Giải Hóa 8 bài 17: Bài luyện tập 3

Giải bài tập trang 60, 61 SGK Hóa lớp 8: Bài luyện tập 3 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

A. Tóm tắt lý thuyết bài luyện tập 3

1. Hiện tượng hóa học

Khái niệm: Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là hiện tượng hóa học

Phản ứng hóa học: là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

Trong phản ứng hóa học chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử.

Lưu ý: Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng tính được khối lượng một chất khi biết khối lượng của các chất khác trong phản ứng.

2. Phương trình hóa học

Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học. Gồm công thức hóa học và hệ số thích hợp của những chất tham gia và chất tạo thành.

Các bước để lập phương trình hóa học.

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố có trong phản ứng. Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

B. Giải bài tập SGK Hóa lớp 8 trang 60, 61

Bài 1 SGK hóa lớp 8 trang 60

Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng: giữa khí N2 và khí H2 tạo ra amoniac NH3.

Bài tập môn Hóa học lớp 8

N2 + 3H2 => NH3 (tham khảo sơ đồ bài 1, trang 61/ sgk)

Hãy cho biết

a) Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng?

b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo ra?

c) Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không?

Hướng dẫn giải

a) Chất tham gia: khí nitơ, khí hidro

Sản phẩm: khí amoniac

b) Trước phản ứng, hai nguyên tử hidro liên kết với nhau. Sau phản ứng, ba nguyên tử hidro liên kết với một nguyên tử nitơ.

Phân tử hidro và nguyên tử nitơ biến đổi, phân tử amoniac được tạo ra.

c) Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng đối với hidro là 6 đối với nitơ là 2, vẫn không thay đổi trước và sau phản ứng.

Bài 2 SGK hóa lớp 8 trang 60

Khẳng định sau gồm hai ý: “Trong phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất phản ứng được bảo toàn’’.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:

A. Ý 1 đúng, ý 2 sai;

B. Ý 2 đúng, ý 1 sai

C. Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2;

D. Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 giải thích cho ý 2;

E. Cả 2 ý đều sai.

Hướng dẫn giải

Câu D đúng Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 giải thích cho ý 2;

Bài 3. SGK hóa lớp 8 trang 61

Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hóa học sau:

Canxi cacbonat -> Canxi oxit + Canbon đioxit

Biết rằng khi nung 280kg đá vôi tạo ra 140kg canxi CaO (vôi sống) và 110kg khí cacbon đioxit CO2.

a) Viết công thức về khối lượng phản ứng.

b) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi.

Hướng dẫn giải:

a) Công thức về khối lượng phản ứng:

mCaCO3 = mCaO + mCO2

b) mCaCO3 = 140 + 110 = 250 kg

=> %CaCO3 = 250/280 . 100% = 89,28%.

Bài 4 SGK hóa lớp 8 trang 61

Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là xẩy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước.

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phần tử cacbon đioxit.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học phản ứng:

C2H4 + 3O2 -> 2CO2 + 2H2O

b) Tỉ lệ giứa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phần tử cacbon đioxit

Phân tử etilen: phân tử oxi = 1:3

Phân tử etilen: phân tử cacbonđioxit = 1:2

Bài 5 SGK hóa lớp 8 trang 61

Cho sơ đồ phản ứng như sau:

Al + CuSO4 ------> Alx(SO4)y + Cu

a) Xác định các chỉ số x, y.

b) Lập phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại, số phân tử của cặp hợp chất.

Hướng dẫn giải

a) Alx(SO4)y

Ta có: x/y = 2/3 => x = 2; y = 3

-> Al2(SO4)3

b) Phương trình hóa học:

2Al + 3CuSO4 -> Al2(SO4)3 + 3Cu

Tỉ lệ nguyên tử của cặp đơn chất kim loại trong phản ứng trên là tỉ lệ của nhôm và đồng:

Nguyên tử Al: nguyên tử Cu = 2:3.

C. Giải SBT Hóa 8 bài 17 

VnDoc đã hướng dẫn các bạn học sinh giải bài tập sách bài tập Hóa 8 bài 17 tại: Giải SBT Hóa 8 bài 17: Luyện tập chương 2

...................................

VnDoc giới thiệu tới các bạn Giải Hóa 8 bài 17: Bài luyện tập 3 được VnDoc biên soạn, nội dung tài liệu tóm tắt trọng tâm kiến thức bài học, từ đó hướng dẫn các bạn học sinh giải các bài tập sách giáo khoa Hóa 8 trang 60, 61. 

Mời các bạn tham khảo một số tài liệu liên quan:

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
15 2.552
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải bài tập Hóa học 8 Xem thêm