Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Toán 9 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 3

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Toán 9 Kết nối tri thức bài tập cuối chương 3 là phần ôn luyện giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức quan trọng đã học trong chương, đồng thời kiểm tra khả năng vận dụng vào các bài toán cụ thể. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong SGK Toán 9 KNTT tập 1 được xây dựng theo nhiều mức độ, tạo cơ hội để học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Phần giải bài tập cuối chương 3 Toán 9 Kết nối tri thức dưới đây cung cấp hướng dẫn theo từng bài, từng yêu cầu, giúp học sinh dễ dàng theo dõi cách làm và kiểm tra kết quả sau khi tự hoàn thành bài tập. Các bước giải được trình bày rõ ràng, chú trọng phương pháp và cách vận dụng kiến thức thay vì chỉ đưa ra đáp án.

Đây là tài liệu tham khảo phù hợp cho học sinh lớp 9 trong quá trình ôn tập Toán 9 Kết nối tri thức, tự học tại nhà hoặc chuẩn bị cho các bài kiểm tra. Việc luyện tập thường xuyên qua phần bài tập cuối chương cũng giúp học sinh nhận diện dạng toán và chủ động hơn khi gặp những câu hỏi tương tự.

Bài 3.32 trang 65 Toán 9 Tập 1 Kết nối tri thức

Căn bậc hai của 4 là

A. 2.                    B. –2.            C. 2 và –2.            D. √2 và -√2

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có √4=2 nên căn bậc hai của 4 là 2 và –2.

Bài 3.33 trang 65 Toán 9 Tập 1 Kết nối tri thức

Căn bậc hai số học của 49 là

A. 7.         B. –7.                 C. 7 và –7.              D. √7 và -√7

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có √49=7 nên căn bậc hai số học của 49 là 7.

Bài 3.34 trang 65 Toán 9 Tập 1 Kết nối tri thức

Rút gọn biểu thức \sqrt[3]{{{{\left( {4 - \sqrt {17} } \right)}^3}}}\(\sqrt[3]{{{{\left( {4 - \sqrt {17} } \right)}^3}}}\) ta được:

A. {{\mkern 1mu} 4 + \sqrt {17} .}\({{\mkern 1mu} 4 + \sqrt {17} .}\)                 B. {4 - \sqrt {17} .}\({4 - \sqrt {17} .}\)       C. {{\mkern 1mu} \sqrt {17}  - 4.}\({{\mkern 1mu} \sqrt {17} - 4.}\)             D. {{\mkern 1mu}  - 4 - \sqrt {17} .}\({{\mkern 1mu} - 4 - \sqrt {17} .}\)

Hướng dẫn giải

Ta có \sqrt[3]{{{{\left( {4 - \sqrt {17} } \right)}^3}}} = 4 - \sqrt {17}\(\sqrt[3]{{{{\left( {4 - \sqrt {17} } \right)}^3}}} = 4 - \sqrt {17}\)

Đáp án đúng là đáp án B.

Bài 3.35 trang 65 Toán 9 Tập 1 Kết nối tri thức

Độ dài đường kính (mét) của hình tròn có diện tích 4\,{m^2}\(4\,{m^2}\) sau khi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai bằng

A. 2,26.           B. 2,50.                C. 1,13.         D. 1,12.

Hướng dẫn giải

Ta có diện tích hình tròn bán kính R là 4\,{m^2}\(4\,{m^2}\) nên ta có phương trình 4 = 3,14.{R^2}\(4 = 3,14.{R^2}\) từ đó ta có R = \sqrt {4:3,14} \approx 1,13\left( m \right)\(R = \sqrt {4:3,14} \approx 1,13\left( m \right)\)

Đáp án đúng là đáp án C.

Bài 3.36 trang 65 Toán 9 Tập 1 Kết nối tri thức

Một vật rơi tự do từ độ cao 396,9 m. Biết quãng đường chuyển động S (mét) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức S = 4,9t2. Vật chạm đất sau

A. 8 giây.               B. 5 giây.             C. 11 giây.             D. 9 giây.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Quãng đường chuyển động chính là độ cao 396,9 m nên ta có S = 396,9 m.

Suy ra 4,9t2 = 396,9 nên t2 = 81 do đó t=√81=9 (giây) (do t > 0).

Vậy ta chọn phương án D.

Bài 3.37 trang 65 Toán 9 Tập 1 Kết nối tri thức

Không sử dụng MTCT, tính giá trị của biểu thứcA = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 2} \right)}^2}} + \sqrt {4{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}^2}} - \frac{1}{{2 - \sqrt 3 }}.\(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 2} \right)}^2}} + \sqrt {4{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}^2}} - \frac{1}{{2 - \sqrt 3 }}.\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

{A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3  - 2} \right)}^2}}  + \sqrt {4{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}^2}}  - \frac{1}{{2 - \sqrt 3 }}}\({A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 2} \right)}^2}} + \sqrt {4{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}^2}} - \frac{1}{{2 - \sqrt 3 }}}\)

{ = \left| {\sqrt 3  - 2} \right| + 2\left| {2 + \sqrt 3 } \right| - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}}}\({ = \left| {\sqrt 3 - 2} \right| + 2\left| {2 + \sqrt 3 } \right| - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}}}\)

\begin{array}{l}
 = 2 - \sqrt 3  + 4 + 2\sqrt 3  - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{4 - 3}}\\
 = 6 + \sqrt 3  - 2 - \sqrt 3  = 4
\end{array}\(\begin{array}{l} = 2 - \sqrt 3 + 4 + 2\sqrt 3 - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{4 - 3}}\\ = 6 + \sqrt 3 - 2 - \sqrt 3 = 4 \end{array}\)

Vậy A = 4.

Bài 3.38 trang 65 Toán 9 Tập 1 Kết nối tri thức

Cho biểu thức A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\left( {x > 0,x \ne 4} \right).\(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\left( {x > 0,x \ne 4} \right).\)

a) Rút gọn biểu thức A.

b) Tính giá trị của A tại x = 14.

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\left( {x > 0,x \ne 4} \right)\(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\left( {x > 0,x \ne 4} \right)\)

\begin{array}{l}
A = \dfrac{{{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \dfrac{{4\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\\
 = \dfrac{{x + 2\sqrt x  + 4 - 4\sqrt x  + 8}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \dfrac{{x - 2\sqrt x  + 12}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}
\end{array}\(\begin{array}{l} A = \dfrac{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \dfrac{{4\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\\ = \dfrac{{x + 2\sqrt x + 4 - 4\sqrt x + 8}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \dfrac{{x - 2\sqrt x + 12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} \end{array}\)

b) Với x = 14\left( {t/m} \right)\(x = 14\left( {t/m} \right)\) ta có

A = \frac{{14 - 2\sqrt {14} + 12}}{{\left( {\sqrt {14} - 2} \right)\left( {\sqrt {14} + 2} \right)}} = \frac{{26 - 2\sqrt {14} }}{{14 - 4}} = \frac{{13 - \sqrt {14} }}{5}.\(A = \frac{{14 - 2\sqrt {14} + 12}}{{\left( {\sqrt {14} - 2} \right)\left( {\sqrt {14} + 2} \right)}} = \frac{{26 - 2\sqrt {14} }}{{14 - 4}} = \frac{{13 - \sqrt {14} }}{5}.\)

Vậy x = 14 thì A = \frac{{13 - \sqrt {14} }}{5}.\(A = \frac{{13 - \sqrt {14} }}{5}.\)

Bài 3.39 trang 65 Toán 9 Tập 1 Kết nối tri thức:

Biết rằng nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn được tính bởi công thức Q = I2Rt, trong đó Q là nhiệt lượng tính bằng đơn vị Joule (J), R là điện trở tính bằng đơn vị Ohm (Ω), I là cường độ dòng điện tính bằng đơn vị Ampe (A), t là thời gian tính bằng giây (s). Dòng điện chạy qua một dây dẫn có R = 10 Ω trong thời gian 5 giây.

a) Thay dấu "?" trong bảng sau bằng các giá trị thích hợp.

I (A)

1

1,5

2

Q (J)

?

?

?

b) Cường độ dòng điện là bao nhiêu Ampe để nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đạt 800 J?

Hướng dẫn giải

Thay R = 10 (Ω) và thời gian t = 5 (giây) vào công thức Q = I2Rt, ta được:

Q = I2.10.5 = 50I2 (J).

a) Thay I = 1 (A) vào biểu thức trên, ta được: Q = 50.12 = 50 (J).

Thay I = 1,5 (A) vào biểu thức trên, ta được: Q = 50.1,52 = 112,5 (J).

Thay I = 2 (A) vào biểu thức trên, ta được: Q = 50.22 = 200 (J).

Vậy ta hoàn thành được bảng đã cho như sau:

I (A)

1

1,5

2

Q (J)

50

112,5

200

b) Để nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đạt 800 J thì Q = 800 (J)

Suy ra 50I2 = 800.

Do đó I2 = 16 nên I=√16=4 (A) (do I > 0).

Vậy cường độ dòng điện là 4 Ampe thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đạt 800 J.

----------------------------------------------

Giải các bài học tiếp theo:

Thông qua Toán 9 Kết nối tri thức bài tập cuối chương 3, học sinh có thể rà soát lại các kiến thức đã học và rèn luyện khả năng vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau. Việc tham khảo lời giải theo từng bước giúp các em hiểu rõ phương pháp, tự phát hiện lỗi sai và hoàn thiện kỹ năng giải toán.

Hy vọng phần giải SGK Toán 9 KNTT tập 1 trên đây sẽ hỗ trợ học sinh lớp 9 trong quá trình học tập và ôn luyện. Để đạt hiệu quả tốt, học sinh nên chủ động làm bài trước, sau đó sử dụng lời giải như một tài liệu đối chiếu, từ đó củng cố kiến thức và nâng cao khả năng xử lý bài tập Toán 9 Kết nối tri thức.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo