Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 9 trang 65 tập 1 Kết nối tri thức

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 9 trang 65 tập 1 Kết nối tri thức cung cấp lời giải tham khảo cho các bài tập thuộc phần Bài tập cuối chương 3 trong SGK Toán 9 Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là nội dung giúp học sinh ôn lại các kiến thức về căn bậc hai, căn thức bậc hai, các phép biến đổi và rút gọn biểu thức chứa căn thức, đồng thời vận dụng kiến thức vào những bài toán cụ thể.

Phần Giải SGK Toán 9 KNTT trang 65 được trình bày theo trình tự từng bài, chú trọng các bước lập luận và tính toán để học sinh dễ kiểm tra kết quả sau khi tự làm. Bên cạnh việc tham khảo đáp án, các em có thể sử dụng lời giải như một tài liệu ôn tập, qua đó củng cố kỹ năng biến đổi biểu thức và chuẩn bị tốt hơn cho các bài kiểm tra Toán 9.

Giải bài 3.32 Trang 65 Toán 9 KNTT Tập 1

Căn bậc hai của 4 là

A. 2.              B. – 2.                C. 2 và – 2.             D. \sqrt{2}\(\sqrt{2}\) và -\sqrt{2}\(-\sqrt{2}\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C.

Ta có \sqrt{4}=2\(\sqrt{4}=2\) nên căn bậc hai của 4 là 2 và – 2.

Giải bài 3.33 Trang 65 Toán 9 KNTT Tập 1

Căn bậc hai số học của 49 là

A. 7.                  B. – 7.             C. 7 và – 7.            D. \sqrt{7}\(\sqrt{7}\) và -\sqrt{7}\(-\sqrt{7}\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ta có \sqrt{49}=7\(\sqrt{49}=7\) nên căn bậc hai số học của 49 là 7.

Giải bài 3.34 Trang 65 Toán 9 KNTT Tập 1

Rút gọn biểu thức \sqrt[3]{\left(4-\sqrt{17}\right)^3}\(\sqrt[3]{\left(4-\sqrt{17}\right)^3}\) ta được

A. 4 + \sqrt {17}\(4 + \sqrt {17}\)                 B. 4 - \sqrt {17}\(4 - \sqrt {17}\)           C. \sqrt {17} - 4\(\sqrt {17} - 4\)             D. - 4 - \sqrt {17}\(- 4 - \sqrt {17}\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Ta có \sqrt[3]{\left(4-\sqrt{17}\right)^3}=4-\sqrt{17}\(\sqrt[3]{\left(4-\sqrt{17}\right)^3}=4-\sqrt{17}\)

Giải bài 3.35 Trang 65 Toán 9 KNTT Tập 1

Độ dài đường kính (mét) của hình tròn có diện tích 4 m2 sau khi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai bằng

A. 2,26.            B. 2,50.           C. 1,13.              D. 1,12.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Ta có: S=\pi R^2=4\(S=\pi R^2=4\) m2 

Suy ra R = \sqrt {\frac{4}{\pi} } \approx 1,13\(R = \sqrt {\frac{4}{\pi} } \approx 1,13\) m.

Giải bài 3.36 Trang 65 Toán 9 KNTT Tập 1

Một vật rơi tự do từ độ cao 396,9 m. Biết quãng đường chuyển động S (mét) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức S = 4,9t2. Vật chạm đất sau

A. 8 giây.                   B. 5 giây.              C. 11 giây.                  D. 9 giây.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Ta có:  S = 4,9t2 

Suy ra t=\sqrt{\frac{S}{4,9}}=\sqrt{\frac{396,9}{4,9}}=9\(t=\sqrt{\frac{S}{4,9}}=\sqrt{\frac{396,9}{4,9}}=9\) (s)

Giải bài 3.37 Trang 65 Toán 9 KNTT Tập 1

Không sử dụng MTCT, tính giá trị của biểu thức

A=\sqrt{\left(\sqrt{3}-2\right)^2}+\sqrt{4\left(2+\sqrt{3}\right)^2}-\frac{1}{2-\sqrt{3}}\(A=\sqrt{\left(\sqrt{3}-2\right)^2}+\sqrt{4\left(2+\sqrt{3}\right)^2}-\frac{1}{2-\sqrt{3}}\)

Hướng dẫn giải:

Ta có:

A=\sqrt{\left(\sqrt{3}-2\right)^2}+\sqrt{4\left(2+\sqrt{3}\right)^2}-\frac{1}{2-\sqrt{3}}\(A=\sqrt{\left(\sqrt{3}-2\right)^2}+\sqrt{4\left(2+\sqrt{3}\right)^2}-\frac{1}{2-\sqrt{3}}\)

A=\left|\sqrt{3}-2\right|+\left|2\left(2+\sqrt{3}\right)\right|-\frac{2+\sqrt{3}}{\left(2-\sqrt{3}\right)\left(2+\sqrt{3}\right)}\(A=\left|\sqrt{3}-2\right|+\left|2\left(2+\sqrt{3}\right)\right|-\frac{2+\sqrt{3}}{\left(2-\sqrt{3}\right)\left(2+\sqrt{3}\right)}\)

A=2-\sqrt{3}+4+2\sqrt{3}-2-\sqrt{3}\(A=2-\sqrt{3}+4+2\sqrt{3}-2-\sqrt{3}\)

A = 4

Vậy giá trị của biểu thức A = 4.

Giải bài 3.38 Trang 65 Toán 9 KNTT Tập 1

Cho biểu thức A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\left( {x > 0,x \ne 4} \right).\(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\left( {x > 0,x \ne 4} \right).\)

a) Rút gọn biểu thức A.

b) Tính giá trị của A tại x = 14.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có:

A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\left( {x > 0,x \ne 4} \right).\(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\left( {x > 0,x \ne 4} \right).\)

A = \frac{{(\sqrt x + 2)^2}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} - \frac{4(\sqrt x - 2)}{{(\sqrt x + 2)(\sqrt x - 2)}}\(A = \frac{{(\sqrt x + 2)^2}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} - \frac{4(\sqrt x - 2)}{{(\sqrt x + 2)(\sqrt x - 2)}}\)

A=\frac{x+4\sqrt{x}+4}{x-4}-\frac{4\sqrt{x}-8}{x-4}\(A=\frac{x+4\sqrt{x}+4}{x-4}-\frac{4\sqrt{x}-8}{x-4}\)

A=\frac{x+4\sqrt{x}+4-4\sqrt{x}+8}{x-4}\(A=\frac{x+4\sqrt{x}+4-4\sqrt{x}+8}{x-4}\)

A=\frac{x+12}{x-4}\(A=\frac{x+12}{x-4}\)

b) Tại x = 14 (thỏa mãn điều kiện xác định) giá trị của biểu thức là: A=\frac{14+12}{14-4} =\frac{13}{5}\(A=\frac{14+12}{14-4} =\frac{13}{5}\)

Vậy giá trị của biểu thức A=\frac{13}{5}\(A=\frac{13}{5}\) tại x = 14.

Giải bài 3.39 Trang 65 Toán 9 KNTT Tập 1

Biết rằng nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn được tính bởi công thức Q = I2Rt, trong đó Q là nhiệt lượng tính bằng đơn vị Joule (J), R là điện trở tính bằng đơn vị Ohm (Ω), I là cường độ dòng điện tính bằng đơn vị Ampe (A), t là thời gian tính bằng giây (s). Dòng điện chạy qua một dây dẫn có R = 10 Ω trong thời gian 5 giây.

a) Thay dấu "?" trong bảng sau bằng các giá trị thích hợp.

I (A)

1

1,5

2

Q (J)

?

?

?

b) Cường độ dòng điện là bao nhiêu Ampe để nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đạt 800 J?

Hướng dẫn giải:

a) Với I = 1 (A), ta được: Q = 12 . 10 . 5 = 50 (J).

Với I = 1,5 (A), ta được: Q = 1,52 . 10 . 5 = 112,5 (J).

Với I = 2 (A), ta được: Q = 22 . 10 . 5 =  200 (J).

Vậy:

I (A)

1

1,5

2

Q (J)

50

 112,5

200

b) Ta có: Q = 800 (J)

⇒ I2 . 10 . 5 = 800

⇒ I2 = 16 

⇒ I = 4 (vì I > 0)

Vậy để nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đạt 800 J thì cường độ dòng điện là 4 Ampe.

-----------------------------------------------

Giải các bài tập tiếp theo:

Qua Giải Toán 9 trang 65 tập 1 Kết nối tri thức, học sinh có thể kiểm tra lại cách thực hiện các dạng bài tổng hợp của Chương 3 và củng cố những kiến thức quan trọng về căn bậc hai, căn thức bậc hai, căn bậc ba cũng như các phép biến đổi biểu thức. Việc tự giải trước rồi đối chiếu với lời giải sẽ giúp các em nhận biết những bước còn thiếu, sửa lỗi tính toán và ghi nhớ phương pháp hiệu quả hơn.

Hy vọng phần Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 3 là nguồn tham khảo hữu ích trong quá trình học tập. Các em có thể kết hợp lời giải với việc luyện thêm bài tập Toán 9 có đáp án, thường xuyên ôn lại công thức và rèn kỹ năng trình bày để nâng cao khả năng vận dụng kiến thức, từ đó học tốt Toán 9 và chuẩn bị vững vàng cho những nội dung tiếp theo.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo