Toán 9 Kết nối tri thức Luyện tập chung trang 36
Toán 9 Kết nối tri thức Luyện tập chung trang 36 là nội dung giúp học sinh ôn tập, hệ thống và vận dụng những kiến thức đã học trong các bài trước của chương trình. Các bài tập được thiết kế với nhiều yêu cầu khác nhau, đòi hỏi học sinh biết lựa chọn công thức, tính chất và phương pháp phù hợp để tìm ra kết quả chính xác.
Trong phần giải SGK Toán 9 KNTT tập 1, từng bài tập trang 36 được hướng dẫn theo trình tự rõ ràng, chú trọng các bước lập luận và cách trình bày. Học sinh có thể tự giải trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra kết quả, phát hiện lỗi sai và hiểu sâu hơn cách vận dụng kiến thức Toán 9 Kết nối tri thức.
Nội dung Luyện tập chung Toán 9 trang 36 không chỉ hỗ trợ hoàn thành bài tập trong sách giáo khoa mà còn giúp củng cố kỹ năng tính toán, suy luận và trình bày lời giải. Đây là nguồn tham khảo phù hợp cho học sinh đang tự học, ôn tập kiến thức Toán 9 KNTT tập 1 và chuẩn bị cho các bài kiểm tra trên lớp.
Giải Toán 9 Kết nối tri thức Luyện tập chung trang 36
Bài 2.12 trang 37 Toán 9 Tập 1 KNTT
Giải các phương trình sau:
a) 2(x + 1) = (5x – 1)(x + 1); b) (–4x + 3)x = (2x + 5)x.
Hướng dẫn giải
a) 2(x + 1) = (5x – 1)(x + 1)
2(x + 1) – (5x – 1)(x + 1) = 0
(x + 1)(2 – 5x + 1) = 0
(x + 1)(3 – 5x) = 0
x + 1 = 0 hoặc 3 – 5x = 0
x = –1 hoặc 5x = 3
x = –1 hoặc x=
\(\frac{3}{5}\).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = –1 và x=
\(\frac{3}{5}\)
b) (–4x + 3)x = (2x + 5)x
(–4x + 3)x – (2x + 5)x = 0
x(–4x + 3 – 2x – 5) = 0
x(–6x – 2) = 0
x = 0 hoặc –6x – 2 = 0
x = 0 hoặc –6x = 2
x = 0 hoặc x=
\(-\frac{1}{3}\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0 và x=
\(-\frac{1}{3}\)
Bài 2.13 trang 37 Toán 9 Tập 1 KNTT
Để loại bỏ x% một loại tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là
\(C\left( x \right) = \frac{{50x}}{{100 - x}}\) (triệu đồng), với 0
\(\le x\) < 100.
Nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có thể lọai bỏ được bao nhiêu phần trăm loại tảo độc đó?
Hướng dẫn giải
Nếu bỏ ra 450 triệu đồng ta sẽ có
\(C\left( x \right) = 450\) từ đó ta có phương trình
\(\frac{{50x}}{{100 - x}} = 450\)
Giải phương trình:
\(\frac{{50x}}{{100 - x}} = 450\)
50x = 450.(100 – x)
50x = 45 000 – 450x
50x + 450x = 45 000
500x = 45 000
x = 90.
Giá trị x = 90 thỏa mãn điều kiện 0 ≤ x < 100.
Vậy nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có thể loại bỏ được 90% loại tảo độc đó.
Bài 2.14 trang 37 Toán 9 Tập 1 KNTT
Giải các phương trình sau:
\(a) \frac{1}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{x - 4}}{{{x^3} + 8}};\)
\(b) \frac{{2x}}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}} = \frac{{x - 12}}{{{x^2} - 16}}.\)
Hướng dẫn giải
a) Xét phương trình
\(\frac{1}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{x - 4}}{{{x^3} + 8}};\)
ĐKXĐ:
\(x \ne - 2.\)
Quy đồng mẫu thức ta được
\(\frac{{1.\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}\)
Khử mẫu ta được
\({x^2} - 2x + 4 - 2\left( {x + 2} \right) = x - 4\)
\(\begin{array}{l}{x^2} - 4x = x - 4\\x\left( {x - 4} \right) = x - 4\\x\left( {x - 4} \right) - \left( {x - 4} \right) = 0\\\left( {x - 4} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\\TH1:x - 4 = 0\\x = 4\left( {t/m} \right)\end{array}\)
\(\begin{array}{l}TH2:x - 1 = 0\\x = 1\left( {t/m} \right)\end{array}\)
Vậy
\(x \in \left\{ {4;1} \right\}\)
b) Xét phương trình:
\(\frac{{2x}}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}} = \frac{{x - 12}}{{{x^2} - 16}}.\)
ĐKXĐ:
\(x \ne - 4;x \ne 4.\)
Quy đồng mẫu thức ta được
\(\frac{{2x\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} + \frac{{3\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right)}} = \frac{{x - 12}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}\)
Khử mẫu ta được
\(2x\left( {x + 4} \right) + 3\left( {x - 4} \right) = x - 12\)
\(\begin{array}{l}2{x^2} + 8x + 3x - 12 = x - 12\\2{x^2} + 10x = 0\\2x\left( {x + 5} \right) = 0\\TH1:2x = 0\\x = 0\left( {t/m} \right)\\TH2:x + 5 = 0\\x = - 5\left( {t/m} \right)\end{array}\)
Vậy
\(x \in \left\{ {0; - 5} \right\}\)
Bài 2.15 trang 37 Toán 9 Tập 1 KNTT
Cho a > b, chứng minh rằng:
a) 4a + 4 > 4b + 3; b) 1 – 3a < 3 – 3b.
Hướng dẫn giải
a) Vì a > b nên 4a > 4b, suy ra 4a + 3 > 4b + 3.
Mà 4a + 4 > 4a + 3 nên 4a + 4 > 4b + 3.
Vậy 4a + 4 > 4b + 3.
b) Vì a > b nên –3a < –3b, suy ra 3 – 3a < 3 – 3b.
Mà 1 – 3a < 3 – 3a nên 1 – 3a < 3 – 3b.
Vậy 1 – 3a < 3 – 3b.
----------------------------------------
Giải các bài học tiếp theo:
- Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Bài tập cuối chương 2
- Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai
- Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
- Luyện tập chung trang 52
- Bài 9: Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
Nội dung Toán 9 Kết nối tri thức Luyện tập chung trang 36 giúp học sinh hệ thống và củng cố những kiến thức đã học trong các bài trước, đồng thời rèn khả năng vận dụng công thức, tính chất và phương pháp giải vào từng dạng bài cụ thể. Khi làm bài, học sinh nên đọc kỹ yêu cầu, xác định kiến thức cần sử dụng và trình bày các bước giải theo trình tự rõ ràng.
Thông qua phần giải SGK Toán 9 KNTT tập 1, học sinh có thể đối chiếu kết quả sau khi tự làm, nhận biết những bước còn nhầm lẫn và củng cố phương pháp giải. Việc kết hợp giữa tự luyện và kiểm tra lời giải sẽ giúp nâng cao kỹ năng tính toán, suy luận và trình bày bài toán một cách chính xác.
Thường xuyên luyện tập các bài trong Toán 9 Kết nối tri thức không chỉ giúp hoàn thành tốt nội dung SGK mà còn tạo nền tảng để học sinh tiếp tục học các chuyên đề nâng cao và chuẩn bị cho những bài kiểm tra, ôn tập Toán 9. Hãy chú ý hiểu bản chất từng dạng bài thay vì chỉ ghi nhớ đáp án để nâng cao hiệu quả học tập lâu dài.