Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 11 trang 46 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 11 trang 46 tập 1 Kết nối tri thức mang đến lời giải các bài tập thuộc Bài 5: Dãy số. Nội dung được trình bày cô đọng, rõ từng bước, bám sát SGK, giúp học sinh dễ đối chiếu kết quả, hiểu cách làm và củng cố kiến thức về dãy số. 

Giải luyện tập 4 trang 46 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Xét tính bị chặn của dãy số (un), với un = 2n – 1.

Hướng dẫn giải

Ta có: un = 2n – 1 ≥ 1, ∀ n ∈ ℕ*.

=> Dãy số (un) bị chặn dưới.

Dãy số (un) không bị chặn trên vì không có số M nào thỏa mãn:

un = 2n – 1 ≤ M với mọi n ∈ ℕ*.

Vậy dãy số (un) bị chặn dưới và không bị chặn trên nên không bị chặn.

Giải vận dụng trang 46 SGK Toán 11 Tập 1 KNTT

Anh Thanh vừa được tuyển dụng vào một công ty công nghệ, được cam kết lương năm đầu sẽ là 200 triệu đồng và lương mỗi năm tiếp theo sẽ được tăng thêm 25 triệu đồng. Gọi sn (triệu đồng) là lương vào năm thứ n mà anh Thanh làm việc cho công ty đó. Khi đó ta có:

S1 = 200, sn = sn – 1 + 25 với n ≥ 2.

a) Tính lương của anh Thanh vào năm thứ 5 làm việc cho công ty.

b) Chứng minh (sn) là dãy số tăng. Giải thích ý nghĩa thực tế của kết quả này.

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\begin{array}{*{20}{l}}
{{s_2}\; = {\rm{ }}{s_1} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}200{\rm{ }} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}225}\\
{{s_3}\; = {\rm{ }}{s_2} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}225{\rm{ }} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}250}\\
{{s_4} = {\rm{ }}{s_3}\; + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}250{\rm{ }} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}275}\\
{{s_5} = {\rm{ }}{s_4}\; + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}275{\rm{ }} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}300}
\end{array}\(\begin{array}{*{20}{l}} {{s_2}\; = {\rm{ }}{s_1} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}200{\rm{ }} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}225}\\ {{s_3}\; = {\rm{ }}{s_2} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}225{\rm{ }} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}250}\\ {{s_4} = {\rm{ }}{s_3}\; + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}250{\rm{ }} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}275}\\ {{s_5} = {\rm{ }}{s_4}\; + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}275{\rm{ }} + {\rm{ }}25{\rm{ }} = {\rm{ }}300} \end{array}\)

Vậy lương của anh Thanh vào năm thứ 5 làm việc cho công ty là 300 triệu đồng.

b) Ta có: sn= sn – 1+ 25 ⇔ sn – sn – 1 = 25 > 0 với mọi n ≥ 2, n ∈ ℕ*.

Tức là sn > sn – 1 với mọi n ≥ 2, n ∈ ℕ*.

Vậy (sn) là dãy số tăng. Điều này có nghĩa là mức lương hàng năm của anh Thanh tăng dần theo thời gian làm việc.

Giải bài 2.1 trang 46 SGK Toán 11 tập 1 KNTT

Viết năm số hạng đầu và số hạng thứ 100 của các dãy số (u_{n}\(u_{n}\)) có số hạng tổng quát cho bởi

a) u_{n}=3n-2\(u_{n}=3n-2\)              b) u_{n}=3 x 2^{n}\(u_{n}=3 x 2^{n}\)                c) u_{n}=(1+\frac{1}{n})^{n}\(u_{n}=(1+\frac{1}{n})^{n}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

u_{1}=1,u_{2}=4,u_{3}=7,u_{4}=10,u_{5}=13,u_{100}=298\(u_{1}=1,u_{2}=4,u_{3}=7,u_{4}=10,u_{5}=13,u_{100}=298\)

b) Ta có:

u_{1}=6,u_{2}=12,u_{3}=24,u_{4}=48,u_{5}=96,u_{100}=3.803. 10^{30}\(u_{1}=6,u_{2}=12,u_{3}=24,u_{4}=48,u_{5}=96,u_{100}=3.803. 10^{30}\)

c) Ta có:

u_{1}=2,u_{2}=\frac{9}{4},u_{3}=\frac{64}{27},u_{4}=\frac{625}{256},u_{5}=2.48832,u_{100}=2.7148\(u_{1}=2,u_{2}=\frac{9}{4},u_{3}=\frac{64}{27},u_{4}=\frac{625}{256},u_{5}=2.48832,u_{100}=2.7148\)

Giải bài 2.2 trang 46 SGK Toán 11 tập 1 KNTT

Dãy số (u_{n})\((u_{n})\) cho bởi hệ thức truy hồi u_{1}=1,u_{n}=nu_{n-1}\(u_{1}=1,u_{n}=nu_{n-1}\) với n\geq 2\(n\geq 2\)

a) Viết năm số hạng đầu của dãy số

b) Dự đoán công thức số hạng tổng quát u_{n}\(u_{n}\).

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

u_{1}=1,u_{2}=2,u_{3}=6,u_{4}=24,u_{5}=120\(u_{1}=1,u_{2}=2,u_{3}=6,u_{4}=24,u_{5}=120\)

b) Ta có:

u1 = 1 = 1, u2 = 2 = 2, u3 = 6 = 3, u4 = 24 = 4, u5 = 120 = 5

Vậy công thức số hạng tổng quát là: u_{n}=n\(u_{n}=n\)

Giải bài 2.3 trang 46 SGK Toán 11 tập 1 KNTT

Xét tính tăng, giảm của dãy số ( u_{n} )\(( u_{n} )\), biết:

a) u_{n}=2n-1\(u_{n}=2n-1\)

b) u_{n}=-3n+2\(u_{n}=-3n+2\)

c) u_{n}=\frac{(-1)^{n-1}}{2^{n}}\(u_{n}=\frac{(-1)^{n-1}}{2^{n}}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

u_{2}=3 > u_{1}=1\(u_{2}=3 > u_{1}=1\) suy ra đây là dãy số tăng

b) Ta có:

u_{2}=4 < u_{1}= -1\(u_{2}=4 < u_{1}= -1\)suy ra đây là dãy số giảm

c) Ta có:

u_{2} = \frac{-1}{4}  < u_{1}= \frac{1}{2}\(u_{2} = \frac{-1}{4} < u_{1}= \frac{1}{2}\) suy ra đây là dãy số giảm

Giải bài 2.4 trang 46 SGK Toán 11 tập 1 KNTT

Trong các dãy số ( u_{n} )\(( u_{n} )\) sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn?

a) u_{n}=n-1\(u_{n}=n-1\)

b) u_{n}=\frac{n+1}{n+2}\(u_{n}=\frac{n+1}{n+2}\)

c) u_{n}=\sin n\(u_{n}=\sin n\)

d) u_{n}=(-1)^{n-1}n^{2}\(u_{n}=(-1)^{n-1}n^{2}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có u_{n}=n-1\geq 0 (\forall  n\in N *)\(u_{n}=n-1\geq 0 (\forall n\in N *)\) suy ra u_{n}\(u_{n}\) bị chặn dưới

b) Ta có:

u_{n}=\frac{n+1}{n+2}=1-\frac{1}{n+2}<1;\(u_{n}=\frac{n+1}{n+2}=1-\frac{1}{n+2}<1;\)

u_{n}=\frac{n+1}{n+2}=1-\frac{1}{n+2}\geq 0(\forall  n\in N *)\(u_{n}=\frac{n+1}{n+2}=1-\frac{1}{n+2}\geq 0(\forall n\in N *)\)

=> u_{n}\(u_{n}\) bị chặn

c) u_{n}=sinn\(u_{n}=sinn\) do đó -1\leq u_{n} \leq1(\forall  n\in N *)\(-1\leq u_{n} \leq1(\forall n\in N *)\)

=> u_{n}\(u_{n}\) bị chặn

d) Ta có: u_{n}=(-1)^{n-1}n^{2}>0\(u_{n}=(-1)^{n-1}n^{2}>0\) nếu n là số tự nhiên lẻ

u_{n}=(-1)^{n-1}n^{2}< 0\(u_{n}=(-1)^{n-1}n^{2}< 0\) nếu n là số tự nhiên chẵn

Giải bài 2.5 trang 46 SGK Toán 11 tập 1 KNTT

Viết số hạng tổng quát của dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó:

a) Đều chia hết cho 3

b) Khi chia cho 4 dư 1

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

u_{n}=3n(\forall  n\in \mathbb{N^*})\(u_{n}=3n(\forall n\in \mathbb{N^*})\)

b) Ta có:

u_{n}=4n+1(\forall  n\in \mathbb{N^*})\(u_{n}=4n+1(\forall n\in \mathbb{N^*})\)

Giải bài 2.6 trang 46 SGK Toán 11 tập 1 KNTT

Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 1 tháng với lãi suất 6% một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau n tháng được cho bởi công thức.

A_{n}=100(1+\frac{0.06}{12})^{n}\(A_{n}=100(1+\frac{0.06}{12})^{n}\)

a) Tìm số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất, sau tháng thứ hai

b) Tìm số tiền ông An nhận được sau 1 năm

Hướng dẫn giải

a) Số tiền ông An nhận được sau 1 tháng:

A_{1}=100(1+\frac{0.06}{12})^{1}=100.5\(A_{1}=100(1+\frac{0.06}{12})^{1}=100.5\) (triệu đồng)

Số tiền ông An nhận được sau 2 tháng:

A_{2}=100(1+\frac{0.06}{12})^{2}=101.0025\(A_{2}=100(1+\frac{0.06}{12})^{2}=101.0025\) (triệu đồng)

b) Số tiền ông An nhận được sau 1 năm:

A_{12}=100(1+\frac{0.06}{12})^{12}=106.1678\(A_{12}=100(1+\frac{0.06}{12})^{12}=106.1678\) (triệu đồng)

Giải bài 2.7 trang 47 SGK Toán 11 tập 1 KNTT

Chị Hương vay trả góp một khoản tiền 100 triệu đồng và đồng ý trả dần 2 triệu đồng mỗi tháng với lãi suất 0.8% số tiền còn lại của mỗi tháng.

Gọi A_{n}(n\in N)\(A_{n}(n\in N)\) là số tiền còn nợ (triệu đồng) của chị Hương sau n tháng

a) Tìm lần lượt A_{0},A_{1},A_{2},A_{3},A_{4}, A_{5},A_{6}\(A_{0},A_{1},A_{2},A_{3},A_{4}, A_{5},A_{6}\) để tính ra số tiền còn nợ của chị Hương sau 6 tháng.

b) Dự đoán hệ thức truy hồi đối với dãy số (A_{n})\((A_{n})\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có: A_{0}=100\(A_{0}=100\)

A_{1}=100+100. 0.008-2=98.8\(A_{1}=100+100. 0.008-2=98.8\)

A_{2}=98.8+98.8. 0.008-2=97.59\(A_{2}=98.8+98.8. 0.008-2=97.59\)

A_{3}=97.59+97.59. 0.008-2=96.37\(A_{3}=97.59+97.59. 0.008-2=96.37\)

A_{4}=96.37+96.37. 0.008-2=95.14\(A_{4}=96.37+96.37. 0.008-2=95.14\)

A_{5}=95.14+95.14. 0.008-2=93.90\(A_{5}=95.14+95.14. 0.008-2=93.90\)

A_{6}=93.90+93.90. 0.008-2=92.65\(A_{6}=93.90+93.90. 0.008-2=92.65\)

Vậy sau 6 tháng số tiền chị Hương còn nợ là 92.65 triệu đồng

b) Hệ thức truy hồi: A_{n}=A_{n-1}+A_{n-1}. 0.008-2=1.008A_{n-1}-2\(A_{n}=A_{n-1}+A_{n-1}. 0.008-2=1.008A_{n-1}-2\) (triệu đồng)

--------------------------------------

Qua Giải SGK Toán 11 KNTT trang 46 tập 1 – Bài 5: Dãy số, học sinh có thể hệ thống lại cách xác định và xử lý các dạng bài cơ bản trong chương. Chủ động luyện thêm các bài tập tương tự sẽ giúp các em nâng cao khả năng vận dụng và học tốt Toán 11.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo