Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bất đẳng thức Bernoulli

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bất đẳng thức Bernoulli lớp 9 có ví dụ minh họa

Trong chuyên đề bất đẳng thức Toán 9, bất đẳng thức Bernoulli là một công cụ quan trọng giúp học sinh xử lý nhiều bài toán chứng minh và đánh giá biểu thức. Việc nắm vững định lý, điều kiện áp dụng và các dạng bài tập liên quan sẽ giúp nâng cao tư duy toán học cũng như hỗ trợ hiệu quả cho quá trình ôn thi vào lớp 10.

Công thức bất đẳng thức Bernouli

Dạng nguyên thủy

Cho a \geqslant  - 1;1 \leqslant n \in \mathbb{Z}\(a \geqslant - 1;1 \leqslant n \in \mathbb{Z}\) thì . Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi \left[ \begin{gathered}
  a = 0 \hfill \\
  n = 1 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.\(\left[ \begin{gathered} a = 0 \hfill \\ n = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Dạng mở rộng:

- Cho a > -1, \alpha \ge 1\(\alpha \ge 1\) thì {\left( {1 + a} \right)^n} \geqslant 1 + na\({\left( {1 + a} \right)^n} \geqslant 1 + na\). Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = 0.

- Cho a \geqslant  - 1,0 < \alpha  < 1\(a \geqslant - 1,0 < \alpha < 1\) thì {\left( {1 + a} \right)^\alpha } \leqslant 1 + na\({\left( {1 + a} \right)^\alpha } \leqslant 1 + na\). Dấu bằng xảy ra khi va chỉ khi \left[ \begin{gathered}
  a = 0 \hfill \\
  \alpha  = 1 \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.\(\left[ \begin{gathered} a = 0 \hfill \\ \alpha = 1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).

Ví dụ minh họa bất đẳng thức Bernouli

Ví dụ 1 : Chứng minh rằng {a^b} + {b^a} > 1,\forall a,b > 0\({a^b} + {b^a} > 1,\forall a,b > 0\).

Hướng dẫn giải

  • Nếu a \geqslant 1\(a \geqslant 1\) hay b \geqslant 1\(b \geqslant 1\) thì BĐT luôn đúng
  • Nếu 0 < a,b < 1

Áp dụng BĐT Bernouli:

{\left( {\frac{1}{a}} \right)^b} = {\left( {1 + \frac{{1 - a}}{a}} \right)^b} < 1 + \frac{{b\left( {1 - a} \right)}}{a} < \frac{{a + b}}{a}\({\left( {\frac{1}{a}} \right)^b} = {\left( {1 + \frac{{1 - a}}{a}} \right)^b} < 1 + \frac{{b\left( {1 - a} \right)}}{a} < \frac{{a + b}}{a}\)\Rightarrow {a^b} > \frac{a}{{a + b}}.\(\Rightarrow {a^b} > \frac{a}{{a + b}}.\)

Chứng minh tương tự: {b^a} > \frac{b}{{a + b}}\({b^a} > \frac{b}{{a + b}}\). Suy ra {a^b} + {b^a} > 1\({a^b} + {b^a} > 1\) (đpcm).

Ví dụ 2: Cho a,b,c > 0.Chứng minh rằng

\frac{{{a^5} + {b^5} + {c^5}}}{3} \geqslant {\left( {\frac{{a + b + c}}{3}} \right)^5}\(\frac{{{a^5} + {b^5} + {c^5}}}{3} \geqslant {\left( {\frac{{a + b + c}}{3}} \right)^5}\). (1)

Hướng dẫn giải

\left( 1 \right) \Leftrightarrow {\left( {\frac{{3a}}{{a + b + c}}} \right)^5} + {\left( {\frac{{3b}}{{a + b + c}}} \right)^5} + {\left( {\frac{{3c}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 3\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow {\left( {\frac{{3a}}{{a + b + c}}} \right)^5} + {\left( {\frac{{3b}}{{a + b + c}}} \right)^5} + {\left( {\frac{{3c}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 3\)

Áp dụng BĐT Bernouli:

{\left( {\frac{{3a}}{{a + b + c}}} \right)^5} = {\left( {1 + \frac{{b + c - 2a}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 1 + \frac{{5\left( {b + c - 2a} \right)}}{{a + b + c}}\({\left( {\frac{{3a}}{{a + b + c}}} \right)^5} = {\left( {1 + \frac{{b + c - 2a}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 1 + \frac{{5\left( {b + c - 2a} \right)}}{{a + b + c}}\)(2)

Chứng minh tương tự ta đuợc:

{\left( {\frac{{3b}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 1 + \frac{{5\left( {c + a - 2b} \right)}}{{a + b + c}}\({\left( {\frac{{3b}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 1 + \frac{{5\left( {c + a - 2b} \right)}}{{a + b + c}}\) (3)

 {\left( {\frac{{3c}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 1 + \frac{{5\left( {a + b - 2c} \right)}}{{a + b + c}}\({\left( {\frac{{3c}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 1 + \frac{{5\left( {a + b - 2c} \right)}}{{a + b + c}}\)(4)

Cộng (2) (3) (4) vế theo vế ta có

{\left( {\frac{{3a}}{{a + b + c}}} \right)^5} + {\left( {\frac{{3b}}{{a + b + c}}} \right)^5} + {\left( {\frac{{3c}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 3 \Rightarrow\({\left( {\frac{{3a}}{{a + b + c}}} \right)^5} + {\left( {\frac{{3b}}{{a + b + c}}} \right)^5} + {\left( {\frac{{3c}}{{a + b + c}}} \right)^5} \geqslant 3 \Rightarrow\)(đpcm)

Chú ý: ta có bài toán tổng quát sau đây:

“Cho {a_1},{a_2},...{a_n} > 0;r \geqslant 1.\({a_1},{a_2},...{a_n} > 0;r \geqslant 1.\)

Chứng minh rằng \frac{{a_1^r + a_2^r + .... + a_n^r}}{n} \geqslant {\left( {\frac{{{a_1} + {a_2} + .... + {a_n}}}{n}} \right)^r}\(\frac{{a_1^r + a_2^r + .... + a_n^r}}{n} \geqslant {\left( {\frac{{{a_1} + {a_2} + .... + {a_n}}}{n}} \right)^r}\).

Dấu ‘=’ \Leftrightarrow {a_1} = {a_2} = .... = {a_n}\(\Leftrightarrow {a_1} = {a_2} = .... = {a_n}\).(chứng minh tương tự bài trên).

Ví dụ 3: Cho 0 \leqslant x,y,z \leqslant 1\(0 \leqslant x,y,z \leqslant 1\). Chứng minh rằng

\left( {{2^x} + {2^y} + {2^z}} \right)\left( {{2^{ - x}} + {2^{ - y}} + {2^{ - z}}} \right) \leqslant \frac{{81}}{8}\(\left( {{2^x} + {2^y} + {2^z}} \right)\left( {{2^{ - x}} + {2^{ - y}} + {2^{ - z}}} \right) \leqslant \frac{{81}}{8}\).

Hướng dẫn giải

Đặt a = {2^x},b = {2^y},c = {2^z}\,\,\,\,\,\left( {1 \leqslant a,b,c \leqslant 2} \right)\(a = {2^x},b = {2^y},c = {2^z}\,\,\,\,\,\left( {1 \leqslant a,b,c \leqslant 2} \right)\).

1 \leqslant a \leqslant 2\,\, \Rightarrow \left( {a - 1} \right)\left( {a - 2} \right) \leqslant 0\(1 \leqslant a \leqslant 2\,\, \Rightarrow \left( {a - 1} \right)\left( {a - 2} \right) \leqslant 0\)

\, \Rightarrow {a^2} - 3a + 2 \leqslant 0 \Rightarrow a + \frac{2}{a} \leqslant 3\,\,\,\,\,(1)\(\, \Rightarrow {a^2} - 3a + 2 \leqslant 0 \Rightarrow a + \frac{2}{a} \leqslant 3\,\,\,\,\,(1)\)

Chứng minh tương tự:

\begin{gathered}
  b + \frac{2}{b} \leqslant 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2) \hfill \\
  c + \frac{2}{c} \leqslant 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(3) \hfill \\ 
\end{gathered}\(\begin{gathered} b + \frac{2}{b} \leqslant 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2) \hfill \\ c + \frac{2}{c} \leqslant 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(3) \hfill \\ \end{gathered}\)

Cộng (1) (2) (3) vế theo vế ta được

9 \geqslant \left( {a + b + c} \right) + 2\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right)\mathop  \geqslant \limits^{cauchy} 2\sqrt {\left( {a + b + c} \right)2\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right)}\(9 \geqslant \left( {a + b + c} \right) + 2\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right)\mathop \geqslant \limits^{cauchy} 2\sqrt {\left( {a + b + c} \right)2\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right)}\)

\Rightarrow \frac{{81}}{8} \geqslant (a + b + c)\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) \Rightarrow (dpcm)\(\Rightarrow \frac{{81}}{8} \geqslant (a + b + c)\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) \Rightarrow (dpcm)\)

Chú ý: Bài toán tổng quát dạng này

“ Cho n số {x_1},{x_2},....,{x_n} \in \left[ {a,b} \right]\,,c > 1\({x_1},{x_2},....,{x_n} \in \left[ {a,b} \right]\,,c > 1\)

Ta luôn có:

\left( {{c^{{x_1}}} + {c^{{x_2}}} + .... + {c^{{x_n}}}} \right)\left( {{c^{ - {x_1}}} + {c^{ - {x_2}}} + .... + {c^{ - {x_n}}}} \right) \leqslant \frac{{{{\left[ {n\left( {{c^a} + {c^b}} \right)} \right]}^2}}}{{4{c^{a + b}}}}\(\left( {{c^{{x_1}}} + {c^{{x_2}}} + .... + {c^{{x_n}}}} \right)\left( {{c^{ - {x_1}}} + {c^{ - {x_2}}} + .... + {c^{ - {x_n}}}} \right) \leqslant \frac{{{{\left[ {n\left( {{c^a} + {c^b}} \right)} \right]}^2}}}{{4{c^{a + b}}}}\)"

----------------------------

FAQ

Bất đẳng thức Bernoulli là gì?

Bất đẳng thức Bernoulli là một bất đẳng thức nổi tiếng trong đại số, thường được sử dụng để so sánh lũy thừa và đánh giá giá trị của biểu thức. Đây là nền tảng cho nhiều phương pháp chứng minh bất đẳng thức nâng cao.

Công thức của bất đẳng thức Bernoulli như thế nào?

Với số thực (x > -1) và số nguyên (n \ge 1\(n \ge 1\)), ta có:

{(1 + x)^n} \geqslant 1 + nx\({(1 + x)^n} \geqslant 1 + nx\)

Dấu bằng xảy ra khi (x=0) hoặc (n=1).

Bất đẳng thức Bernoulli có xuất hiện trong chương trình Toán 9 không?

--------------------------------

Bất đẳng thức Bernoulli là một công cụ hữu ích trong chuyên đề bất đẳng thức Toán 9, giúp học sinh mở rộng tư duy và tiếp cận các bài toán nâng cao một cách hiệu quả. Luyện tập thường xuyên với các dạng bài Bernoulli sẽ tạo nền tảng vững chắc cho kỳ thi vào lớp 10 và các cấp học tiếp theo.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo