Giải Toán 9 trang 17 tập 2 Kết nối tri thức
Giải Toán 9 trang 17 Tập 2 KNTT
Trong chương trình Toán 9 Kết nối tri thức tập 2, các bài học không chỉ yêu cầu học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản mà còn phải hiểu rõ cách vận dụng vào giải bài tập một cách linh hoạt. Những nội dung ở giai đoạn này có vai trò quan trọng trong việc hình thành tư duy toán học, đồng thời là nền tảng để học tốt các chuyên đề nâng cao của lớp 9.
Bài viết Giải Toán 9 trang 17 tập 2 Kết nối tri thức được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh tiếp cận bài học đúng trọng tâm, hiểu rõ từng bước giải và tránh các lỗi sai thường gặp. Với lời giải bám sát SGK, trình bày mạch lạc và dễ theo dõi, bài viết giúp học sinh học tốt trên lớp, tự học tại nhà và củng cố kiến thức Toán 9 một cách hiệu quả.
Bài 6.11 trang 17 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau:
a) ![]()
b) 4x2 + 28x + 49 = 0
c) ![]()
Hướng dẫn giải:
a) ![]()
Ta có: a = 1; b' =
; c = 2
∆' = 52 – 1 . 2 = 23
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:
![]()
b) 4x2 + 28x + 49 = 0
Ta có: a = 4; b' = 14; c = 49
∆' = 142 - 4 . 49 = 0
Do đó phương trình có nghiệm kép:
![]()
c) ![]()
Ta có: a = 3; b =
; c = 1
∆' = 18 – 4. 3 . 1 = 6 > 0
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:
![]()
Bài 6.12 trang 17 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau:
a) 0,1x2 + 2,5x - 0,2 = 0
b) 0,01 x2 - 0,05x + 0,0625 = 0
c) 1,2x2 + 0,75x + 2,5 = 0
Hướng dẫn giải:
a) 0,1x2 + 2,5x - 0,2 = 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: ![]()
b) 0,01 x2 - 0,05x + 0,0625 = 0
Phương trình có nghiệm kép ![]()
c) 1,2x2 + 0,75x + 2,5 = 0
Phương trình vô nghiệm.
Bài 6.13 trang 17 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Độ cao h (mét) so với mặt đất của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0 = 19,6 m/s cho bởi công thức h = 19,6t – 4,9t2, ở đó t (giây) là thời gian kể từ khi phóng (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Hỏi sau bao lâu kể từ khi phóng, vật sẽ rơi trở lại mặt đất?
Hướng dẫn giải:
Khi vật rơi trở lại mặt đất, tức là độ cao h = 0, do đó ta có phương trình:
19,6t – 4,9t2 = 0 (t > 0)
⇒ t(19,6 – 4,9t) = 0
⇒ t = 0 hoặc 19,6 – 4,9t = 0
⇒ t = 0 (loại) hoặc t = 4 (tm)
Vậy sau 4 giây kể từ khi phóng vật sẽ rơi trở lại mặt đất.
Bài 6.14 trang 17 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bằng độ dài đường chéo. Ti vi truyền thống có định dạng 4 : 3, nghĩa là tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của màn hình là 4 : 3. Hỏi diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37 in là bao nhiêu? Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 in có định dạng 16 : 9 là bao nhiêu? Màn hình ti vi nào có diện tích lớn hơn? Ở đây, các diện tích của màn hình được tính bằng inch vuông.

Hướng dẫn giải:
Gọi chiều dài của màn hình ti vi truyền thống là x (in) (x > 0)
Chiều rộng của màn hình ti vi truyền thống là
(in)
Do độ dài đường chéo của ti vi truyền thống là 37 in nên ta có phương trình:
![]()
⇒ x = 29,6 (tm)
Diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37 in là:
(in2).
Gọi chiều dài của màn hình ti vi LCD là y (in) (y > 0)
Chiều rộng của màn hình ti vi LCD là
(in)
Do độ dài đường chéo của ti vi LCD là 37 in nên ta có phương trình:
![]()
⇒ y ≈ 32,25 (tm)
Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 in là:
![]()
Vậy màn hình ti vi truyền thống có diện tích lớn hơn màn hình ti vi LCD.
Bài 6.15 trang 17 Toán 9 Tập 2 Kết nối
Đề bài: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài 6 m và có diện tích là 280 m2. Tính các kích thước của mảnh vườn đó.
Hướng dẫn giải:
Gọi chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là x (m) (x > 0)
Chiều dài của mảnh vườn là x + 6 (m)
Diện tích mảnh vườn là: x(x + 6) (m2)
Vì diện tích của mảnh vườn là 280 m2 nên ta có phương trình:
x(x + 6) = 280
⇒ x2 + 6x – 280 = 0
⇒ (x - 14)(x + 20) = 0
⇒ x = 14 (tm) hoặc x = – 20 (loại)
Vậy chiều rộng của mảnh vườn là 14 m và chiều dài mảnh vườn là 20 (m).
-----------------------------------------------
Thông qua nội dung Giải SGK Toán 9 KNTT tập 2 trang 17, học sinh có thể kiểm tra lại kết quả làm bài, hiểu sâu hơn bản chất kiến thức và rèn luyện kỹ năng trình bày bài giải theo đúng yêu cầu chương trình Toán 9 Kết nối tri thức. Việc tham khảo lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh hình thành phương pháp làm bài khoa học, từ đó nâng cao sự tự tin khi gặp các dạng bài tương tự.
Đây là tài liệu học tập phù hợp cho học sinh lớp 9 trong quá trình ôn luyện thường xuyên, hệ thống hóa kiến thức và chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ. Để đạt hiệu quả cao, học sinh nên kết hợp đọc lời giải, tự làm lại bài và tham khảo thêm các bài Giải Toán 9 tập 2 KNTT khác nhằm xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc.