Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK Toán 12 trang 74 tập 2 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 12 trang 74 tập 2 Kết nối tri thức Bài 19

Giải SGK Toán 12 trang 74 tập 2 Kết nối tri thức cung cấp lời giải đầy đủ cho Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes. Nội dung được trình bày mạch lạc, bám sát SGK, giúp học sinh hiểu rõ cách áp dụng các công thức xác suất và nâng cao hiệu quả học tốt Toán 12.

Giải luyện tập 2 trang 74 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Trở lại Ví dụ 1. Sử dụng sơ đồ hình cây, hãy mô tả cách tính xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe buýt.

Hướng dẫn giải:

Kí hiệu A là biến cố: “Thứ Ba, ông An đi làm bằng xe máy”; B là biến cố: “Thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy”.

Khi đó, biến cố “Thứ Tư, ông An đi làm bằng xe buýt” chính là .

Ta có sơ đồ hình cây mô tả xác suất của biến cố như sau:

Hai nhánh cây đi tới  là OA\overline B\(OA\overline B\)O\overline A \overline B\(O\overline A \overline B\)

Như vậy P\left( {\overline B } \right)\; = 0,4.0,7 + 0,6.0,6 = 0,64\(P\left( {\overline B } \right)\; = 0,4.0,7 + 0,6.0,6 = 0,64\).

Giải vận dụng trang 74 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhăn, có hai gene ứng với\overline B\(\overline B\) hai kiểu hình này là gene trội B và gene lặn b.

Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, ở đó tỉ lệ cây mang kiểu gene bb, Bb tương ứng là 40% và 60%. Tính xác suất để cây con có kiểu gene bb.

Hướng dẫn giải:

Gọi A là biến cố: “Cây bố có kiểu gene bb”;

M là biến cố: “Cây con lấy gene b từ cây bố”;

N là biến cố: “Cây con lấy gene b từ cây mẹ”;

E là biến cố: “Cây con có kiểu gene bb”.

Theo giả thiết, M và N độc lập nên P(E) = P(M) ∙ P(N).\(P(E) = P(M) ∙ P(N).\)

Tính P(M): Ta áp dụng công thức xác suất toàn phần:

P\left( M \right) = P\left( A \right){\rm{. }}P\left( {M|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P(M|\overline A )\(P\left( M \right) = P\left( A \right){\rm{. }}P\left( {M|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P(M|\overline A )\)(*)

Ta có: P\left( A \right) = 0,4;{\rm{ }}P(\overline A ) = 0,6\(P\left( A \right) = 0,4;{\rm{ }}P(\overline A ) = 0,6\)

P(M | A) là xác suất để cây con lấy gene b từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene bb. Do đó, P(M | A) = 1.

P(M|\overline A )\(P(M|\overline A )\) là xác suất để cây con lấy gene b từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene Bb. Do đó, P(M|\overline A ) = 0,5\(P(M|\overline A ) = 0,5\).

Thay vào (*) ta được: P(M) = 0,4 ∙ 1 + 0,6 ∙ 0,5 = 0,7\(P(M) = 0,4 ∙ 1 + 0,6 ∙ 0,5 = 0,7\).

Tương tự tính được P(N) = 0,7.

Vậy P(E) = P(M) . P(N) = 0,7 . 0,7 = 0,49\(P(E) = P(M) . P(N) = 0,7 . 0,7 = 0,49\).

Từ kết quả trên suy ra trong một quần thể các cây đậu Hà Lan, mà ở đó tỉ lệ cây bố và cây mẹ mang kiểu gene bb, Bb tương ứng là 40% và 60%, thì tỉ lệ cây con có kiểu gene bb là khoảng 49%.

Giải luyện tập 3 trang 74 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Với giả thiết như phần vận dụng:

Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhẵn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này là gene trội B và gene lặn b.

Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, ở đó tỉ lệ cây mang kiểu gene bb, Bb tương ứng là 40% và 60%.

a) Hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene BB.

b) Sử dụng kết quả của vận dụng trên và câu a, hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb.

Hướng dẫn giải:

a) Gọi A là biến cố: “Cây bố có kiểu gene bb”;

K là biến cố: “Cây con nhận gene B từ bố”;

H là biến cố: “Cây con nhận gene B từ mẹ”;

F là biến cố: “Cây con có kiểu gene BB”.

Theo giả thiết, K và H độc lập nên P(F) = P(K) ∙ P(H).

Ta tính P(K) theo công thức xác suất toàn phần:

P\left( K \right){\rm{ }} = {\rm{ }}P\left( A \right).{\rm{ }}P\left( {K{\rm{ }}|{\rm{ }}A} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}P\left( {\overline A } \right).P\left( {K|\;\overline A } \right)\(P\left( K \right){\rm{ }} = {\rm{ }}P\left( A \right).{\rm{ }}P\left( {K{\rm{ }}|{\rm{ }}A} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}P\left( {\overline A } \right).P\left( {K|\;\overline A } \right)\) (1)

Ta có: P\left( A \right) = 0,4;{\rm{ }}P\left( {\overline A } \right) = 0,6\(P\left( A \right) = 0,4;{\rm{ }}P\left( {\overline A } \right) = 0,6\)

P(K | A) là xác suất để cây con nhận gene B từ bố với điều kiện bố có kiểu gene bb.

Vậy P(K | A) = 0.

P\left( {K|\;\overline A } \right)\(P\left( {K|\;\overline A } \right)\) là xác suất để cây con nhận gene B từ bố với điều kiện bố có kiểu gene Bb.

Vậy P\left( {K|\;\overline A } \right) = 0,5\(P\left( {K|\;\overline A } \right) = 0,5\)

Thay vào (2) ta được P(K) = 0,4 . 0 + 0,6 . 0,5 = 0,3\(P(K) = 0,4 . 0 + 0,6 . 0,5 = 0,3\).

Tương tự tính được P(H) = 0,3.

Vậy P(F) = P(K) . P(H) = 0,3 . 0,3 = 0,09\(P(F) = P(K) . P(H) = 0,3 . 0,3 = 0,09\).

Vậy tỉ lệ cây con có kiểu gene BB là khoảng 9%.

b) Gọi G là biến cố: “Cây con có kiểu gene Bb”.

\overline G  = E \cup F\(\overline G = E \cup F\) và hai biến cố E, F xung khắc nên P\left( {\overline G } \right) = P\left( E \right) + P\left( F \right) = 0,49 + 0,09 = 0,58\(P\left( {\overline G } \right) = P\left( E \right) + P\left( F \right) = 0,49 + 0,09 = 0,58\)

Vậy  P\left( G \right) = 1 - P\left( {\overline G } \right) = 1 - 0,58 = 0,42\(P\left( G \right) = 1 - P\left( {\overline G } \right) = 1 - 0,58 = 0,42\)

Vậy tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb là khoảng 42%.

--------------------------------------------------

Giải SGK Toán 12 trang 74 tập 2 Kết nối tri thức giúp học sinh nắm vững Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes thông qua lời giải chi tiết, dễ hiểu và bám sát chương trình mới. Đừng quên khám phá thêm các bài Giải SGK Toán 12 KNTT để củng cố kiến thức xác suất, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin đạt kết quả cao trong các kỳ kiểm tra, thi tốt nghiệp THPT.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo