Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 Unit 15 SPACE CONQUEST

1 1.561

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 Unit 15 SPACE CONQUEST

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 Unit 15 SPACE CONQUEST hướng dẫn học tốt Tiếng Anh lớp 11 bài 15: Khám phá vũ trụ các phần A. Reading (trang 166-167-168-169 SGK Tiếng Anh 11), B. Speaking (trang 170-171 SGK Tiếng Anh 11), C. Listening (trang 172-173 SGK Tiếng Anh 11), D. Writing (trang 174 SGK Tiếng Anh 11), E. Language Focus (trang 175-176-177 SGK Tiếng Anh 11).

Tải Đề thi học kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 11

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 Unit 13 HOBBIES

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 Unit 14 RECREATION

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11 Test Yourself E (Trang 163-164-165)

A. Reading (Trang 166-167-168-169 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read (Trước khi bạn đọc)

- Work with a partner. Ask and answer the following questions. (Làm việc với bạn học. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

1. Who is the first human to fly into space? (Ai là người đầu tiên bay vào không gian?)

=> The first human to fly into space is Yuri Aleksevevich Gagarin.

2. Can vou name the first humans to set foot on the moon? (Bạn có thể kể tên những người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng?)

=> The first humans to set foot on the moon are Neil Armstrong and Buzz Aldrin.

3. Who is the first Vietnamese to fly into space? (Ai là người Việt Nam đầu tiên bay vào không gian?)

=> The first Vietnamese to fly into space is Pham Tuan.

While you read (Trong khi bạn đọc)

Read the text about Yuri Alekseyevich Gagarin, the first human to fly into space and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn về Yuri Alekseyevich Gagarin, người đầu tiên bay vào không gian và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Hướng dẫn dịch:

1. Vào lúc 9:07 giờ Moscow, ngày 12 tháng 4 năm 1961, Yuri Gagarin bay vào không gian trên tàu Vostok 1. Khoảng 12 phút sau đó, lần đầu tiên con người bay quanh quỹ đạo Trái đất với tốc độ hơn 17 000 dặm một giờ. Chuyến bay của ông kéo dài 108 phút.

2. Phi hành gia 27 tuổi người Liên Xô đã trở thành người đầu tiên ăn và uống trong tình trạng không trọng lượng. Từ cửa sổ của mình trong không gian, Gasarin đã có thể ngắm Trái đất theo cái cách mà không một người nào đã làm trước kia. Những từ đầu tiên được gửi về từ không gian là: "Tôi đã nhìn thấy Trái đất. Nó đẹp quá!"

3. Trước chuyến bay lịch sử của Gagarin, vẫn còn tồn tại sự hoài nghi rất lớn. Không ai biết chính xác những gì sẽ xảy ra với một con người trong không gian. Làm thế nào để cơ thể phản ứng với những thay đổi khắc nghiệt của nhiệt độ? Đầu óc con người sẽ đổi phó với sự căng thẳng tâm lý như thế nào? Nếu có một lỗi kĩ thuật, Gagarin không bao giờ có thể trở lại Trái đất nữa.

4. Sự thành công của chuyến bay của Gagarin đã thu hút sự chú ý trên toàn thế giới và khiến cho ông trở thành một anh hùng. Trong một bức điện tín gửi tới Moscow. Tổng thống Mĩ John F. Kennedy đã viết: "Nhân dân Hoa Kỳ xin được chia sẻ niềm hạnh phúc với nhân dân Liên Xô vì chuyến bay an toàn đánh dấu bước du ngoạn đầu tiên của con nguời trong vũ trụ. Chùng tôi xin chúc mừng các bạn và các nhà khoa học, các kĩ sư Liên xô - những người làm nên thành công này. ..."

5. Gagarin có thể đã thực hiện một chuyến bay vào không gian khác nếu một tai nạn thảm khốc không xảy ra ông qua đời trong một vụ tai nạn máy bay trên một chuyến bay huấn luyện định kì vào tháng 3 năm 1968. Sau khi ông chết, quê hương của ông, Gzhatsk được đổi tên thành Gagarin và Trung tâm Đào tạo Cosmonaut tại thành phố Star của Nga, được mang tên người anh hùng dân tộc này.

Task 1. Match the headings to the paragraphs. (Ghép tiêu đề với đoạn văn.)

Paragraph 1 ↔ B. The lift-off: Phóng tàu vũ trụ

Paraeraph 2 ↔ D. View on Earth: Ngắm nhìn Trái Đất

Paragraph 3 ↔ E. Uncertainties: Sự hoài nghi

Paragraph 4 ↔ C. Congratulations: Lời chúc mừng

Paragraph 5 ↔ A. The tragic accident: Tai nạn thảm khốc

Task 2. Read the passage again and answer the questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

1. How old was Gagarin when he became the first human being in space? (Gagarin bao nhiêu tuổi lúc trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ?)

=> He was 27 years old.

2. How long was he in space? (Anh ấy ở trong vũ trụ bao lâu?)

=> He was in space for 108 minutes.

3. What questions were raised before Gasarin's space flight? (Trước chuyến bay vào vũ trụ của Gagarin, người ta đã nêu lên những vấn đề gì?)

=> They were what would happen to a human being in space or how the body would react to the extreme changes in temperature or how the mind would deal with the psycholigical tension.

4. What was the speed of his spacecraft in orbit around the Earth? (Vận tốc chiếc tàu vũ trụ của anh là bao nhiêu khi ở trong quỹ đạo bay vòng quanh trái đất?)

=> It was more than 17,000 miles per hour.

5. Why couldn't Gagarin make a new space flight? (Tại sao Gagarin đã không thực hiện một chuyến bay khác vào vũ trụ?)

=> Because he died in a plane crash on a routine training flight in March 1968.

6. What was done after Gagarin's death to honour this national hero? (Người ta đã làm gì sau cái chết của Gagarin để tuyên dương anh ấy là anh hùng dân tộc?)

=> After his death, his hometown of Gzhatsk was renamed Gagarin, and the Cosmonaut Trainins Center at Star City, Russia, was given the name of this national hero.

After you read (Sau khi bạn đọc)

Complete the summary of the reading passage by putting the words/phrases in the box into the blanks. (Hoàn thành phần tóm tắt của bài đọc bằng cách đặt các từ/cụm từ trong khung vào chỗ trống.)

Gợi ý:

1. cosmonaut

2. in space

3. lasted

4. success

5. gravity

6. view

7. impossible

8. named after

B. Speaking (Trang 171-172 SGK Tiếng Anh 11)

Task 1. Work in pairs. Read the following piece of news, then ask and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Đọc mẩu tin sau, sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Vào ngày 15 tháng 10 năm 2003, Trung Quốc phóng tàu vũ trụ đầu tiên có người lái vào không gian. Tàu vũ trụ được gọi là "Thần Châu 5". Yang Liwei, phi hành gia người Trung Quốc đầu tiên, lúc đó 38 tuổi. Chuyến bay thành công đánh dấu một sự kiện quan trọng trong kế hoạch không gian của Trung Quốc. Trung Quốc trở thành nước thứ ba trên thế giới có thể độc lập thực hiện những chuyến bay không gian có người lái.

Gợi ý hỏi và trả lời:

A: When did China launch its first manned spacecraft into space?

B: On 15th October 2003.

A: What was the name of the spacecraft?

B: The spacecraft was called "Shenzhou 5".

A: Who was the astronaut? How old was he?

B: Yang Liwei, China's first astronaut, was 38 years old.

A: How important was the flight?

B: The successful fliglit marked a milestone in China's space project.

Task 2. Work in groups. Take turns to talk about the important events in space exploration. (Làm việc nhóm. Thay phiên nhau nói về các sự kiện quan trọng trong việc thăm dò không gian.)

Gợi ý:

- On 4th October, 1957, the USSR launched its first artificial satellite, sputnik, into space. It marked as the beginning of Space Age.

- On 3rd November, 1957, first living being in space was a dog named Laika. It was abroad in Sputnik 2.

- On 12th April l961, Yuri Gasarin, a Russian cosmonaut became the first human in space. He was 27 years old then. He made a 108-minute flight.

- On 16th June, 1963, a Russian cosmonaut. Valentina Tereshkova became the first woman in space.

- On 20th July, 1969, first humans to set foot on the moon were Neil Armstrong and Buzz Aldrin. They were American astronauts.

- On 23rd July, 1980, Pham Tuan became the first Vietnamese in space. He was along with ... Gorbotko, a Russian cosmonaut. They stayed 8 days in orbit.

- On 29th October, 1998, the oldest human every to fly into space was John Glenn, an American astronaut. He was 77 years old.

- On 15th October, 2003, Yang Liwei became the first Chinese in space, 38 years old. He spent 21 hours in space.

C. Listening (Trang SGK Tiếng Anh 11)

Before you listen (Trước khi bạn nghe)

- Work in pairs. Match the pictures with the captions. (Làm việc theo cặp. Ghép hình ảnh với chú thích.)

Picture (a) ↔ (2) The Apollo crew: Phi hành đoàn Apollo

Picture (b) ↔ (5) The first foot print on the moon: Bước chân đầu tiên in trên Mặt Trăng

Picture (c) ↔ (3) Walking on the Moon: Đi bộ trên Mặt Trăng

Picture (d) ↔ (1) Orbiting: Quỹ đạo bay

Picture (e) ↔ (4) The Moon landing: Đổ bộ lên Mặt Trăng

Đánh giá bài viết
1 1.561
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 11 Xem thêm