos {\rm{ }}{75^0}.\cos {\rm{ }}{15^0};{\rm{ }}B = \;\sin \frac{{5\pi }}{{12}}\cos \frac{{7\pi }}{{12}}\(A = \cos {\rm{ }}{75^0}.\cos {\rm{ }}{15^0};{\rm{ }}B = \;\sin \frac{{5\pi }}{{12}}\cos \frac{{7\pi }}{{12}}\)

Hướng dẫn giải:

Ta có:

A = \cos {\rm{ }}{75^0}.\cos {\rm{ }}{15^0}\(A = \cos {\rm{ }}{75^0}.\cos {\rm{ }}{15^0}\)

= \frac{1}{2}.\left[ {\cos \left( {{{75}^0} - {{15}^0}} \right) + \cos \left( {{{75}^0} + {{15}^0}} \right)} \right]\(= \frac{1}{2}.\left[ {\cos \left( {{{75}^0} - {{15}^0}} \right) + \cos \left( {{{75}^0} + {{15}^0}} \right)} \right]\)

= \frac{1}{2}.\left( {\cos {{60}^0} + \cos {{90}^0}} \right) = \frac{1}{2}.\left( {\frac{1}{2} + 0} \right) = \frac{1}{4}\(= \frac{1}{2}.\left( {\cos {{60}^0} + \cos {{90}^0}} \right) = \frac{1}{2}.\left( {\frac{1}{2} + 0} \right) = \frac{1}{4}\)

Ta có:

{\rm{ }}B = \;\sin \frac{{5\pi }}{{12}}\cos \frac{{7\pi }}{{12}}\({\rm{ }}B = \;\sin \frac{{5\pi }}{{12}}\cos \frac{{7\pi }}{{12}}\)

= \frac{1}{2}.\left[ {\sin \left( {\frac{{5\pi }}{{12}} - \frac{{7\pi }}{{12}}} \right) + \sin \left( {\frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{7\pi }}{{12}}} \right)} \right]\(= \frac{1}{2}.\left[ {\sin \left( {\frac{{5\pi }}{{12}} - \frac{{7\pi }}{{12}}} \right) + \sin \left( {\frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{7\pi }}{{12}}} \right)} \right]\)

= \frac{1}{2}.\left[ {\sin \left( {\frac{{ - 5\pi }}{6}} \right) + \sin \pi } \right] = \frac{1}{2}.\left[ { - \sin \frac{\pi }{6} + \sin \pi } \right]\(= \frac{1}{2}.\left[ {\sin \left( {\frac{{ - 5\pi }}{6}} \right) + \sin \pi } \right] = \frac{1}{2}.\left[ { - \sin \frac{\pi }{6} + \sin \pi } \right]\)

= \frac{1}{2}.\left( { - \frac{1}{2} + 0} \right) =  - \frac{1}{4}\(= \frac{1}{2}.\left( { - \frac{1}{2} + 0} \right) = - \frac{1}{4}\)

-----------------------------------------

Với Giải Toán 11 trang 19 tập 1 Kết nối tri thức – Bài 2: Công thức lượng giác, học sinh có thể nhanh chóng kiểm tra đáp án, củng cố các công thức quan trọng và rèn luyện phương pháp giải bài tập lượng giác.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo