Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK Toán 12 trang 34 tập 2 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 12 trang 34 tập 2 Kết nối tri thức Bài 14

Giải SGK Toán 12 trang 34 tập 2 Kết nối tri thức giúp học sinh giải chi tiết các bài tập trong Bài 14: Phương trình mặt phẳng. Lời giải rõ ràng, dễ hiểu, bám sát SGK sẽ giúp em nắm chắc kiến thức và nâng cao kỹ năng giải Toán 12.

Giải Luyện tập 7 trang 34 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1; −2; −1), B(4; 1; 2), C(2; 3; 1)\(A(1; −2; −1), B(4; 1; 2), C(2; 3; 1)\). Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm A(1; −2; −1)\(A(1; −2; −1)\) đồng thời song song với trục Oy và đường thẳng BC.

Hướng dẫn giải

Vì mặt phẳng (α) song song với trục Oy và đường thẳng BC nên nhận \overrightarrow j  = \left( {0;1;0} \right)\(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\)\overrightarrow {BC}  = \left( { - 2;2; - 1} \right)\(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2;2; - 1} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp tuyến là:

\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
1&1\\
{ - 3}&{ - 1}
\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
1&{ - 2}\\
{ - 1}&1
\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{ - 2}&1\\
1&{ - 3}
\end{array}} \right|} \right) = \left( {2; - 1;5} \right)\(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}} 1&1\\ { - 3}&{ - 1} \end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}} 1&{ - 2}\\ { - 1}&1 \end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}} { - 2}&1\\ 1&{ - 3} \end{array}} \right|} \right) = \left( {2; - 1;5} \right)\)

Phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm A(1; −2; −1)\(A(1; −2; −1)\) và nhận làm một vectơ pháp tuyến có dạng: −(x−1)+2(z+1)=0\(−(x−1)+2(z+1)=0\) hay x – 2z – 3 = 0\(x – 2z – 3 = 0\).

Giải hoạt động 7 trang 34 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng: A(1; 2; 3), B(−1; 3; 4), C(2; −1; 2)\(A(1; 2; 3), B(−1; 3; 4), C(2; −1; 2)\).

a) Hãy chỉ ra một cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ABC)\((ABC)\).

b) Viết phương trình mặt phẳng (ABC)\((ABC)\).

Hướng dẫn giải

a) Mặt phẳng (ABC)\((ABC)\) nhận và làm cặp vectơ chỉ phương.

b) Mặt phẳng (ABC)\((ABC)\) nhận:

Phương trình mặt phẳng (ABC)\((ABC)\) qua A(1; 2; 3) và nhận \vec{n} =(2;−1;5)\(\vec{n} =(2;−1;5)\) làm một vectơ pháp tuyến có dạng: 2(x – 1) – (y – 2) + 5(z – 3) = 0\(2(x – 1) – (y – 2) + 5(z – 3) = 0\) hay 2x – y + 5z – 15 = 0\(2x – y + 5z – 15 = 0\).

-----------------------------------

Trên đây là Giải SGK Toán 12 trang 34 tập 2 Kết nối tri thức trong Bài 14: Phương trình mặt phẳng với lời giải chi tiết và dễ hiểu. Hy vọng tài liệu sẽ giúp các em học tốt Toán 12, củng cố kiến thức và tự tin chinh phục các bài kiểm tra cũng như kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo