Toán 9 Kết nối tri thức Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng
Giải Toán 9 Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng hướng dẫn giải cho các câu hỏi và bài tập trong Sách giáo khoa. Tài liệu giúp học sinh nắm vững Định lí Viète, đồng thời hiểu rõ cách vận dụng kiến thức vào giải quyết các dạng bài tập khác nhau. Thông qua các hướng dẫn cụ thể, các em có thể ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và nâng cao kết quả học tập môn Toán 9 một cách hiệu quả.
Giải Toán 9 trang 24
Bài 6.23 trang 24 Toán 9 Tập 2:
Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau:
а) x2 – 12x + 8 = 0;
b) 2x2 + 11x – 5 =0;
c) 3x2 – 10 = 0;
d) x2 – x + 3 = 0.
Hướng dẫn giải
a) Ta có:
nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète ta có: ![]()
b) Ta có:
nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète ta có: ![]()
c) Ta có:
nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète ta có:![]()
d) Ta có:
nên phương trình vô nghiệm.
Bài 6.24 trang 24 Toán 9 Tập 2:
Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
а) 2x2 – 9x + 7 = 0;
b) 3x2 + 11x + 8 = 0;
c) 7x2 – 15x + 2 = 0, biết phương trình có một nghiệm x1 = 2.
Hướng dẫn giải
a) Vì a + b + c = 2 - 9 + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt ![]()
b) Vì a - b + c = 3 - 11 + 8 = 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt ![]()
c) Gọi
là nghiệm còn lại của phương trình. Theo định lí Viète ta có: ![]()
Do đó,![]()
Vậy phương trình có hai nghiệm ![]()
Bài 6.25 trang 24 Toán 9 Tập 2:
Tìm hai số u và v, biết:
a) u + v = 20, uv = 99;
b) u + v = 2, uv = 15.
Hướng dẫn giải:
a) u + v = 20, uv = 99
Ta có hai số cần tìm chính là nghiệm của phương trình:
x2 - 20x + 99 = 0
Ta có: ∆' = (- 10)2 - 99 = 1
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
x1 = 9 và x2 = 11
Vậy hai số đó là 9 và 11.
b) u + v = 2, uv = 15
Ta có hai số cần tìm chính là nghiệm của phương trình:
x2 - 2x + 15 = 0
Ta có: ∆' = (- 1)2 - 15 = - 14 < 0
Do đó phương trình vô nghiệm.
Vậy không có số u và v nào thỏa mãn.
Bài 6.26 trang 24 Toán 9 Tập 2:
Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai
có hai nghiệm là
và
thì đa thức
được phân tích được thành nhân tử sau:
.
Áp dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a)
;
b)
.![]()
Hướng dẫn giải
Ta có: ![]()
Vì phương trình
có hai nghiệm
và
nên theo định lí Viète ta có:
.
Thay vào biểu thức
ta có:
![]()
a) Giải phương trình
:
Ta có:
nên phương trình có hai nghiệm ![]()
Do đó,
.
b) Giải phương trình
:
Ta có:
nên phương trình có hai nghiệm ![]()
Do đó,
.
Bài 6.27 trang 24 Toán 9 Tập 2:
Một bể bơi hình chữ nhật có diện tích 300 m2 và chu vi là 74 m. Tính các kích thước của bể bơi này.
Hướng dẫn giải:
Nửa chu vi của mảnh vườn là: ![]()
Khi đó, chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn là nghiệm của phương trình:
![]()
Ta có: ![]()
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt ![]()
Vậy chiều rộng và chiều dài của bể bơi lần lượt là 12m và 25m.
Chú ý khi giải: Trong hình chữ nhật, chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng.