Giải Toán 9 trang 95 tập 1 Kết nối tri thức
Giải SGK Toán 9 KNTT trang 95 Tập 1 Bài 15
Giải Toán 9 trang 95 tập 1 Kết nối tri thức là nội dung tham khảo hữu ích dành cho học sinh đang học Bài 15 Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên. Bài học tiếp tục mở rộng kiến thức về đường tròn, đồng thời giới thiệu các công thức quan trọng để tính độ dài cung, diện tích hình quạt tròn và diện tích hình vành khuyên.
Trong bài viết này, các bài tập trang 95 được hướng dẫn theo từng bước, bám sát nội dung SGK Toán 9 Kết nối tri thức. Học sinh có thể dựa vào lời giải để kiểm tra kết quả sau khi tự làm bài, đồng thời hiểu cách xác định bán kính, số đo góc ở tâm và lựa chọn công thức phù hợp với từng yêu cầu.
Giải bài 5.10 Trang 95 Toán 9 Tập 1 KNTT
Tính diện tích của hình quạt tròn bán kính 4 cm, ứng với 36o.
Hướng dẫn giải:
Diện tích hình quạt tròn bán kính 4 cm, ứng với 36o là:
\(S=\frac{36}{360} .π.4^{2} =1,6\pi\) (cm2)
Giải bài 5.11 Trang 95 Toán 9 Tập 1 KNTT
Tính diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 6 cm và 4 cm.
Hướng dẫn giải:
Diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 5 cm và 4 cm là:
S = π . (62 − 42) = 20π (cm2)
Giải bài 5.12 Trang 95 Toán 9 Tập 1 KNTT
Có hai chiếc bánh pizza hình tròn (H.5.18). Chiếc bánh thứ nhất có đường kính 16 cm được cắt thành 6 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Chiếc bánh thứ hai có đường kính 18 cm được cắt thành 8 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Hãy so sánh diện tích bề mặt của hai miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất và thứ hai.

Hướng dẫn giải:
Diện tích bề mặt của mỗi miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất là:
\(S=\frac{1}{6}.\pi.\left ( \frac{16}{2} \right ) ^2=\frac{32\pi}{3}\) (cm2)
Diện tích bề mặt của mỗi miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất là:
\(S=\frac{1}{8}.\pi.\left ( \frac{18}{2} \right ) ^2=\frac{81\pi}{8}\) (cm2)
Vì
\(\frac{32\pi}{3}>\frac{81\pi}{8}\) nên S1 > S2
Vậy diện tích bề mặt của miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất lớn hơn miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ hai.
Giải bài 5.13 Trang 95 Toán 9 Tập 1 KNTT
Một chiếc quạt giấy khi xòe ra có dạng nửa hình tròn bán kính 2,2 dm như hình 5.19. Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt, biết rằng khi gấp lại, phần giấy có chiều dài khoảng 1,6 dm (làm tròn kết quả đến hàng trăm của dm2).

Hướng dẫn giải:
Diện tích phần giấy của chiếc quạt bằng nửa diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn có bán kính là 2,2 dm và 0,6 dm.
Vậy diện tích phần giấy của chiếc quạt là:
\(\frac{1}{2}.\pi.\left(2,2^2-0,6^2\right)=2,24\pi\approx7,04\) (dm2)
-----------------------------------------------
Giải các bài toán thuộc phạm vi bài học:
- Giải Toán 9 trang 91 toán 9 KNTT tập 1
- Giải Toán 9 trang 92 toán 9 KNTT tập 1
- Giải Toán 9 trang 93 toán 9 KNTT tập 1
- Giải Toán 9 trang 94 toán 9 KNTT tập 1
Thông qua giải Toán 9 trang 95, các em có cơ hội củng cố kỹ năng tính toán và vận dụng kiến thức hình học vào những bài toán cụ thể. Đặc biệt, việc phân biệt giữa độ dài cung tròn, diện tích hình quạt và diện tích hình vành khuyên sẽ giúp học sinh tránh những nhầm lẫn thường gặp khi giải bài. Để học hiệu quả, các em nên đọc kỹ đề bài, quan sát hình vẽ, xác định các đại lượng đã biết trước khi áp dụng công thức. Sau đó, có thể đối chiếu với lời giải chi tiết để kiểm tra phương pháp và cách trình bày. Hy vọng nội dung giải SGK Toán 9 KNTT Bài 15 sẽ giúp học sinh nắm chắc kiến thức và học tốt hơn phần hình học Toán 9.
Qua phần Giải Toán 9 trang 95 tập 1 Kết nối tri thức , học sinh có thể củng cố những kiến thức trọng tâm của Bài 15 Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên . Đây là nội dung quan trọng giúp các em biết cách vận dụng công thức hình học vào những bài toán tính độ dài và diện tích liên quan đến đường tròn. Khi giải các bài tập, học sinh cần chú ý xác định chính xác bán kính, đường kính, số đo góc ở tâm và độ dài cung cần tìm. Với bài toán về hình quạt tròn hoặc hình vành khuyên, việc nhận dạng đúng hình và lựa chọn công thức là bước quan trọng để hạn chế sai sót. Các đơn vị đo cũng cần được thống nhất trước khi tính toán và kết luận.