Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK Toán 12 trang 49 tập 2 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 12 trang 49 tập 2 Kết nối tri thức Bài 15

Giải SGK Toán 12 trang 59 tập 2 Kết nối tri thức cung cấp lời giải chi tiết các bài tập trong Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian. Nội dung được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, bám sát chương trình SGK mới, giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tốt Toán 12.

Giải bài 5.17 trang 49 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian Oxyz, hai con đường đó thuộc hai đường thẳng lần lượt có phương trình: {\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{2} = y - 1 = \frac{{z + 1}}{3}\({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{2} = y - 1 = \frac{{z + 1}}{3}\){\Delta _2}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{1}\({\Delta _2}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{1}\)

a) Hai con đường trên có vuông góc với nhau hay không?

b) Nút giao thông trên có phải là nút giao thông khác mức hay không?

Hướng dẫn giải:

a) Đường thẳng ∆1 đi qua A(1; 0; −1) có vectơ chỉ phương \overrightarrow {{u_1}}  = \left( {2; - 1;3} \right)\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 1;3} \right)\)

Đường thẳng ∆2 đi qua B(3; −1; 0) có vectơ chỉ phương \overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 1;1;1} \right)\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1;1;1} \right)\)

\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}}  =  - 2 - 1 + 3 = 0\(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} = - 2 - 1 + 3 = 0\) nên hai đường thẳng ∆1 và ∆2 vuông góc với nhau.

b) Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 1;1} \right)\\
\left[ {\overrightarrow {{u_2}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 4; - 5;1} \right)
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow {AB} = \left( {2; - 1;1} \right)\\ \left[ {\overrightarrow {{u_2}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 4; - 5;1} \right) \end{array} \right.\)

\overrightarrow {AB} .\left[ {\overrightarrow {{u_2}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right] =  - 8 + 5 + 1 =  - 2 \ne 0\(\overrightarrow {AB} .\left[ {\overrightarrow {{u_2}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right] = - 8 + 5 + 1 = - 2 \ne 0\)

Do đó ∆1 và ∆2 chéo nhau.

Vậy nút giao thông trên là nút giao thông khác mức.

Giải bài 5.18 trang 49 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Trong không gian Oxyz, một viên đạn được bắn ra từ điểm A(1; 3; 4) và trong 3 giây, đầu đạn đi với vận tốc không đổi; vectơ vận tốc (trên giây) là \overrightarrow v  = \left( {2;1;6} \right)\(\overrightarrow v = \left( {2;1;6} \right)\). Hỏi viên đạn trên có bắn trúng mục tiêu trong mỗi tình huống sau hay không?

a) Mục tiêu đặt tại điểm M(7;72;21)

b) Mục tiêu đặt tại điểm N(−3; 1; −8).

Hướng dẫn giải:

Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là: \left\{ \begin{array}{l}
x = 1 + 2t\\
y = 3 + t\\
z = 4 + 6t
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x = 1 + 2t\\ y = 3 + t\\ z = 4 + 6t \end{array} \right.\)

a) Thay tọa độ điểm M vào phương trình chuyển động, ta có:

\left\{ \begin{array}{l}
7 = 1 + 2t\\
72 = 3 + t\\
21 = 4 + 6t
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
t = 3\\
t = 12\\
t = 176
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 7 = 1 + 2t\\ 72 = 3 + t\\ 21 = 4 + 6t \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} t = 3\\ t = 12\\ t = 176 \end{array} \right.\)

Ta thấy các giá trị t này đều khác nhau do đó điểm M không nằm trên quỹ đạo chuyển động của viên đạn nên viên đạn không bắn trúng mục tiêu đặt tại điểm M.

b) Thay tọa độ điểm N vào phương trình chuyển động của viên đạn ta có:

\left\{ \begin{array}{l}
 - 3 = 1 + 2t\\
1 = 3 + t\\
 - 8 = 4 + 6t
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
t =  - 2\\
t =  - 2\\
t =  - 2
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} - 3 = 1 + 2t\\ 1 = 3 + t\\ - 8 = 4 + 6t \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} t = - 2\\ t = - 2\\ t = - 2 \end{array} \right.\)

Suy ra điểm N nằm trên quỹ đạo chuyển động của viên đạn.

Do đó viên đạn trên có bắn trúng mục tiêu đặt tại điểm N.

Giải bài 5.19 trang 49 SGK Toán 12 Tập 2 KNTT

Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột thẳng cao 6 m vuông góc với mặt đất, có chân cột đặt tại ví trí O trên mặt đất. Tại một thời điểm, dưới ánh nắng mặt trời, bóng của đỉnh cột dưới mặt đất cách chân cột 3 m về hướng S60°E (hướng tạo với hướng nam góc 60° tạo với hướng đông góc 30°) (H.5.32).

Chọn hệ trục Oxyz có gốc tọa độ là O, tia Ox chỉ hướng nam, tia Oy chỉ hướng đông, tia Oz chứa cây cột, đơn vị đo là mét. Hãy viết phương trình đường thẳng chứa tia nắng mặt trời đi qua đỉnh cột tại thời điểm đang xét.

Hướng dẫn giải:

Để viết được phương trình đường thẳng chứa tia nắng mặt trời đi qua đỉnh cột tại thời điểm đang xét ta cần xác định tọa độ của A (đỉnh cột) và A' (bóng của đỉnh cột).

Ta có A(0; 0; 6).

Hoành độ của điểm A' là x = 3cos60° = 1/2

Tung độ của điểm A' là y = 3cos30° = 3√3/2.

Do đó A\prime \left( {\frac{1}{2};\frac{{3\sqrt 3 }}{2};0} \right)\(A\prime \left( {\frac{1}{2};\frac{{3\sqrt 3 }}{2};0} \right)\)

Đường thẳng chứa tia nắng mặt trời đi qua A(0; 0; 6) và có vectơ chỉ phương \overrightarrow {AA\(\overrightarrow {AA'} = \left( {\frac{1}{2};\frac{{3\sqrt 3 }}{2}; - 6} \right)\) có phương trình là: \left\{ \begin{array}{l}
x = \frac{1}{2}t\\
y = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}t\\
z = 6 - 6t
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x = \frac{1}{2}t\\ y = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}t\\ z = 6 - 6t \end{array} \right.\)

--------------------------------------------

Giải SGK Toán 12 trang 49 tập 2 Kết nối tri thức giúp học sinh hiểu rõ cách giải các bài tập trong Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian một cách chính xác và hiệu quả. Hãy tham khảo thêm các bài giải SGK Toán 12 KNTT khác để củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và đạt kết quả cao trong học tập cũng như kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo