Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK Toán 12 trang 77 tập 2 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 12 trang 77 tập 2 Kết nối tri thức Bài 19

Giải SGK Toán 12 trang 77 tập 2 Kết nối tri thức cung cấp lời giải đầy đủ cho Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes. Nội dung được trình bày mạch lạc, bám sát SGK, giúp học sinh hiểu rõ cách áp dụng các công thức xác suất và nâng cao hiệu quả học tốt Toán 12.

Giải luyện tập 5 trang 77 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Trở lại tình huống mở đầu Mục 2 . Thống kê cho thấy tỉ lệ dân số mắc bệnh hiểm nghèo X là 0,2%.

a) Trước khi tiến hành xét nghiệm, xác suất mắc bệnh hiểm nghèo X của ông M là bao nhiêu?

b) Sau khi xét nghiệm cho kết quả dương tính, xác suất mắc bệnh hiểm nghèo X của ông M là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

a) Vì thống kê cho thấy tỉ lệ dân số mắc bệnh hiểm nghèo X là 0,2% nên trước khi tiến hành xét nghiệm, xác suất mắc bệnh hiểm nghèo X của ông M là p = 0,2\% = 0,002\(p = 0,2\% = 0,002\).

b) Gọi A là biến cố: “Ông M mắc bệnh hiểm nghèo X”; B là biến cố: “Xét nghiệm cho kết quả dương tính”.

Khi đó xác suất mắc bệnh hiểm nghèo X của ông M sau khi xét nghiệm cho kết quả dương tính chính là xác suất P(A | B)\(P(A | B)\).

Áp dụng công thức ta có:

P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}\)

Theo câu a) ta có: P(A) = p = 0,002.

Suy ra P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1-0,002 = 0,998\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1-0,002 = 0,998\)

P(B | A) là xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính nếu ông M mắc bệnh hiểm nghèo X. Theo bài ra ta có P(B | A) = 0,95\(P(B | A) = 0,95\).

P\left( {B|\overline A } \right)\(P\left( {B|\overline A } \right)\) là xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính nếu ông M không mắc bệnh hiểm nghèo X. Theo bài ra ta có P\left( {B|\overline A } \right) = 0,01\(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,01\)

Khi đó, thay vào công thức Bayes ta được:

P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}\)

= \frac{{0,002.0,95}}{{0,002.0,95 + 0,998.0,01}} \approx 0,16\(= \frac{{0,002.0,95}}{{0,002.0,95 + 0,998.0,01}} \approx 0,16\)

Vậy sau khi xét nghiệm cho kết quả dương tính, xác suất mắc bệnh hiểm nghèo X của ông M là khoảng 0,16.

Giải bài 6.7 trang 77 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí X với xác suất 0,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí X thì nó xuất hiện ở vị trí Y. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí X và Y. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí X hoặc Y thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó.

Xét phương án tác chiến sau: Nếu máy bay xuất hiện tại X thì bắn 2 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại Y thì bắn 1 quả tên lửa.

Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa. Tính xác suất bắn hạ máy bay đối phương trong phương án tác chiến nêu trên.

Hướng dẫn giải:

Gọi A là biến cố: “Máy bay xuất hiện ở vị trí X”;

B là biến cố: “Máy bay bị bắn rơi”.

Theo bài ra ta có P(A) = 0,5\(P(A) = 0,5\)5. Suy ra P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1-0,55 = 0,45\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1-0,55 = 0,45\)

Nếu máy bay xuất hiện tại X thì có hai quả tên lửa bắn lên.

Khi đó, P(B | A)\(P(B | A)\) là xác suất để máy bay bị bắn rơi khi có hai quả tên lửa bắn lên.

Ta tính xác suất của biến cố đối P\left( {\overline B |A} \right)\(P\left( {\overline B |A} \right)\): “Máy bay không rơi khi có hai quả tên lửa bắn lên”.

Ta có:

P\left( {\overline B |A} \right) = \left( {1-0,8} \right){\rm{ }}{\rm{.}}\left( {1-0,8} \right) = 0,22\; = 0,04\(P\left( {\overline B |A} \right) = \left( {1-0,8} \right){\rm{ }}{\rm{.}}\left( {1-0,8} \right) = 0,22\; = 0,04\)

Vậy P\left( {B|A} \right) = 1 - P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,04 = 0,96\(P\left( {B|A} \right) = 1 - P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,04 = 0,96\)

P\left( {B|\overline A } \right)\(P\left( {B|\overline A } \right)\): Nếu máy bay xuất hiện tại Y thì có một quả tên lửa bắn lên. Máy bay rơi khi bị quả tên lửa này bắn trúng.

Do đó P\left( {B|\overline A } \right) = 0,8\(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,8\).

Theo công thức xác suất toàn phần ta có:

P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)

= {\rm{ }}0,55{\rm{ }}.0,96{\rm{ }} + {\rm{ }}0,45{\rm{ }}{\rm{. }}0,8{\rm{ }} = {\rm{ }}0,888\(= {\rm{ }}0,55{\rm{ }}.0,96{\rm{ }} + {\rm{ }}0,45{\rm{ }}{\rm{. }}0,8{\rm{ }} = {\rm{ }}0,888\)

Vậy xác suất bắn hạ máy bay đối phương trong phương án tác chiến nêu trên là 0,888.

--------------------------------------------------

Giải SGK Toán 12 trang 77 tập 2 Kết nối tri thức giúp học sinh nắm vững Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes thông qua lời giải chi tiết, dễ hiểu và bám sát chương trình mới. Đừng quên khám phá thêm các bài Giải SGK Toán 12 KNTT để củng cố kiến thức xác suất, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin đạt kết quả cao trong các kỳ kiểm tra, thi tốt nghiệp THPT.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo