Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 11 trang 41 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Tuần 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 11 trang 41 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn chi tiết các bài tập cuối Chương 1, giúp học sinh nắm chắc kiến thức và phương pháp giải. Lời giải bám sát SGK Toán 11 Kết nối tri thức , trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, thuận tiện tự học và ôn tập. 

Giải bài 1.32 trang 41 SGK Toán 11 KNTT

Cho góc α thỏa mãn \frac{\pi }{2}<\alpha <\pi ,cos\alpha =-\frac{1}{\sqrt{3}}\(\frac{\pi }{2}<\alpha <\pi ,cos\alpha =-\frac{1}{\sqrt{3}}\).Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) sin(\alpha +\frac{\pi }{6})\(sin(\alpha +\frac{\pi }{6})\)

b) cos(\alpha +\frac{\pi }{6})\(cos(\alpha +\frac{\pi }{6})\)

c) sin(\alpha -\frac{\pi }{3})\(sin(\alpha -\frac{\pi }{3})\)

d) cos(\alpha -\frac{\pi }{6})\(cos(\alpha -\frac{\pi }{6})\)

Hướng dẫn giải

\frac{\pi }{2}<\alpha <\pi\(\frac{\pi }{2}<\alpha <\pi\) nên sin α > 0. Mặt khác từ sin^{2} α + cos^{2} α = 1\(sin^{2} α + cos^{2} α = 1\)

suy ra sin\alpha =\sqrt{1-có^{2}\alpha }=\sqrt{1-(-\frac{1}{\sqrt{3}})^{2}}=\frac{\sqrt{6}}{3}\(sin\alpha =\sqrt{1-có^{2}\alpha }=\sqrt{1-(-\frac{1}{\sqrt{3}})^{2}}=\frac{\sqrt{6}}{3}\)

a)  sin(\alpha +\frac{\pi }{6})=sin\alpha cos\frac{\pi }{6}+cos\alpha sin\frac{\pi }{6}\(sin(\alpha +\frac{\pi }{6})=sin\alpha cos\frac{\pi }{6}+cos\alpha sin\frac{\pi }{6}\)

=\frac{\sqrt{6}}{3}\times \frac{\sqrt{3}}{2}+(-\frac{1}{\sqrt{3}})\times \frac{1}{2}=\frac{3\sqrt{2}-\sqrt{3}}{6}\(=\frac{\sqrt{6}}{3}\times \frac{\sqrt{3}}{2}+(-\frac{1}{\sqrt{3}})\times \frac{1}{2}=\frac{3\sqrt{2}-\sqrt{3}}{6}\)

b)  cos(\alpha +\frac{\pi }{6})=cos\alpha cos\frac{\pi }{6}-sin\alpha sin\frac{\pi }{6}\(cos(\alpha +\frac{\pi }{6})=cos\alpha cos\frac{\pi }{6}-sin\alpha sin\frac{\pi }{6}\)

=-\frac{1}{\sqrt{3}}\times \frac{\sqrt{3}}{2}-\frac{\sqrt{6}}{3}\times \frac{1}{2}=\frac{-3-\sqrt{6}}{6}\(=-\frac{1}{\sqrt{3}}\times \frac{\sqrt{3}}{2}-\frac{\sqrt{6}}{3}\times \frac{1}{2}=\frac{-3-\sqrt{6}}{6}\)

c)  sin(\alpha -\frac{\pi }{3})=sin\alpha cos\frac{\pi }{3}-cos\alpha sin\frac{\pi }{3}\(sin(\alpha -\frac{\pi }{3})=sin\alpha cos\frac{\pi }{3}-cos\alpha sin\frac{\pi }{3}\)

=\frac{\sqrt{6}}{3}\times \frac{1}{2}-(-\frac{1}{\sqrt{3}})\times \frac{\sqrt{3}}{2}=\frac{\sqrt{6}+3}{6}\(=\frac{\sqrt{6}}{3}\times \frac{1}{2}-(-\frac{1}{\sqrt{3}})\times \frac{\sqrt{3}}{2}=\frac{\sqrt{6}+3}{6}\)

d)  cos(\alpha -\frac{\pi }{6})=cos\alpha cos\frac{\pi }{6}+sin\alpha sin\frac{\pi }{6}\(cos(\alpha -\frac{\pi }{6})=cos\alpha cos\frac{\pi }{6}+sin\alpha sin\frac{\pi }{6}\)

=-\frac{1}{\sqrt{3}}\times \frac{\sqrt{3}}{2}+\frac{\sqrt{6}}{3}\times \frac{1}{2}=\frac{-3+\sqrt{6}}{6}\(=-\frac{1}{\sqrt{3}}\times \frac{\sqrt{3}}{2}+\frac{\sqrt{6}}{3}\times \frac{1}{2}=\frac{-3+\sqrt{6}}{6}\)

Giải bài 1.33 trang 41 SGK Toán 11 KNTT

Cho góc bất kì α. Chứng minh các đẳng thức sau:

a) (sin α + cos α)2 = 1 + sin 2α;

b) cos4α – sin4α = cos2α.

Hướng dẫn giải

a) Áp dụng hệ thức lượng giác cơ bản: sin2α + cos2α = 1

và công thức nhân đôi: sin 2α = 2sin α cos α.

Ta có: VT=(sinα+cosα)2 = sin2α + cos2α + 2sinαcosα = 1 + sin2α = VP (đpcm).

b) Áp dụng hệ thức lượng giác cơ bản: sin2α + cos2α = 1

và công thức nhân đôi: cos2α = cos2α – sin2α.

Ta có: VT = cos4α – sin4α = (cos2α)2 – (sin2α)2

=(cos2α + sin2α)(cos2α – sin2α) = 1 x cos 2α = cos 2α = VP (đpcm).

Giải bài 1.34 trang 41 SGK Toán 11 KNTT

 Tìm tập giá trị của các hàm số sau:

a) y=2cos(2x-\frac{\pi }{3})-1\(y=2cos(2x-\frac{\pi }{3})-1\)

b) y = sinx + cosx

Hướng dẫn giải

a) Ta có: -1\leq cos(2x-\frac{\pi }{3})\leq 1\(-1\leq cos(2x-\frac{\pi }{3})\leq 1\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -2\leq 2cos(2x-\frac{\pi }{3})\leq 2\(\Leftrightarrow -2\leq 2cos(2x-\frac{\pi }{3})\leq 2\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -2-1\leq 2cos(2x-\frac{\pi }{3})-1\leq 2-1\(\Leftrightarrow -2-1\leq 2cos(2x-\frac{\pi }{3})-1\leq 2-1\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -3\leq 2cos(2x-\frac{\pi }{3})-1\leq 1\(\Leftrightarrow -3\leq 2cos(2x-\frac{\pi }{3})-1\leq 1\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -3\leq y\leq 1\(\Leftrightarrow -3\leq y\leq 1\) với mọi x\in R\(x\in R\)

Vậy tập giá trị của hàm số y=2cos(2x-\frac{\pi }{3})-1 là [-3;1]\(y=2cos(2x-\frac{\pi }{3})-1 là [-3;1]\)

b) Ta có:

sinx+cosx=\sqrt{2}(\frac{1}{\sqrt{2}}sinx+\frac{1}{\sqrt{2}}cosx)\(sinx+cosx=\sqrt{2}(\frac{1}{\sqrt{2}}sinx+\frac{1}{\sqrt{2}}cosx)\)

=\sqrt{2}(cos\frac{\pi }{4}sinx+sin\frac{\pi }{4}cosx)\(=\sqrt{2}(cos\frac{\pi }{4}sinx+sin\frac{\pi }{4}cosx)\)

=\sqrt{2}(sinxcos\frac{\pi }{4}+cosxsin\frac{\pi }{4})=\sqrt{2}sin(x+\frac{\pi }{4})\(=\sqrt{2}(sinxcos\frac{\pi }{4}+cosxsin\frac{\pi }{4})=\sqrt{2}sin(x+\frac{\pi }{4})\)

Khi đó ta có hàm số y=\sqrt{2}sin(x+\frac{\pi }{4})\(y=\sqrt{2}sin(x+\frac{\pi }{4})\)

Lại có: -1\leq sin(x+\frac{\pi }{4})\leq 1\(-1\leq sin(x+\frac{\pi }{4})\leq 1\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -\sqrt{2}\leq \sqrt{2}sin(x+\frac{\pi }{4})\leq \sqrt{2}\(\Leftrightarrow -\sqrt{2}\leq \sqrt{2}sin(x+\frac{\pi }{4})\leq \sqrt{2}\) với mọi x\in R\(x\in R\)

\Leftrightarrow -\sqrt{2}\leq y\leq \sqrt{2}\(\Leftrightarrow -\sqrt{2}\leq y\leq \sqrt{2}\) với mọi x\in R\(x\in R\)

Vậy tập giá trị của hàm số y = sinx + cosx là [-\sqrt{2},\sqrt{2}]\([-\sqrt{2},\sqrt{2}]\)

Giải bài 1.35 trang 41 SGK Toán 11 KNTT

Giải các phương trình sau:

a) cos(3x-\frac{\pi }{4})=-\frac{\sqrt{2}}{2}\(cos(3x-\frac{\pi }{4})=-\frac{\sqrt{2}}{2}\)

b) 2sin^{2}x-1+cos3x=0\(2sin^{2}x-1+cos3x=0\)

c) tan(2x+\frac{\pi }{5})=tan(x-\frac{\pi }{6})\(tan(2x+\frac{\pi }{5})=tan(x-\frac{\pi }{6})\)

Hướng dẫn giải

a) cos(3x-\frac{\pi }{4})=-\frac{\sqrt{2}}{2}\(cos(3x-\frac{\pi }{4})=-\frac{\sqrt{2}}{2}\)

\Leftrightarrow cos(3x-\frac{\pi }{4})=cos\frac{3\pi }{4}\(\Leftrightarrow cos(3x-\frac{\pi }{4})=cos\frac{3\pi }{4}\)

\Leftrightarrow 3x-\frac{\pi }{4}=\frac{3\pi }{4}+k2\pi\(\Leftrightarrow 3x-\frac{\pi }{4}=\frac{3\pi }{4}+k2\pi\) hoặc  3x-\frac{\pi }{4}=-\frac{3\pi }{4}+k2\pi (k\in Z)\(3x-\frac{\pi }{4}=-\frac{3\pi }{4}+k2\pi (k\in Z)\)

\Leftrightarrow 3x=\pi +k2\pi\(\Leftrightarrow 3x=\pi +k2\pi\)  hoặc 3x=-\frac{\pi }{2}+k2\pi (k\in Z)\(3x=-\frac{\pi }{2}+k2\pi (k\in Z)\)

\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{3}+k\frac{2\pi }{3}\(\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{3}+k\frac{2\pi }{3}\) hoặc x=-\frac{\pi }{6}+k\frac{2\pi }{3} (k\in Z)\(x=-\frac{\pi }{6}+k\frac{2\pi }{3} (k\in Z)\)

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là

x=\frac{\pi }{3}+k\frac{2\pi }{3}  (k\in Z)\(x=\frac{\pi }{3}+k\frac{2\pi }{3} (k\in Z)\)x=-\frac{\pi }{6}+k\frac{2\pi }{3} (k\in Z)\(x=-\frac{\pi }{6}+k\frac{2\pi }{3} (k\in Z)\)

b) 2sin^{2}x-1+cos3x=0\(2sin^{2}x-1+cos3x=0\)

\Leftrightarrow -(1-2sin^{2}x)+cos3x=0\(\Leftrightarrow -(1-2sin^{2}x)+cos3x=0\)

\Leftrightarrow -cos2x+cos3x=0\Leftrightarrow cos3x=cos2x\(\Leftrightarrow -cos2x+cos3x=0\Leftrightarrow cos3x=cos2x\)

\Leftrightarrow 3x=2x+k2\pi hoặc 3x=-2x+k2\pi (k\in Z)\(\Leftrightarrow 3x=2x+k2\pi hoặc 3x=-2x+k2\pi (k\in Z)\)

\Leftrightarrow x=k2\pi hoặc 5x=k2\pi (k\in Z)\(\Leftrightarrow x=k2\pi hoặc 5x=k2\pi (k\in Z)\)

\Leftrightarrow x=k2\pi hoặc x=k\frac{2\pi }{5}(k\in Z)\(\Leftrightarrow x=k2\pi hoặc x=k\frac{2\pi }{5}(k\in Z)\)

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=k2\pi (k\in Z)\(x=k2\pi (k\in Z)\)x=k\frac{2\pi }{5}(k\in Z)\(x=k\frac{2\pi }{5}(k\in Z)\)

c) tan(2x+\frac{\pi }{5})=tan(x-\frac{\pi }{6})\(tan(2x+\frac{\pi }{5})=tan(x-\frac{\pi }{6})\)

\Leftrightarrow 2x+\frac{\pi }{5}=x-\frac{\pi }{6}+k\pi ,k\in Z\(\Leftrightarrow 2x+\frac{\pi }{5}=x-\frac{\pi }{6}+k\pi ,k\in Z\)

\Leftrightarrow x=-\frac{11\pi }{30}+k\pi ,k\in Z\(\Leftrightarrow x=-\frac{11\pi }{30}+k\pi ,k\in Z\)

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=-\frac{11\pi }{30}+k\pi ,k\in Z\(x=-\frac{11\pi }{30}+k\pi ,k\in Z\)

Giải bài 1.36 trang 41 SGK Toán 11 KNTT

Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết áp tâm thu và tâm trương. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết là huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp 120/80 là bình thường. Giả sử huyết áp của một người nào đó được mô hình hóa bởi hàm số

p(t) = 115 + 25sin(160πt),

trong đó p(t) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimét thủy ngân) và thời gian t tính theo phút.

a) Tìm chu kì của hàm số p(t).

b) Tìm số nhịp tim mỗi phút.

c) Tìm chỉ số huyết áp. So sánh huyết áp của người này với huyết áp bình thường.

Hướng dẫn giải

a) Chu kì của hàm số p(t) là T=\frac{2\pi }{160\pi }=\frac{1}{80}\(T=\frac{2\pi }{160\pi }=\frac{1}{80}\)

b) Thời gian giữa hai lần tim đập là T=\frac{1}{80}\(T=\frac{1}{80}\) (phút)

Số nhịp tim mỗi phút là 1:\frac{1}{80}=80\(1:\frac{1}{80}=80\) nhịp.

c) Ta có: – 1 ≤ sin(160πt) ≤ 1 với mọi t ∈ ℝ

⇔ – 25 ≤ 25sin(160πt) ≤ 25 với mọi t ∈ ℝ

⇔ 115 + (– 25) ≤ 115 + 25sin(160πt) ≤ 115 + 25 với mọi t ∈ ℝ

⇔ 90 ≤ p(t) ≤ 140 với mọi t ∈ ℝ

Do đó, chỉ số huyết áp của người này là 140/90 và chỉ số huyết áp của người này cao hơn mức bình thường.

Giải bài 1.37 trang 41 SGK Toán 11 KNTT

Khi một tia sáng truyền từ không khí vào mặt nước thì một phần tia sáng bị phản xạ trên bề mặt, phần còn lại bị khúc xạ như trong Hình 1.26. Góc tới i liên hệ với góc khúc xạ r bởi Định luật khúc xạ ánh sáng

\frac{sini}{sinr}=\frac{n_{2}}{n_{1}}\(\frac{sini}{sinr}=\frac{n_{2}}{n_{1}}\)

Ở đây, n1 và n2 tương ứng là chiết suất của môi trường 1 (không khí) và môi trường 2 (nước). Cho biết góc tới i = 50°, hãy tính góc khúc xạ, biết rằng chiết suất của không khí bằng 1 còn chiết suất của nước là 1,33.

Toán 11 Kết nối tri thức bài tập cuối chương 1

Hướng dẫn giải

Theo bài ra ta có: i = 50°, n1 = 1, n2 = 1,33, thay vào \frac{sini}{sinr}=\frac{n_{2}}{n_{1}}\(\frac{sini}{sinr}=\frac{n_{2}}{n_{1}}\) ta được:

\frac{sin50°}{sinr}=\frac{1.33}{1}\(\frac{sin50°}{sinr}=\frac{1.33}{1}\) (điều kiện sin r ≠ 0)

⇒ sin r = \frac{sin50°}{1.33}\(\frac{sin50°}{1.33}\)

⇔ sin r ≈ 0,57597 (thỏa mãn điều kiện)

⇔ sin r ≈ sin(35°10’)

⇔ r ≈ 35°10' + k360° hoặc r ≈ 180°-35°10' + k360° (k\in Z\(k\in Z\))

⇔ r ≈ 35°10' + k360° hoặc r ≈ 144°50' + k360° (k\in Z\(k\in Z\))

Mà 0° < r < 90° nên r ≈ 35°10’.

Vậy góc khúc xạ r ≈ 35°10’.

-------------------------------

Hy vọng phần Giải Toán 11 trang 41 tập 1 Kết nối tri thức giúp học sinh hoàn thành tốt các bài tập cuối Chương 1 và củng cố kiến thức trọng tâm. Hãy kết hợp lời giải với việc tự làm bài để nâng cao khả năng vận dụng và học tốt môn Toán 11.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo