Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bất đẳng thức Chebyshev

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách áp dụng bất đẳng thức Chebyshev hiệu quả

Trong các chuyên đề bất đẳng thức nâng cao của Toán 9, bất đẳng thức Chebyshev là một công cụ hữu ích giúp giải quyết nhiều bài toán so sánh và đánh giá tổng các số hạng. Hiểu rõ bản chất và cách vận dụng bất đẳng thức này sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng chứng minh bất đẳng thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi vào lớp 10.

Công thức Chebyshev

Nếu \left\{ \begin{gathered}
  {a_1} \leqslant {a_2} \leqslant ..... \leqslant {a_n} \hfill \\
  {b_1} \leqslant {b_2} \leqslant ..... \leqslant {b_n} \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.\(\left\{ \begin{gathered} {a_1} \leqslant {a_2} \leqslant ..... \leqslant {a_n} \hfill \\ {b_1} \leqslant {b_2} \leqslant ..... \leqslant {b_n} \hfill \\ \end{gathered} \right.\) thì \frac{{{a_1} + {a_2} + ... + {a_n}}}{n}.\frac{{{b_1} + {b_2} + .... + {b_n}}}{n} \leqslant \frac{{{a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} + .... + a_n^{}{b_n}}}{n}\(\frac{{{a_1} + {a_2} + ... + {a_n}}}{n}.\frac{{{b_1} + {b_2} + .... + {b_n}}}{n} \leqslant \frac{{{a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} + .... + a_n^{}{b_n}}}{n}\).

Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi \left[ \begin{gathered}
  {a_1} = {a_2} = .... = {a_n} \hfill \\
  {b_1} = {b_2} = .... = {b_n} \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.\(\left[ \begin{gathered} {a_1} = {a_2} = .... = {a_n} \hfill \\ {b_1} = {b_2} = .... = {b_n} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Nếu \left\{ \begin{gathered}
  {a_1} \leqslant {a_2} \leqslant ..... \leqslant {a_n} \hfill \\
  {b_1} \geqslant {b_2} \geqslant ..... \geqslant {b_n} \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.\(\left\{ \begin{gathered} {a_1} \leqslant {a_2} \leqslant ..... \leqslant {a_n} \hfill \\ {b_1} \geqslant {b_2} \geqslant ..... \geqslant {b_n} \hfill \\ \end{gathered} \right.\) thì \frac{{{a_1} + {a_2} + ... + {a_n}}}{n}.\frac{{{b_1} + {b_2} + .... + {b_n}}}{n} \geqslant \frac{{{a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} + .... + a_n^{}{b_n}}}{n}\(\frac{{{a_1} + {a_2} + ... + {a_n}}}{n}.\frac{{{b_1} + {b_2} + .... + {b_n}}}{n} \geqslant \frac{{{a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} + .... + a_n^{}{b_n}}}{n}\)

Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi \left[ \begin{gathered}
  {a_1} = {a_2} = .... = {a_n} \hfill \\
  {b_1} = {b_2} = .... = {b_n} \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.\(\left[ \begin{gathered} {a_1} = {a_2} = .... = {a_n} \hfill \\ {b_1} = {b_2} = .... = {b_n} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Ví dụ minh họa bất đẳng thức Chebyshev

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn bán kính R = 1 và

\frac{{\sin A.\sin 2a + \sin B.\sin 2B + \sin C.\sin 2C}}{{\sin A + \sin B + \sin C}} = \frac{{2S}}{3}.\(\frac{{\sin A.\sin 2a + \sin B.\sin 2B + \sin C.\sin 2C}}{{\sin A + \sin B + \sin C}} = \frac{{2S}}{3}.\)

S là diện tích tan giác. chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều.

Hướng dẫn giải:

Không giảm tính tổng quát ta giả sử 0 < A \leqslant B \leqslant C < \frac{\pi }{2}\(0 < A \leqslant B \leqslant C < \frac{\pi }{2}\) Suy ra: \left\{ \begin{gathered}
  \sin A \leqslant \sin B \leqslant \sin C \hfill \\
  \sin 2a \leqslant \sin 2B \leqslant \sin 2C \hfill \\ 
\end{gathered}  \right.\(\left\{ \begin{gathered} \sin A \leqslant \sin B \leqslant \sin C \hfill \\ \sin 2a \leqslant \sin 2B \leqslant \sin 2C \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Áp dụng BĐT Chebyshev ta được:

\begin{matrix}
  \left( {\sin A + \sin B + \sin C} \right)\left( {\sin 2A + \sin 2B + \sin 2C} \right) \geqslant  \hfill \\
   \geqslant 3\left( {\sin A.\sin 2A + \sin B.\sin 2B + \sin C.\sin 2C} \right) \hfill \\
   \Leftrightarrow \frac{{\sin A.\sin 2A + \sin B.\sin 2B + \sin C.\sin 2C}}{{\sin A + \sin B + \sin C}} \leqslant \frac{1}{3}(\sin 2A + \sin 2B + \sin 2C) \hfill \\ 
\end{matrix}\(\begin{matrix} \left( {\sin A + \sin B + \sin C} \right)\left( {\sin 2A + \sin 2B + \sin 2C} \right) \geqslant \hfill \\ \geqslant 3\left( {\sin A.\sin 2A + \sin B.\sin 2B + \sin C.\sin 2C} \right) \hfill \\ \Leftrightarrow \frac{{\sin A.\sin 2A + \sin B.\sin 2B + \sin C.\sin 2C}}{{\sin A + \sin B + \sin C}} \leqslant \frac{1}{3}(\sin 2A + \sin 2B + \sin 2C) \hfill \\ \end{matrix}\)

Dấu ‘=’ xảy ra \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
  \sin A = \sin B = \sin C \hfill \\
  \sin 2A = \sin 2B = \sin 2C \hfill \\ 
\end{gathered}  \right. \Leftrightarrow \Delta ABC\,\,\(\Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} \sin A = \sin B = \sin C \hfill \\ \sin 2A = \sin 2B = \sin 2C \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \Delta ABC\,\,\) đều

Mặt khác:

\begin{matrix}
  \sin 2A + \sin 2B + \sin 2C = 2\sin (A + B).\cos (A - B) + \sin 2C \hfill \\
   = 2\sin C\left[ {\cos (A - B) + \cos C} \right] = 2\sin C\left[ {\cos (A - B) - \cos (A + B)} \right] \hfill \\
   = 2\sin C.2\sin A.\sin B = 4\sin A\sin B\sin C \hfill \\
   = (2R\sin A)(2R\sin B).\sin C = a.b.\sin C = 2S\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2) \hfill \\ 
\end{matrix}\(\begin{matrix} \sin 2A + \sin 2B + \sin 2C = 2\sin (A + B).\cos (A - B) + \sin 2C \hfill \\ = 2\sin C\left[ {\cos (A - B) + \cos C} \right] = 2\sin C\left[ {\cos (A - B) - \cos (A + B)} \right] \hfill \\ = 2\sin C.2\sin A.\sin B = 4\sin A\sin B\sin C \hfill \\ = (2R\sin A)(2R\sin B).\sin C = a.b.\sin C = 2S\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2) \hfill \\ \end{matrix}\)

Thay (2) vào (1) ta có:

\frac{{\sin A.\sin 2a + \sin B.\sin 2B + \sin C.\sin 2C}}{{\sin A + \sin B + \sin C}} \leqslant \frac{{2S}}{3}.\(\frac{{\sin A.\sin 2a + \sin B.\sin 2B + \sin C.\sin 2C}}{{\sin A + \sin B + \sin C}} \leqslant \frac{{2S}}{3}.\)

Dấu ‘=’ xảy ra ABC đều.

Ví dụ 2: Cho a>b>c>0 và {a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\({a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\). Chứng minh rằng \frac{{{a^3}}}{{b + c}} + \frac{{{b^3}}}{{a + c}} + \frac{{{c^3}}}{{a + b}} \geqslant \frac{1}{2}\(\frac{{{a^3}}}{{b + c}} + \frac{{{b^3}}}{{a + c}} + \frac{{{c^3}}}{{a + b}} \geqslant \frac{1}{2}\)

Hướng dẫn giải:

Do a,b,c đối xứng ,giả sử a≥b≥c => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {{a^2} \geqslant {b^2} \geqslant {c^2}} \\ 
  {\frac{a}{{b + c}} \geqslant \frac{b}{{a + c}} \geqslant \frac{c}{{a + b}}} 
\end{array}} \right.\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{a^2} \geqslant {b^2} \geqslant {c^2}} \\ {\frac{a}{{b + c}} \geqslant \frac{b}{{a + c}} \geqslant \frac{c}{{a + b}}} \end{array}} \right.\)

Áp dụng BĐT Chebyshev ta có:

{a^2}.\frac{a}{{b + c}} + {b^2}.\frac{b}{{a + c}} + {c^2}.\frac{c}{{a + b}} \geqslant \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{3}.\left( {\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{a + c}} + \frac{c}{{a + b}}} \right)\({a^2}.\frac{a}{{b + c}} + {b^2}.\frac{b}{{a + c}} + {c^2}.\frac{c}{{a + b}} \geqslant \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{3}.\left( {\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{a + c}} + \frac{c}{{a + b}}} \right)\)

= \frac{1}{3}.\frac{3}{2} = \frac{1}{2}\(= \frac{1}{3}.\frac{3}{2} = \frac{1}{2}\)

Vậy \frac{{{a^3}}}{{b + c}} + \frac{{{b^3}}}{{a + c}} + \frac{{{c^3}}}{{a + b}} \geqslant \frac{1}{2}\(\frac{{{a^3}}}{{b + c}} + \frac{{{b^3}}}{{a + c}} + \frac{{{c^3}}}{{a + b}} \geqslant \frac{1}{2}\)

Dấu bằng xảy ra khi a=b=c= \frac{1}{{\sqrt 3 }}\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\)

Ví dụ 3: Cho a,b,c,d>0 và abcd =1 .Chứng minh rằng: {a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} + a\left( {b + c} \right) + b\left( {c + d} \right) + d\left( {c + a} \right) \geqslant 10\({a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} + a\left( {b + c} \right) + b\left( {c + d} \right) + d\left( {c + a} \right) \geqslant 10\)

Hướng dẫn giải:

Ta có {a^2} + {b^2} \geqslant 2ab\({a^2} + {b^2} \geqslant 2ab\)

{c^2} + {d^2} \geqslant 2cd\({c^2} + {d^2} \geqslant 2cd\)

Do abcd =1 nên cd = \frac{1}{{ab}}\(\frac{1}{{ab}}\)(dùng x + \frac{1}{x} \geqslant \frac{1}{2}\(x + \frac{1}{x} \geqslant \frac{1}{2}\))

Ta có {a^2} + {b^2} + {c^2} \geqslant 2(ab + cd) = 2(ab + \frac{1}{{ab}}) \geqslant 4\({a^2} + {b^2} + {c^2} \geqslant 2(ab + cd) = 2(ab + \frac{1}{{ab}}) \geqslant 4\) (1)

Mặt khác: a\left( {b + c} \right) + b\left( {c + d} \right) + d\left( {c + a} \right)\(a\left( {b + c} \right) + b\left( {c + d} \right) + d\left( {c + a} \right)\) = (ab+cd)+(ac+bd)+(bc+ad)

= \left( {ab + \frac{1}{{ab}}} \right) + \left( {ac + \frac{1}{{ac}}} \right) + \left( {bc + \frac{1}{{bc}}} \right) \geqslant 2 + 2 + 2\(\left( {ab + \frac{1}{{ab}}} \right) + \left( {ac + \frac{1}{{ac}}} \right) + \left( {bc + \frac{1}{{bc}}} \right) \geqslant 2 + 2 + 2\)

Vậy {a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} + a\left( {b + c} \right) + b\left( {c + d} \right) + d\left( {c + a} \right) \geqslant 10\({a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} + a\left( {b + c} \right) + b\left( {c + d} \right) + d\left( {c + a} \right) \geqslant 10\).

--------------------------------

FAQ 

Bất đẳng thức Chebyshev là gì?

Điều kiện áp dụng bất đẳng thức Chebyshev là gì?

Bất đẳng thức Chebyshev có khó đối với học sinh lớp 9 không?

Khi nào nên sử dụng bất đẳng thức Chebyshev?

-----------------------------

Bất đẳng thức Chebyshev là một trong những công cụ mạnh mẽ giúp giải quyết các bài toán bất đẳng thức nâng cao trong Toán 9. Việc thành thạo phương pháp này không chỉ hỗ trợ ôn thi vào lớp 10 mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các chuyên đề đại số ở những cấp học cao hơn.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo