Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Toán 12 Kết nối tri thức bài tập cuối chương 5

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Toán 12 Kết nối tri thức bài tập cuối chương 5 được VnDoc.com tổng hợp và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết với hướng dẫn giải bài tập SGK Toán 12 Kết nối tri thức tập 2 các trang 61, 62, 63.

Giải Toán 12 trang 61

Bài 5.31 trang 61 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – 2y – 3z + 1 = 0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) có tọa độ là

A. (1; 2; 3).

B. (1; −2; 3).

C. (1; 2; −3).

D. (1; −2; −3).

Bài 5.32 trang 61 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm I(1; −1; 2) và nhận vectơ làm một vectơ pháp tuyến là:

A. x – y + 2z + 1 = 0.

B. x – y + 2z – 6 = 0.

C. 2x + y – z – 1 = 0.

D. 2x + y – z + 1 = 0.

Bài 5.33 trang 61 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d có tọa độ là

A. (1; −2; 3).

B. (2; 1; −2).

C. (2; 1; 2).

D. (1; 2; 3).

Bài 5.34 trang 61 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \left\{ \begin{array}{l}
x = 1 + 2t\\
y =  - 2 + t\\
z = 3 - t
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x = 1 + 2t\\ y = - 2 + t\\ z = 3 - t \end{array} \right.\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d có tọa độ là

A. (1; −2; 3).

B. (2; 0; 0).

C. (2; 1; −1).

D. (2; 1; 1).

Bài 5.35 trang 61 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, phương trình đường thẳng d đi qua I(2; −1; 1) và nhận vectơ \overrightarrow u  = \left( {1;2; - 3} \right)\(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 3} \right)\) làm vectơ chỉ phương là:

A. \frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{1}\)

B. \frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}\)

C. \frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}\)

D. \frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\)

Bài 5.36 trang 61 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−1; 0; −1), B(2; 1; 1). Phương trình đường thẳng AB là

A. \left\{ \begin{array}{l}
x = 1 + 3t\\
y = t\\
z = 1 + 2t
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x = 1 + 3t\\ y = t\\ z = 1 + 2t \end{array} \right.\)

B. \left\{ \begin{array}{l}
x =  - 1 + t\\
y = t\\
z =  - 1 + 2t
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x = - 1 + t\\ y = t\\ z = - 1 + 2t \end{array} \right.\)

C. \left\{ \begin{array}{l}
x = 2 + t\\
y = 1 + t\\
z = 1 + 2t
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x = 2 + t\\ y = 1 + t\\ z = 1 + 2t \end{array} \right.\)

D. \left\{ \begin{array}{l}
x =  - 1 + 3t\\
y = t\\
z =  - 1 + 2t
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x = - 1 + 3t\\ y = t\\ z = - 1 + 2t \end{array} \right.\)

Bài 5.37 trang 61 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, phương trình đường thẳng d đi qua I(2; 1; −3) và vuông góc với mặt phẳng (P): x – 2y + z – 3 = 0 là

A. \frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\)

B. \frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}\)

C. \frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\)

D. \frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 3}}{1}\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 3}}{1}\)

Xem lời giải Toán 12 trang 61

Giải Toán 12 trang 62

Bài 5.38 trang 62 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x + 1)2 + y2 + (z – 3)2 = 4. Tọa độ tâm I và bán kính R của (S) lần lượt là

A. I(1; 0; 3), R = 4.

B. I(1; 0; 3), R = 2.

C. I(−1; 0; 3), R = 2.

D. I(−1; 0; 3), R = 4.

Bài 5.39 trang 62 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 2x + 4y + 2z – 3 = 0. Tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S) lần lượt là

A. I(1; −2; −1), R = 3.

B. I(1; 2; 1), R = 9.

C. I(1; 2; 1), R = 3.

D. I(1; −2; −1), R = 9.

Bài 5.40 trang 62 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 0; −1), B(0; 1; 2), C(−1; −2; 3).

a) Viết phương trình mặt phẳng (ABC).

b) Viết phương trình đường thẳng AC.

c) Viết phương trình mặt cầu đường kính AC.

Bài 5.41 trang 62 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{array}{l}
x = 1 + t\\
y =  - 2 + t\\
z = 4 - 2t
\end{array} \right.\(d:\left\{ \begin{array}{l} x = 1 + t\\ y = - 2 + t\\ z = 4 - 2t \end{array} \right.\). Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và gốc tọa độ O.

Bài 5.42 trang 62 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0 và hai điểm A(1; −1; 2), B(−1; 1; 0).

a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (P).

b) Viết phương trình mặt phẳng (Q) đi qua A và song song với mặt phẳng (P).

c) Viết phương trình mặt phẳng (R) chứa A, B và vuông góc với mặt phẳng (P).

Bài 5.43 trang 62 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 0; 2) và hai đường thẳng d:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{2}\(d:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{2}\)d\(d':\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

a) Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng d và d'.

b) Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua A và song song với đường thẳng d.

c) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa A và d.

d) Tìm giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng (Oxz).

Bài 5.44 trang 62 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – 2y – 2z – 3 = 0 và đường thẳng d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\). Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa d và vuông góc với mặt phẳng (P).

Xem lời giải Toán 12 trang 62

Giải Toán 12 trang 63

Bài 5.45 trang 63 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\)d\(d':\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\). Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và song song với đường thẳng d'.

Bài 5.46 trang 63 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x – y – z – 1 = 0, (Q): 2x + y – z – 2 = 0 và điểm A(−1; 2; 0). Viết phương trình mặt phẳng (R) đi qua A đồng thời vuông góc với cả hai mặt phẳng (P) và (Q).

Bài 5.47 trang 63 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d:\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\(d:\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\)d\(d':\left\{ \begin{array}{l} x = 1 - t\\ y = - 2 + t\\ z = 2t \end{array} \right.\)

a) Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d và d'.

b) Tính góc giữa d và d'.

Bài 5.48 trang 63 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, tính góc tạo bởi đường thẳng d:\frac{{x + 2}}{3} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{1}\(d:\frac{{x + 2}}{3} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{1}\) và mặt phẳng (P): x + y – 2z + 3 = 0.

Bài 5.49 trang 63 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Trong không gian Oxyz, tính góc giữa mặt phẳng (P): x + y + z – 1 = 0 và mặt phẳng Oxy.

Bài 5.50 trang 63 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba vị trí đôi một cách nhau 2 m, người ta lần lượt thả dây dọi để quả dọi chạm đáy bể. Phần dây dọi (thẳng) nằm trong nước tại ba vị trí đó lần lượt có độ dài 4 m; 4,4 m; 4,8 m. Biết đáy bể là phẳng. Hỏi đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ?

Bài 5.51 trang 63 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Bản vẽ thiết kế của một công trình được vẽ trong một hệ trục tọa độ Oxyz. Sàn nhà của công trình thuộc mặt phẳng Oxy, đường ống thoát nước thẳng và đi qua hai điểm A(1; 2; −1) và B(5; 6; −2). Tính góc tạo bởi đường ống thoát nước và mặt sàn.

Bài 5.52 trang 63 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối

Nếu đứng trước biển và nhìn ra xa, người ta sẽ thấy một đường giao giữa mặt biển và bầu trời, đó là đường chân trời đối với người quan sát (H.5.45a). Về mặt Vật lí, đường chân trời là đường giới hạn phần Trái Đất mà người quan sát có thể nhìn thấy được (phần còn lại bị chính Trái Đất che khuất). Ta có thể hình dung rằng, nếu người quan sát ở tại đỉnh của một chiếc nón và Trái Đất được “thả” vào trong một chiếc nón đó, thì đường chân trời trong trường hợp này là đường chạm giữa Trái Đất và chiếc nón (H.5.45b). Trong mô hình toán học, đường chân trời đối với người quan sát tại ví trí B là tập hợp những điểm A nằm trên bề mặt Trái Đất sao cho \widehat {BAO} = {90^0}\(\widehat {BAO} = {90^0}\), với O là tâm Trái Đất (H.5.45c).

Trong không gian Oxyz, giả sử bề mặt Trái Đất (S) có phương trình x2 + y2 + z2 = 1 và người quan sát ở vị trí B(1; 1;-1). Gọi A là một vị trí bất kì trên đường chân trời đối với người quan sát ở vị trí B. Tính khoảng cách AB.

Xem lời giải Toán 12 trang 63

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo