Giải Toán 9 trang 53 tập 1 Kết nối tri thức
Giải SGK Toán 9 Luyện tập chung trang 53
Giải Toán 9 trang 53 tập 1 Kết nối tri thức tổng hợp lời giải phần Luyện tập chung, giúp học sinh ôn lại kiến thức và rèn kỹ năng vận dụng qua các bài tập trong SGK. Nội dung Giải SGK Toán 9 KNTT được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, bám sát chương trình Toán 9 Kết nối tri thức, hỗ trợ các em tự kiểm tra kết quả và học tốt môn Toán 9.
Giải bài 3.12 trang 53 KNTT Toán 9 Tập 1 SGK
Rút gọn các biểu thức sau:
a)
\(\sqrt{\left(\sqrt{3}-\sqrt{2}\right)^2}+\sqrt{\left(1-\sqrt{2}\right)^2}\) b)
\(\sqrt{\left(\sqrt{7}-3\right)^2}+\sqrt{\left(\sqrt{7}+3\right)^2}\)
Hướng dẫn giải:
a) Thực hiện rút gọn biểu thức như sau:
\(\sqrt{\left(\sqrt{3}-\sqrt{2}\right)^2}+\sqrt{\left(1-\sqrt{2}\right)^2}\)
\(={\left|\sqrt{3}-\sqrt{2}\right|}+ {\left|1-\sqrt{2}\right| }\)
\(= \sqrt{3}-\sqrt{2} + \sqrt{2} - 1\)
\(= \sqrt{3} - 1\)
Vậy kết quả rút gọn biểu thức là:
\(\sqrt{\left(\sqrt{3}-\sqrt{2}\right)^2}+\sqrt{\left(1-\sqrt{2}\right)^2} = \sqrt{3} - 1\)
b) Thực hiện rút gọn biểu thức như sau:
\(\sqrt{\left(\sqrt{7}-3\right)^2}+\sqrt{\left(\sqrt{7}+3\right)^2}\)
\(= {\left|\sqrt{7}-3\right|}+ {\left|\sqrt{7}+3\right|}\)
\(= 3-\sqrt{7} + \sqrt{7}+3\) = 6
Vậy kết quả rút gọn biểu thức là:
\(\sqrt{\left(\sqrt{7}-3\right)^2}+\sqrt{\left(\sqrt{7}+3\right)^2} =6\)
Giải bài 3.13 trang 53 SGK Toán 9 Tập 1 KNTT
Thực hiện phép tính:
a)
\(\sqrt{3}\left(\sqrt{192}-\sqrt{75}\right)\) b)
\(\frac{{ - 3\sqrt {18} + 5\sqrt {50} - \sqrt {128} }}{{7\sqrt 2 }}\)
Hướng dẫn giải:
a) Thực hiện phép tính như sau:
\(\sqrt{3}\left(\sqrt{192}-\sqrt{75}\right)\)
\(= \sqrt{3.192}-\sqrt{3.75}\)
\(= \sqrt{576}-\sqrt{225}\)
\(= \sqrt{24^2}-\sqrt{15^2}\)
= 24 − 15 = 9.
Vậy kết quả phép tính là:
\(\sqrt{3}\left(\sqrt{192}-\sqrt{75}\right) =9\).
b) Thực hiện phép tính như sau:
\(\frac{{ - 3\sqrt {18} + 5\sqrt {50} - \sqrt {128} }}{{7\sqrt 2 }}\)
\(=\frac{{ - 3\sqrt {18} }}{{7\sqrt 2 }} +\frac{{ 5\sqrt {50} }}{{7\sqrt 2 }}-\frac{{ \sqrt {128} }}{{7\sqrt 2 }}\)
\(=\frac{{ - 3 }}{{7 }}\sqrt { \frac{18}{ 2}} +\frac{{ 5 }}{{7 }}\sqrt { \frac{50}{ 2}}-\frac{{ 1 }}{{7 }} \sqrt { \frac{128}{ 2}}\)
\(=\frac{{ - 3 }}{{7 }}.3 +\frac{{ 5 }}{{7 }}.5-\frac{{ 1 }}{{7 }} .8 = \frac{8}{7}\)
Vậy kết quả phép tính là:
\(\frac{{ - 3\sqrt {18} + 5\sqrt {50} - \sqrt {128} }}{{7\sqrt 2 }} = \frac{8}{7}\).
Giải bài 3.14 trang 53 SGK Toán 9 Tập 1 KNTT
Chứng minh rằng:
a)
\(\left(1-\sqrt{2}\right)^2=3-2\sqrt{2}\) b)
\(\left(\sqrt{3}+\sqrt{2}\right)^2=5+2\sqrt{6}\)
Hướng dẫn giải:
a) Ta có:
\(\left(1-\sqrt{2}\right)^2=1^2-2.1.\sqrt{2}+(\sqrt{2})^2\)
\(=1-2 \sqrt{2}+2\)
\(=3-2\sqrt{2}\) (Điều phải chứng minh)
Vậy
\(\left(1-\sqrt{2}\right)^2=3-2\sqrt{2}\).
b) Ta có:
\(\left(\sqrt{3}+\sqrt{2}\right)^2=\left(\sqrt{3}\right)^2+2\sqrt{6}+\left(\sqrt{2}\right)^2\)
\(=3+2\sqrt{6} +2\)
\(=5+2\sqrt{6}\) (Điều phải chứng minh)
Vậy
\(\left(\sqrt{3}+\sqrt{2}\right)^2=5+2\sqrt{6}\).
Giải bài 3.15 trang 53 SGK Toán 9 Tập 1 KNTT
Cho căn thức
\(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} .\)
a) Hãy chứng tỏ rằng căn thức xác định với mọi giá trị của x.
b) Rút gọn căn thức đã cho với x ≥ 2.
c) Chứng tỏ rằng với mọi x ≥ 2, biểu thức
\(\sqrt {x - \sqrt {{x^2} - 4x + 4} }\) có giá trị không đổi.
Hướng dẫn giải:
a) Ta có:
\(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}}\)
Vì (x − 2)2 ≥ 0 với mọi x nên căn thức đã cho xác định với mọi giá trị của x.
b) Với x ≥ 2 ta có:
\(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}}\)= |x − 2| = x − 2
c) Ta có:
\(\sqrt {x - \sqrt {{x^2} - 4x + 4} } = \sqrt {x - \left( {x - 2} \right)} = \sqrt 2\) là hằng số
Do đó với mọi x ≥ 2, biểu thức
\(\sqrt {x - \sqrt {{x^2} - 4x + 4} }\) có giá trị không đổi.
Giải bài 3.16 trang 53 SGK Toán 9 Tập 1 KNTT
Vận tốc (m/s) của một vật đang bay được cho bởi công thức
\(v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}}\), trong đó E là động năng của vật (tính bằng Joule, kí hiệu là J) và m (kg) là khối lượng của vật (Theo sách Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) .
Tính vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 2,5 kg và động năng 281,25 J.
Hướng dẫn giải:
Với m = 2,5 kg và E = 281,25 J, vậy tốc độ bay của vật là:
\(v=\sqrt {\frac{{2\cdot 281,25}}{{2,5}}} = 15\) (m/s)
Vậy vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 2,5 kg và động năng 281,25 J là: 15(m/s).
-----------------------------------------------
Bài tiếp theo:
-
- Bài 9: Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
- Bài 10: Căn bậc ba và căn thức bậc ba
- Luyện tập chung trang 63
- Bài tập cuối chương 3
- Giải Toán 9 trang 65
- Bài 11: Tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Bài 12: Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng
- Luyện tập chung trang 80
- Bài tập cuối chương
---------------------------------------------------
Giải Toán 9 trang 53 tập 1 Kết nối tri thức giúp học sinh hệ thống lại kiến thức qua phần Luyện tập chung, từ đó củng cố phương pháp và kỹ năng giải bài tập. Với lời giải SGK Toán 9 KNTT rõ ràng, các em có thể đối chiếu đáp án, nhận biết lỗi sai và chủ động điều chỉnh cách làm. Thường xuyên luyện tập kết hợp tham khảo Giải Toán 9 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nâng cao tư duy, ghi nhớ kiến thức và học tốt môn Toán 9 hiệu quả hơn.