Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 12 trang 58 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 12 trang 58 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải các bài tập thuộc Bài 6: Vectơ trong không gian. Lời giải bám sát nội dung SGK Toán 12 Kết nối tri thức, giúp học sinh hiểu cách biểu diễn, xác định và thực hiện các phép toán với vectơ trong không gian.

Giải bài 2.1 trang 58 SGK Toán 12 tập 1 KNTT

Trong không gian, cho ba vectơ \overrightarrow{a},\overrightarrow{b},\overrightarrow{c}\(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b},\overrightarrow{c}\) phân biệt và đều khác \overrightarrow {0}\(\overrightarrow {0}\). Những mệnh đề nào sau đây là đúng?

a) Nếu \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\)\overrightarrow{b}\(\overrightarrow{b}\) đều cùng hướng với \overrightarrow {c}\(\overrightarrow {c}\) thì \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\)\overrightarrow{b}\(\overrightarrow{b}\) cùng hướng.

b) Nếu \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\)\overrightarrow{b}\(\overrightarrow{b}\) đều ngược hướng với \overrightarrow {c}\(\overrightarrow {c}\) thì \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\)\overrightarrow{b}\(\overrightarrow{b}\) cùng hướng.

c) Nếu \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\)\overrightarrow{b}\(\overrightarrow{b}\) đều cùng hướng với \overrightarrow {c}\(\overrightarrow {c}\) thì \vec{a}\(\vec{a}\)\vec{b}\(\vec{b}\) ngược hướng.

d) Nếu \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\)\overrightarrow{b}\(\overrightarrow{b}\) đều ngược hướng với \overrightarrow {c}\(\overrightarrow {c}\) thì \vec{a}\(\vec{a}\)\vec{b}\(\vec{b}\) ngược hướng.

Hướng dẫn giải:

Các mệnh đề đúng là: a), b) 

Giải bài 2.2 trang 58 SGK Toán 12 tập 1 KNTT

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 2, AD = 3 và AA' = 4. Tính độ dài của các vectơ \overrightarrow{BB\(\overrightarrow{BB'},\overrightarrow{BD}\)\overrightarrow{BD\(\overrightarrow{BD'}\)

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

Vì ABB'A' là hình chữ nhật nên AA' = BB' = DD' = 4 ⇒ |\overrightarrow{BB\(|\overrightarrow{BB'} |=4\)

ABCD là hình chữ nhật nên BD=\sqrt{AB^2+AD^2}=\sqrt{2^2+3^2}=\sqrt{13}\(BD=\sqrt{AB^2+AD^2}=\sqrt{2^2+3^2}=\sqrt{13}\)

|\overrightarrow{BD} |=\sqrt{13}\(|\overrightarrow{BD} |=\sqrt{13}\)

Do BDD'B' là hình chữ nhật nên BD\(BD'=\sqrt{BD^2+DD'^2}=\sqrt{(\sqrt{13} )^2+4^2}=\sqrt{29}\)

|\overrightarrow{BD\(|\overrightarrow{BD'} |=\sqrt{29}\)

Giải bài 2.3 trang 58 SGK Toán 12 tập 1 KNTT

Một chiếc bàn cân đối hình chữ nhật được đặt trên mặt sàn nằm ngang, mặt bàn song song với mặt sàn và bốn chân bàn vuông góc với mặt sàn như Hình 2.29. Trọng lực tác dụng lên bàn (biểu thị bởi vectơ \vec{a}\(\vec{a}\)) phân tán đều qua bốn chân bàn và gây nên các phản lực từ mặt sàn lên các chân bàn (biểu thị bởi các vectơ \vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\(\vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\)).

a) Hãy chỉ ra mối quan hệ về phương và hướng của các vectơ \vec{a} ,\vec{b},\vec{c},\vec{d}\(\vec{a} ,\vec{b},\vec{c},\vec{d}\) và \vec{e}\(\vec{e}\).

b) Giải thích vì sao các vectơ \vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\(\vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\) đôi một bằng nhau.

Hướng dẫn giải:

a) Các vectơ \vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\(\vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\) đều cùng phương với vectơ \vec{a}\(\vec{a}\) nên chúng đôi một cùng phương với nhau.

Các vectơ \vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\(\vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\) đều ngược hướng với vectơ \vec{a}\(\vec{a}\) nên chúng đôi một cùng hướng với nhau.

b) Vì trọng lực tác dụng lên bàn phân tán đều qua bốn chân bàn và gây nên các phản lực có độ lớn bằng nhau, do đó các vectơ \vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\(\vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\) có độ dài bằng nhau.

Vậy các vectơ \vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\(\vec{b},\vec{c},\vec{d},\vec{e}\) đôi một bằng nhau

Giải bài 2.4 trang 58 SGK Toán 12 tập 1 KNTT

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng:

a) \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{DD\(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{DD'}+\overrightarrow{C'D'}=\overrightarrow{CC'}\)

b) \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CD\(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CD'}-\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{0}\)

c) \overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CC\(\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CC'}+\overrightarrow{DC}=\overrightarrow{A'C}\)

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

a) Ta có:  

\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{DD\(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{DD'}+\overrightarrow{C'D'}\)=\overrightarrow{DC}+\overrightarrow{CC\(=\overrightarrow{DC}+\overrightarrow{CC'}+\overrightarrow{CD}\)

=(\overrightarrow{DC}+\overrightarrow{CD})+\overrightarrow{CC\(=(\overrightarrow{DC}+\overrightarrow{CD})+\overrightarrow{CC'}\)=\overrightarrow{CC\(=\overrightarrow{CC'}\)

b) Ta có:

\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CD\(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CD'}-\overrightarrow{CC'}\)=\overrightarrow{D\(=\overrightarrow{D'C'}+\overrightarrow{C'D'}\)=\overrightarrow{0}\(=\overrightarrow{0}\)

c) Ta có: \overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CC\(\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CC'}+\overrightarrow{DC}\)=\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA\(=\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}+\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{A'C}\)

Giải bài 2.5 trang 58 SGK Toán 12 tập 1 KNTT

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có \overrightarrow{AA\(\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{a},\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{b}\)\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{c}\(\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{c}\). Hãy biểu diễn các vectơ sau qua các vectơ \overrightarrow{a},\overrightarrow{b},\overrightarrow{c}\(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b},\overrightarrow{c}\):

a) \overrightarrow{AB\(\overrightarrow{AB'}\)              b) \overrightarrow{B\(\overrightarrow{B'C}\)         c) \overrightarrow{BC\(\overrightarrow{BC'}\)

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

a) Ta có:

\overrightarrow{AB\(\overrightarrow{AB'}=\overrightarrow{AA'}+\overrightarrow{A'B'}=\overrightarrow{AA'}+\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b}\)

b) Ta có:

\overrightarrow{B\(\overrightarrow{B'C}=\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AB'}=\overrightarrow{c}-\overrightarrow{a}-\overrightarrow{b}\)

c) Ta có:

\overrightarrow{BC\(\overrightarrow{BC'}=\overrightarrow{AC'}-\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CC'}-\overrightarrow{AB}\)

=\overrightarrow{AA\(=\overrightarrow{AA'}-\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}\)=\overrightarrow{a}-\overrightarrow{b}+\overrightarrow{c}\(=\overrightarrow{a}-\overrightarrow{b}+\overrightarrow{c}\)

Giải bài 2.6 trang 58 SGK Toán 12 tập 1 KNTT

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình bình hành nếu và chỉ nếu \overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SC}=\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}\(\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SC}=\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}\)

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

Ta có: \overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SC}=\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}\(\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SC}=\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}\)

\Leftrightarrow\overrightarrow{SA}-\overrightarrow{SB}=\overrightarrow{SD}-\overrightarrow{SC}\(\Leftrightarrow\overrightarrow{SA}-\overrightarrow{SB}=\overrightarrow{SD}-\overrightarrow{SC}\)

\Leftrightarrow\overrightarrow{BA}=\overrightarrow{CD}\(\Leftrightarrow\overrightarrow{BA}=\overrightarrow{CD}\)

Do đó hai vectơ \overrightarrow{BA}\(\overrightarrow{BA}\)\overrightarrow{CD}\(\overrightarrow{CD}\) có cùng độ dài và cùng hướng

Suy ra BA = CD và BA // CD

Vậy ABCD là hình bình hành

Giải bài 2.7 trang 58 SGK Toán 12 tập 1 KNTT

Cho hình chóp S.ABC. Trên cạnh SA, lấy điểm M sao cho SM = 2AM. Trên cạnh BC, lấy điểm N sao cho CN = 2BN. Chứng minh rằng \overrightarrow{MN} = \frac{1}{3} (\overrightarrow{SA} +\overrightarrow{BC})+\overrightarrow{AB}\(\overrightarrow{MN} = \frac{1}{3} (\overrightarrow{SA} +\overrightarrow{BC})+\overrightarrow{AB}\)

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

Ta có:

\overrightarrow{MN} =\overrightarrow{MB} +\overrightarrow{BN}\(\overrightarrow{MN} =\overrightarrow{MB} +\overrightarrow{BN}\)=\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{AB} +\overrightarrow{BN}\(=\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{AB} +\overrightarrow{BN}\)

=\frac{1}{3} \overrightarrow{SA}+\overrightarrow{AB} +\frac{1}{3}\overrightarrow{BC}\(=\frac{1}{3} \overrightarrow{SA}+\overrightarrow{AB} +\frac{1}{3}\overrightarrow{BC}\)= \frac{1}{3} (\overrightarrow{SA} +\overrightarrow{BC})+\overrightarrow{AB}\(= \frac{1}{3} (\overrightarrow{SA} +\overrightarrow{BC})+\overrightarrow{AB}\)

Giải bài 2.8 trang 58 SGK Toán 12 tập 1 KNTT

Trong Luyện tập 8, ta đã biết trọng tâm của tứ diện ABCD là một điểm I thỏa mãn \overrightarrow {AI} = 3\overrightarrow {IG}\(\overrightarrow {AI} = 3\overrightarrow {IG}\), ở đó G là trọng tâm của tam giác BCD. Áp dụng tính chất trên để tính khoảng cách từ trọng tâm của một khối rubik (đồng chất) hình tứ diện đều đến một mặt của nó, biết rằng chiều cao của khối rubik là 8 cm (H.2.30).

Hướng dẫn giải:

 Hình vẽ minh họa:

Giả sử khối rubik (đồng chất) hình tứ diện đều được mô phỏng như hình vẽ.

G là trọng tâm ∆BCD, I là trọng tâm của tứ diện

Vì ABCD là hình tứ diện đều nên AG⊥(BCD) và AG = 8 cm.

\overrightarrow {AI} = 3\overrightarrow {IG}\(\overrightarrow {AI} = 3\overrightarrow {IG}\) nên 3 điểm A, I, G thẳng hàng và IG = \frac{1}{4}AG\(IG = \frac{1}{4}AG\).

=> IG ⊥ (BCD) => d(I,(BCD)) = IG = \frac{1}{4}AG = 2\;cm\(d(I,(BCD)) = IG = \frac{1}{4}AG = 2\;cm\)

Vậy khoảng cách từ trọng tâm của khối rubik đến mỗi mặt là 2 cm.

-----------------------------------------------

Trang tiếp theo:

Qua Giải Toán 12 trang 58 tập 1 Kết nối tri thức, học sinh có thể củng cố kiến thức về vectơ và các phép toán vectơ trong không gian. Việc đối chiếu từng bước giải với SGK Toán 12 sẽ giúp các em rèn kỹ năng trình bày, vận dụng công thức và học tốt môn Toán 12.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo