Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 11 trang 39 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 11 trang 39 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn chi tiết các bài tập thuộc Bài 4: Phương trình lượng giác, giúp học sinh nắm chắc cách giải và vận dụng công thức lượng giác. Nội dung trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, thuận tiện đối chiếu khi học SGK Toán 11 KNTT.

Giải bài 1.20 trang 39 SGK Toán 11 KNTT

Giải các phương trình sau:

a) sinx=\frac{\sqrt{3}}{2}\(sinx=\frac{\sqrt{3}}{2}\)                                b) 2cosx=-\sqrt{2}\(2cosx=-\sqrt{2}\)

c) \sqrt{3}tan(\frac{x}{2}+15^{\circ})=1\(\sqrt{3}tan(\frac{x}{2}+15^{\circ})=1\)               d) cot(2x-1)=cot\frac{\pi }{5}\(cot(2x-1)=cot\frac{\pi }{5}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

sinx=\frac{\sqrt{3}}{2}\Leftrightarrow sinx=sin\frac{\pi }{3}\(sinx=\frac{\sqrt{3}}{2}\Leftrightarrow sinx=sin\frac{\pi }{3}\)

\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{3}+k2\pi hoặc x=\pi -\frac{\pi }{3}+k2\pi (k\in Z)\(\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{3}+k2\pi hoặc x=\pi -\frac{\pi }{3}+k2\pi (k\in Z)\)

\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{3}+k2\pi hoặc x=\frac{2\pi }{3}+k2\pi (k\in Z)\(\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{3}+k2\pi hoặc x=\frac{2\pi }{3}+k2\pi (k\in Z)\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=\frac{\pi }{3}+k2\pi (k\in Z)\(x=\frac{\pi }{3}+k2\pi (k\in Z)\)x=\frac{2\pi }{3}+k2\pi (k\in Z)\(x=\frac{2\pi }{3}+k2\pi (k\in Z)\)

b) Ta có:

2cosx=-\sqrt{2}\Leftrightarrow cosx=-\frac{\sqrt{2}}{2}\Leftrightarrow cosx=cos\frac{3\pi }{4}\(2cosx=-\sqrt{2}\Leftrightarrow cosx=-\frac{\sqrt{2}}{2}\Leftrightarrow cosx=cos\frac{3\pi }{4}\)

\Leftrightarrow x=\frac{3\pi }{4}+k2\pi hoặc x=-\frac{3\pi }{4}+k2\pi (k\in Z)\(\Leftrightarrow x=\frac{3\pi }{4}+k2\pi hoặc x=-\frac{3\pi }{4}+k2\pi (k\in Z)\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=\frac{3\pi }{4}+k2\pi  (k\in \mathbb{Z})\(x=\frac{3\pi }{4}+k2\pi (k\in \mathbb{Z})\) và x=-\frac{3\pi }{4}+k2\pi (k\in Z)\(x=-\frac{3\pi }{4}+k2\pi (k\in Z)\)

c) Ta có:

\sqrt{3}tan(\frac{x}{2}+15^{\circ})=1\(\sqrt{3}tan(\frac{x}{2}+15^{\circ})=1\)\Leftrightarrow tan(\frac{x}{2}+15^{\circ})=\frac{1}{\sqrt{3}}\(\Leftrightarrow tan(\frac{x}{2}+15^{\circ})=\frac{1}{\sqrt{3}}\)

\Leftrightarrow tan(\frac{x}{2}+15^{\circ})=tan30^{\circ}\(\Leftrightarrow tan(\frac{x}{2}+15^{\circ})=tan30^{\circ}\)\Leftrightarrow \frac{x}{2}+15^{\circ}=30^{\circ}+k180^{\circ},k\in \mathbb{Z}\(\Leftrightarrow \frac{x}{2}+15^{\circ}=30^{\circ}+k180^{\circ},k\in \mathbb{Z}\)

\Leftrightarrow x=30^{\circ}+k360^{\circ},k\in \mathbb{Z}\(\Leftrightarrow x=30^{\circ}+k360^{\circ},k\in \mathbb{Z}\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=30^{\circ}+k360^{\circ},k\in \mathbb{Z}\(x=30^{\circ}+k360^{\circ},k\in \mathbb{Z}\)

d) cot(2x-1)=cot\frac{\pi }{5}\(cot(2x-1)=cot\frac{\pi }{5}\)

\Leftrightarrow 2x-1=\frac{\pi }{5}+k\pi ,k\in Z\(\Leftrightarrow 2x-1=\frac{\pi }{5}+k\pi ,k\in Z\)

\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{10}+\frac{1}{2}+k\frac{\pi }{2},k\in Z\(\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{10}+\frac{1}{2}+k\frac{\pi }{2},k\in Z\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=\frac{\pi }{10}+\frac{1}{2}+k\frac{\pi }{2},k\in Z\(x=\frac{\pi }{10}+\frac{1}{2}+k\frac{\pi }{2},k\in Z\)

Giải bài 1.21 trang 39 SGK Toán 11 KNTT

Giải các phương trình sau:

a) sin 2x + cos 4x = 0;

b) cos 3x = – cos 7x.

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

sin 2x + cos 4x = 0 ⇔ cos 4x = – sin 2x

⇔ cos 4x = sin(– 2x)\Leftrightarrow cos4x=cos(\frac{\pi }{2}-(-2x))\(\Leftrightarrow cos4x=cos(\frac{\pi }{2}-(-2x))\)

\Leftrightarrow cos4x=cos(\frac{\pi }{2}+2x)\(\Leftrightarrow cos4x=cos(\frac{\pi }{2}+2x)\)\Leftrightarrow 4x=\frac{\pi }{2}+2x+k2\pi\(\Leftrightarrow 4x=\frac{\pi }{2}+2x+k2\pi\) hoặc 4x=-(\frac{\pi }{2}+2x)+k2\pi (k\in Z)\(4x=-(\frac{\pi }{2}+2x)+k2\pi (k\in Z)\)

\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{4}+k\pi\(\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{4}+k\pi\) hoặc x=-\frac{\pi }{12}+k\frac{\pi }{3}(k\in Z)\(x=-\frac{\pi }{12}+k\frac{\pi }{3}(k\in Z)\)

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=\frac{\pi }{4}+k\pi (k\in Z)\(x=\frac{\pi }{4}+k\pi (k\in Z)\)x=-\frac{\pi }{12}+k\frac{\pi }{3}(k\in Z)\(x=-\frac{\pi }{12}+k\frac{\pi }{3}(k\in Z)\)

b) Ta có:

cos 3x = – cos 7x ⇔ cos 3x = cos(π + 7x)

\Leftrightarrow 3x=\pi +7x+k2\pi\(\Leftrightarrow 3x=\pi +7x+k2\pi\) hoặc 3x=-(\pi +7x)+k2\pi (k\in Z)\(3x=-(\pi +7x)+k2\pi (k\in Z)\)

\Leftrightarrow x=-\frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2}\(\Leftrightarrow x=-\frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2}\) hoặc x=-\frac{\pi }{10}+k\frac{\pi }{5}(k\in Z)\(x=-\frac{\pi }{10}+k\frac{\pi }{5}(k\in Z)\)

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=-\frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2}(k\in Z)\(x=-\frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2}(k\in Z)\)x=-\frac{\pi }{10}+k\frac{\pi }{5}(k\in Z)\(x=-\frac{\pi }{10}+k\frac{\pi }{5}(k\in Z)\)

Giải bài 1.22 trang 39 SGK Toán 11 KNTT

Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu v0 = 500 m/s hợp với phương ngang một góc α. Trong Vật lí, ta biết rằng, nếu bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất thì quỹ đạo của quả đạn tuân theo phương trình y=\frac{-g}{2v_{0}^{2}cos^{2}\alpha }+xtan\alpha\(y=\frac{-g}{2v_{0}^{2}cos^{2}\alpha }+xtan\alpha\), ở đó g = 9,8 m/s 2 là gia tốc trọng trường.

a) Tính theo góc bắn α tầm xa mà quả đạn đạt tới (tức là khoảng cách từ vị trí bắn đến điểm quả đạn chạm đất).

b) Tìm góc bắn α để quả đạn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháo 22 000 m.

c) Tìm góc bắn α để quả đạn đạt độ cao lớn nhất.

Hướng dẫn giải

Vì v0 = 500 m/s, g = 9,8 m/s ^{2} nên ta có phương trình quỹ đạo của quả đạn là y=\frac{-9.8}{2\times 500^{2}cos^{2}\alpha }x^{2}+xtan\alpha\(y=\frac{-9.8}{2\times 500^{2}cos^{2}\alpha }x^{2}+xtan\alpha\) hay y=\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }x^{2}+xtan\alpha\(y=\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }x^{2}+xtan\alpha\)

a) Quả đạn chạm đất khi y = 0, khi đó y=\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }x^{2}+xtan\alpha\(y=\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }x^{2}+xtan\alpha\)

\Leftrightarrow x(\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }x+tan\alpha)=0\(\Leftrightarrow x(\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }x+tan\alpha)=0\)

\Leftrightarrow x=0 hoặc x=\frac{2500000cos^{2}\alpha \times tan\alpha }{49}\(\Leftrightarrow x=0 hoặc x=\frac{2500000cos^{2}\alpha \times tan\alpha }{49}\)

\Leftrightarrow x=0 hoặc x=\frac{2500000cos\alpha sin\alpha }{49}\(\Leftrightarrow x=0 hoặc x=\frac{2500000cos\alpha sin\alpha }{49}\)

\Leftrightarrow x=0 hoặc x=\frac{1250000sin2\alpha }{49}\(\Leftrightarrow x=0 hoặc x=\frac{1250000sin2\alpha }{49}\)

Loại x = 0 (đạn pháo chưa được bắn).

Vậy tầm xa mà quả đạn đạt tới là x=\frac{1250000sin2\alpha }{49}\(x=\frac{1250000sin2\alpha }{49}\) (m).

b) Để quả đạn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháo 22 000 m thì x = 22 000 m.

Khi đó \frac{1250000sin2\alpha }{49}=22000\Leftrightarrow sin2\alpha =\frac{539}{625}\(\frac{1250000sin2\alpha }{49}=22000\Leftrightarrow sin2\alpha =\frac{539}{625}\)

Gọi \beta \in [-\frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}]\(\beta \in [-\frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}]\) là góc thỏa mãn \beta =\frac{539}{625}\(\beta =\frac{539}{625}\). Khi đó ta có: sin 2α = sin β

\Leftrightarrow 2\alpha =\beta +k2\pi\(\Leftrightarrow 2\alpha =\beta +k2\pi\) hoặc 2\alpha =\pi -\beta +k2\pi (k\in \mathbb{Z})\(2\alpha =\pi -\beta +k2\pi (k\in \mathbb{Z})\)

\Leftrightarrow \alpha =\frac{\beta }{2}+k\pi\(\Leftrightarrow \alpha =\frac{\beta }{2}+k\pi\) hoặc \alpha =\frac{\pi }{2}-\frac{\beta }{2}+k\pi (k\in \mathbb{Z})\(\alpha =\frac{\pi }{2}-\frac{\beta }{2}+k\pi (k\in \mathbb{Z})\)

c) Hàm số y=\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }x^{2}+xtan\alpha\(y=\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }x^{2}+xtan\alpha\) là một hàm số bậc hai có đồ thị là một parabol có tọa độ đỉnh I(xI; yI) là

\left\{\begin{matrix} x_{I}=-\frac{b}{2a}=-\frac{tan\alpha }{2\times \frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }}=\frac{1250000cos\alpha sin\alpha }{49}\\ y_{I}=f(x_{I})=\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }(\frac{1250000cossin\alpha }{49})^{2}+\frac{1250000cos\alpha sin\alpha }{49}tan\alpha \end{matrix}\right.\(\left\{\begin{matrix} x_{I}=-\frac{b}{2a}=-\frac{tan\alpha }{2\times \frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }}=\frac{1250000cos\alpha sin\alpha }{49}\\ y_{I}=f(x_{I})=\frac{-49}{2500000cos^{2}\alpha }(\frac{1250000cossin\alpha }{49})^{2}+\frac{1250000cos\alpha sin\alpha }{49}tan\alpha \end{matrix}\right.\)

Hay \left\{\begin{matrix}x_{I}=\frac{1250000cos\alpha sin\alpha }{49}\\ y_{I}=\frac{625000sin^{2}\alpha }{49}\end{matrix}\right.\(\left\{\begin{matrix}x_{I}=\frac{1250000cos\alpha sin\alpha }{49}\\ y_{I}=\frac{625000sin^{2}\alpha }{49}\end{matrix}\right.\)

Do đó, độ cao lớn nhất của quả đạn là y_{max}=\frac{625000sin^{2}\alpha }{49}\(y_{max}=\frac{625000sin^{2}\alpha }{49}\)

Ta có y_{max}=\frac{625000sin^{2}\alpha }{49}\leq \frac{625000}{49}\(y_{max}=\frac{625000sin^{2}\alpha }{49}\leq \frac{625000}{49}\), dấu “=” xảy ra khi sin 2α = 1 hay α = 90°.

Như vậy góc bắn α = 90° thì quả đan đạt độ cao lớn nhất

Giải bài 1.23 trang 39 SGK Toán 11 KNTT

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình x=2cos(5t-\frac{\pi }{6})\(x=2cos(5t-\frac{\pi }{6})\)

Ở đây, thời gian t tính bằng giây và quãng đường x tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Hướng dẫn giải

Vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa là vị trí vật đứng yên, khi đó x = 0, ta có

2cos(5t-\frac{\pi }{6})=0\Leftrightarrow cos(5t-\frac{\pi }{6})=0\(2cos(5t-\frac{\pi }{6})=0\Leftrightarrow cos(5t-\frac{\pi }{6})=0\)

\Leftrightarrow 5t-\frac{\pi }{6}=\frac{\pi }{2}+k,k\in \mathbb{Z}\(\Leftrightarrow 5t-\frac{\pi }{6}=\frac{\pi }{2}+k,k\in \mathbb{Z}\)\Leftrightarrow t=\frac{2\pi }{15}+k\frac{\pi }{5},k\in \mathbb{Z}\(\Leftrightarrow t=\frac{2\pi }{15}+k\frac{\pi }{5},k\in \mathbb{Z}\)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, tức là 0 ≤ t ≤ 6 hay

0\leq \frac{2\pi }{15}+k\frac{\pi }{5}\leq 6\Leftrightarrow -\frac{2}{3}\leq k\leq \frac{90-2\pi }{3\pi }\(0\leq \frac{2\pi }{15}+k\frac{\pi }{5}\leq 6\Leftrightarrow -\frac{2}{3}\leq k\leq \frac{90-2\pi }{3\pi }\)

Vì k ∈ ℤ nên k ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8}.

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.

-------------------------------------

Hy vọng phần Giải Toán 11 trang 39 tập 1 Kết nối tri thức đã giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải các bài tập trong Bài 4: Phương trình lượng giác. Hãy kết hợp lời giải với kiến thức trong SGK để củng cố kỹ năng và học tốt môn Toán 11 Kết nối tri thức.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo