Hướng dẫn giải các bài toán thực tế về Tỉ lệ Toán 9: Ví dụ và phương pháp
Bài tập tỉ lệ Toán 9 ôn thi vào 10 có đáp án
Trong chương trình Toán 9, các dạng toán thực tế luôn giữ vai trò quan trọng, giúp học sinh rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Một trong những chuyên đề thường xuất hiện trong đề kiểm tra và đề thi tuyển sinh lớp 10 chính là bài toán thực tế về tỉ lệ. Để giải tốt dạng toán này, học sinh cần nắm vững khái niệm, phương pháp thiết lập tỉ lệ và cách trình bày khoa học. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết, ví dụ minh họa cụ thể, giúp bạn dễ dàng làm chủ chuyên đề Toán 9 ôn thi vào 10.
A. Kiến thức cần nhớ
- Tỉ số của số
so với số
với
là
. - Muốn tìm
của số
cho trước, ta tính
với 
- Muốn tìm một số biết
của nó bằng
, ta tính 
- Giả thiết tất cả các tỉ số dưới đây đều có nghĩa
- Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
hay 
Tính chất tỉ lệ thức
Tính chất 1: ![]()
Tính chất 2: Nếu
thì ta có tỉ lệ thức:
![]()
Nếu ba số
lần lượt tỉ lệ với
thì
.
Ta cũng có thế viết
.
Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
![]()
![]()
B. Bài tập minh họa giải bài toán thực tế về tỉ số phần trăm
Ví dụ 1. Lớp 9C có 40 học sinh trong đó 2/7 số học sinh nam và 1/4 số học sinh nữ không bị cận thị. Biết tổng số học sinh nam và nữ không bị cận thị là 11 bạn. Tính số học sinh nam, học sinh nữ không bị cận thị?
Hướng dẫn giải
Gọi x; y (học sinh) lần lượt là số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 9C. Điều kiện ![]()
Số học sinh nam không bị cận thị của lớp 9C là
(học sinh)
Số học sinh nam không bị cận thị của lớp 9C là
(học sinh)
Tổng số học sinh của lớp 9C là 40 học sinh nên ta có phương trình ![]()
Số học sinh không bị cận của lớp 9C là 11 học sinh ta có phương trình ![]()
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 
Vậy số học sinh nam không bị cận thị là:
học sinh, số học sinh nữ không bị cận thị là
học sinh.
Ví dụ 2. Lớp
có số học sinh nam bằng
số học sinh nữ và số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 5 bạn. Hỏi sĩ số lớp 9A là bao nhiêu học sinh?
Hướng dẫn giải
Gọi
(học sinh) lần lượt là số học sinh nam và nữ của lớp 9A. Điều kiện ![]()
Tỉ số học sinh nam và học sinh nữ của lớp 9A là
ta có phương trình:
![]()
Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 5 học sinh nên ta có phương trình:
![]()
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: ![]()
Vậy số học sinh lớp 9A là: 25 + 20 = 45 học sinh.
Ví dụ 3. Ba bạn Tâm, Bình, An để dành một số tiền chuẩn bị đi từ thiện do trường tổ chức sắp tới. Biết tổng số tiền Tâm và Bình là 700.000 đồng. Số tiền của Tâm bằng
tổng số tiền của Bình và An. Số tiền của Bình bằng
tổng số tiền của Tâm và An. Hỏi mỗi bạn đã để dành bao nhiêu tiền?
Hướng dẫn giải
Gọi
(đồng) lần lươt là số tiền để dành của Tâm và An. Điều kiện ![]()
Suy ra số tiền để dành của Bình là
(đồng)
Số tiền của Tâm bằng
tổng số tiền của Bình và An nên
![]()
![]()
Số tiền của Bình bằng
tổng số tiền của Tâm và An nên
![]()
![]()
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: ![]()
Vậy số tiền để dành của bạn Tâm là 300 000 đồng và của bạn An là 500 000 đồng, số tiền để dành của Bình là 700 000 – 300 000 = 400 000 đồng.
Ví dụ 4. Hai xưởng may có tổng cộng 300 công nhân. Nếu chuyển 20 công nhân từ xưởng may thứ nhất sang xưởng may thứ hai thì số công nhân ở xưởng may thứ hai bằng
số công nhân của xưởng may thứ nhất. Tính số công nhân ở mỗi xưởng may lúc đầu?
Hướng dẫn giải
Gọi x; y (người) lần lượt là số công nhân của xưởng may thứ nhất và xưởng may thứ hai. Điều kiện ![]()
Số công nhân còn lại của xưởng may thứ nhất sau khi chuyển 20 công nhân sang xưởng may thứ hai là: x −20 (người)
Số công nhân của xưởng may thứ hai sau khi có 20 công nhân từ xưởng may thứ nhát chuyển sang là: y + 20 (người)
Tổng số công nhân của hai xưởng may là 300 người ta có phương trình: ![]()
Nếu chuyển 20 công nhân từ xưởng may thứ nhất sang xưởng may thứ hai thì số công nhân ở xưởng may thứ hai bằng
số công nhân ở xưởng may thứ nhất ta có phương trình:
![]()
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình ![]()
Vậy số công nhân của xưởng may thứ nhất là 140 người và số công nhân ở xưởng may thứ hai là 160 người.
C. Bài tập tự rèn luyện có hướng dẫn giải chi tiết
Bài tập 1. Tổng số học sinh của lớp 9A và lớp 9B đầu năm là 90 học sinh. Đến đầu học kì II, lớp 9A có hai học sinh chuyển sang lớp học phổ cập và bốn học sinh chuyển qua lớp 9B nên lúc này số học sinh lớp 9A chỉ bằng
số học sinh lớp 9B. Tính số học sinh đầu năm của hai lớp 9A và 9B.
Bài tập 2. Sĩ số cuối năm của lớp 9C giảm
so với đầu năm, toàn bộ lớp đều tham gia thi tuyển sinh vào lớp 10 và kết qảu có 42 học sinh thi đậu vào lớp 10 công lập đạt tỉ lệ
. Hãy tính sĩ số đầu năm của lớp 9C?
Bài tập 3. Đầu năm học một trường THCS tuyển được 75 học sinh vào 2 lớp chuyên toán và chuyên văn. Nếu chuyển 15 học sinh lớp Toán sang lớp Văn thì số học sinh lớp Văn bằng
số học sinh lớp Toán. Hãy tìm số học sinh của các lớp?
Bài tập 4. Tỉ số giữa số học sinh lớp 9A và lớp 9B là
, biết số học sinh lớp 9A ít hơn số học sinh lớp 9B là 6 bạn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Bài tập 5. Ba lớp
quyên góp được 1100 quyển tập để hưởng ứng giúp các bạn miền trung đến lớp sau cơn bão. Biết rằng số quyển tập quyên góp của ba lớp
lần lượt tỉ lệ với
. Tìm số quyển tập mỗi lớp đã quyên góp
Bài tập 6. Đầu năm 2021 ông Quyết và ông Thắng cùng góp vốn để đầu tư kinh doanh. Ông Quyết góp 120 triệu đồng, ông Thắng góp 180 triệu đống. Biết số tiền lãi được chia theo tỉ lệ góp vốn. Cuối năm 2021 do công việc kinh doanh thuận lợi nên số tiền lãi thu được là 60 triệu đồng. Hỏi mỗi ông được chia lãi bao nhiêu tiền?
Bài tập 7. Cuối học kì I số học sinh giỏi của lớp 9A bằng
số học sinh cả lớp. Đến cuối học kì II, lớp có thêm hai bạn đạt học sinh giỏi nên số học sinh giỏi ở học kì II bằng
số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 9A có bao nhiêu học sinh?
Bài tập 8. Một chủ vườn trồng sầu riêng không hạt thu hoạch cả mùa được 3000 kg. Đầu mùa giá sầu riêng bán được là 50000 đồng/kg, giữa mùa giá giảm 30% so với đầu mùa, đến cuối mùa giá tăng thêm 15% so với giữa mùa. Biết số lượng bán đầu mùa bằng
số lượng bán giữa mùa và bằng
số lượng bán cuối mùa. Tính số tiền chủ vườn thu được vào đợt cuối mùa?
Toàn bộ nội dung đã sẵn sàng! Nhấn Tải về để tải đầy đủ tài liệu.
--------------------------------------------------------------
Bài toán thực tế về tỉ lệ trong Toán 9 không chỉ củng cố kiến thức cơ bản mà còn rèn luyện tư duy logic và khả năng vận dụng vào thực tế. Khi nắm chắc phương pháp giải và luyện tập qua nhiều ví dụ, học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình ôn thi vào 10. Hy vọng nội dung trên đã giúp bạn có thêm tài liệu học tập hữu ích để chinh phục mọi dạng bài toán tỉ lệ một cách nhanh chóng và chính xác.