Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 11 trang 36 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 11 trang 36 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn chi tiết các bài tập thuộc Bài 4: Phương trình lượng giác, giúp học sinh nắm chắc cách giải và vận dụng công thức lượng giác. Nội dung trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, thuận tiện đối chiếu khi học SGK Toán 11 KNTT.

Giải hoạt động 4 trang 36 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Nhận biết công thức nghiệm của phương trình tan x = 1

a) Quan sát Hình 1.24, hãy cho biết đường thẳng y = 1 cắt đồ thị hàm số y = tan x tại mấy điểm trên khoảng \left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\)?

b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm tang, hãy viết công thức nghiệm của phương trình đã cho.

Hướng dẫn giải:

a) Quan sát Hình 1.24, ta thấy trên khoảng \left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\), đường thẳng y = 1 cắt đồ thị hàm số y = tan x tại 1 điểm, điểm này có hoành độ x = \frac{\pi }{4}\(x = \frac{\pi }{4}\).

b) Từ câu a, ta suy ra phương trình tan x = 1 có nghiệm là trên khoảng \left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

Do hàm số tang có chu kì là π, nên công thức nghiệm của phương trình tan x = 1 là x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Giải luyện tập 4 trang 36 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Giải các phương trình sau:

a) \sqrt 3 \tan 2x =  - 1\(\sqrt 3 \tan 2x = - 1\)

b) tan 3x + tan 5x = 0.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có:

\sqrt 3 \tan 2x =  - 1 \Leftrightarrow \tan 2x = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}\(\sqrt 3 \tan 2x = - 1 \Leftrightarrow \tan 2x = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 3 }}\)

\Leftrightarrow \tan 2x = \tan \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\(\Leftrightarrow \tan 2x = \tan \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)\Leftrightarrow 2x =  - \frac{\pi }{6} + k\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow 2x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

b) Ta có:

\tan 3x + \tan 5x = 0 \Leftrightarrow \tan 3x = -\tan 5x\(\tan 3x + \tan 5x = 0 \Leftrightarrow \tan 3x = -\tan 5x\)

\Leftrightarrow \tan 3x = \tan (-5x)\(\Leftrightarrow \tan 3x = \tan (-5x)\)\Leftrightarrow 3x =  - 5x + k\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow 3x = - 5x + k\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\Leftrightarrow 8x = k\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow 8x = k\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{8};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{8};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Mà tan x có nghĩa khi x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = \frac{{k\pi }}{8};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(x = \frac{{k\pi }}{8};\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) với k \ne 4 + 8n,n \in \mathbb{Z}\(k \ne 4 + 8n,n \in \mathbb{Z}\).

-------------------------------------

Hy vọng phần Giải Toán 11 trang 36 tập 1 Kết nối tri thức đã giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải các bài tập trong Bài 4: Phương trình lượng giác. Hãy kết hợp lời giải với kiến thức trong SGK để củng cố kỹ năng và học tốt môn Toán 11 Kết nối tri thức.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo