Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến chung của hai đường tròn

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Phương pháp chứng minh tiếp tuyến trong hình học lớp 

Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến chung của hai đường tròn là dạng toán quan trọng trong chuyên đề Đường tròn Toán 9 và thường xuất hiện trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Dạng bài này yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt các tính chất của tiếp tuyến, bán kính vuông góc với tiếp tuyến và các phương pháp chứng minh hình học. Bài viết sẽ hệ thống kiến thức trọng tâm, phương pháp giải hiệu quả cùng các bài tập điển hình giúp học sinh nâng cao kỹ năng làm bài và đạt điểm cao trong các kỳ thi quan trọng.

Bài 1. Cho tam giác ABC vuông ở A (AB > AC), đường cao AH. Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A, Vẽ nửa đường tròn đường kính BH cắt AB tại E, Nửa đường tròn đường kính HC cắt AC tại F.

  1. Chứng minh AFHE là hình chữ nhật.

  2. BEFC là tứ giác nội tiếp.

  3. AE. AB = AF. AC.

  4. Chứng minh EF là tiếp tuyến chung của hai nửa đường tròn.

Hướng dẫn giải:

1 . Ta có: BEH = 900 (nội tiếp chắn nửc đường tròn)

=> AEH = 900 (vì là hai góc kề bù). (1)

CFH = 900 (nội tiếp chắn nửc đường tròn)

=> AFH = 900 (vì là hai góc kề bù).(2)

EAF = 900 (Vì tam giác ABC vuông tại A) (3)

Từ (1), (2), (3) => tứ giác AFHE là hình chữ nhật (vì có ba góc vuông).

2 . Tứ giác AFHE là hình chữ nhật nên nội tiếp được một đường tròn => F1 = H1 (nội tiếp chắn cung AE). Theo giả thiết AH⊥BC nên AH là tiếp tuyến chung của hai nửa đường tròn (O1) và (O2)

=> B 1 = H 1 (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HE) => B1 = F1 => EBC+ EFC = AFE + EFC mà AFE +  EFC = 1800 (vì là hai góc kề bù) => EBC+ EFC = 1800 mặt khác EBC và EFC là hai góc đối của tứ giác BEFC do đó BEFC là tứ giác nội tiếp.

3 . Xét hai tam giác AEF và ACB ta có ∠A = 900 là góc chung; AFE = ABC (theo chứng minh trên)

=> AEF ∿ ACB => AE/AC = AF/AB => AE. AB = AF. AC.

Cách 2. Tam giác AHB vuông tại H có HE AB => AH2 = AE.AB (*)

Tam giác AHC vuông tại H có HF AC => AH2 = AF.AC (**)

Từ (*) và (**) => AE. AB = AF. AC

4 . Tứ giác AFHE là hình chữ nhật => IE = EH => IEH cân tại I => E1 = H1 .

O1EH cân tại O 1 (vì có O 1 E và O1H cùng là bán kính) => E2 = H2 .

=> E1 + E 2 = H1 +H2 H1 + H 2 = AHB = 900 => E1+E2 = O1EF = 900

=> O1E EF.

Chứng minh tương tự ta cũng có O 2 F EF. Vậy EF là tiếp tuyến chung của hai nửa đường tròn.

Bài 2. Cho điểm C thuộc đoạn thẳng AB sao cho AC = 10 cm, CB = 40 cm. Vẽ về một phía của AB các nửa đường tròn có đường kính theo thứ tự là AB, AC, CB và có tâm theo thứ tự là O, I, K. Đường vuông góc với AB tại C cắt nửa đường tròn (O) tại E. Gọi M. N theo thứ tự là giao điểm của EA, EB với các nửa đường tròn (I), (K).

1. Chứng minh EC = MN.

2. Chứng minh MN là tiếp tuyến chung của các nửa đ/tròn (I), (K).

3. Tính MN.

4. Tính diện tích hình được giới hạn bởi ba nửa đường tròn.

Hướng dẫn giải:

1 . Ta có: BNC= 900 (nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm K)

=> ENC = 900 (vì là hai góc kề bù). (1)

AMC = 900 (nội tiếp chắn nửc đường tròn tâm I) => EMC = 900 (vì là hai góc kề bù).(2)

AEB = 900 (nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O) hay MEN = 900 (3)

Từ (1), (2), (3) => tứ giác CMEN là hình chữ nhật => EC = MN (tính chất đường chéo hình chữ nhật)

2 . Theo giả thiết EC AB tại C nên EC là tiếp tuyến chung của hai nửa đường tròn (I) và (K)

=> B1 = C1 (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CN). Tứ giác CMEN là hình chữ nhật nên => C1 = N3

=> B1 = N3 (4)

Lại có KB = KN (cùng là bán kính) => tam giác KBN cân tại K => B1 = N1 (5)

Từ (4) và (5) => N1 = N3 N1 + N2 = CNB = 900 => N 3 + N 2 = MNK = 900 hay MN KN tại N => MN là tiếp tuyến của (K) tại N.

Chứng minh tương tự ta cũng có MN là tiếp tuyến của (I) tại M,

Vậy MN là tiếp tuyến chung của các nửa đường tròn (I), (K).

3 . Ta có tam giác AEB = 900 (nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O) => Tam giác AEB vuông tại A có EC AB (gt)

=> EC2 = AC. BC => EC2 = 10.40 = 400 => EC = 20 cm. Theo trên EC = MN => MN = 20 cm.

4 . Theo giả thiết AC = 10 cm, CB = 40 cm => AB = 50cm => OA = 25 cm

Ta có S (o) = π .OA 2 = π25 2 = 625 π ; S (I) . IA 2 = π .5 2 = 25 π ; S (k) = π .KB 2 = π . 20 2 = 400π.

Ta có diện tích phần hình được giới hạn bởi ba nửa đường tròn là S = 1/2 (S (o) - S (I) - S (k) )

S = 1/2 (625 π - 25 π - 400 π ) = 1/2 .200π = 100π ≈314 (cm 2)

Bài 3. Cho đường tròn (O) đường kính BC, dấy AD vuông góc với BC tại H. Gọi E, F theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ H đến AB, AC. Gọi (I), (K) theo thứ tự là các đường tròn ngoại tiếp tam giác HBE, HCF.

  1. Hãy xác định vị trí tương đối của các đường tròn (I) và (O); (K) và (O); (I) và (K).

  2. Tứ giác AEHF là hình gì? Vì sao?.

  3. Chứng minh AE. AB = AF. AC.

  4. Chứng minh EF là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (I) và (K).

  5. Xác định vị trí của H để EF có độ dài lớn nhất.

Hướng dẫn giải:

1. Ta có: OI = OB – IB => (I) tiếp xúc (O)

OK = OC – KC => (K) tiếp xúc (O)

IK = IH + KH => (I) tiếp xúc (K)

2. Ta có: BEH = 900 (nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=> AEH = 900 (vì là hai góc kề bù). (1)

CFH = 90 0 (nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=> AFH = 9 0 (vì là hai góc kề bù).(2)

BAC = 900 (nội tiếp chắn nửa đường tròn hay EAF = 900 (3)

Từ (1), (2), (3) => Tứ giác AFHE là hình chữ nhật (vì có ba góc vuông).

3. Theo giả thiết AD BC tại H nên tam giác AHB vuông tại H có HE AB ( BEH = 900) => AH 2 = AE.AB (*)

Tam giác AHC vuông tại H có HF AC (theo trên CFH = 900 ) => AH 2 = AF.AC (**)

Từ (*) và (**) => AE. AB = AF. AC (= AH 2 )

4 . Theo chứng minh trên tứ giác AFHE là hình chữ nhật, gọi G là giao điểm của hai đường chéo AH và EF ta có GF = GH (tính chất đường chéo hình chữ nhật) => GFH cân tại G => F 1 = H1.

KFH cân tại K (vì có KF và KH cùng là bán kính) =>   ∠ F2 = H2 .

=> F1 + F2 = H1 + H2 H1 + H2 = AHC = 900 => F1 + F2 = KFE = 90 0 => KF EF

Chứng minh tương tự ta cũng có IE EF. Vậy EF là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (I) và (K).

e) Theo chứng minh trên tứ giác AFHE là hình chữ nhật => EF = AH OA (OA là bán kính đường tròn (O) có độ dài không đổi) nên EF = OA <=> AH = OA <=> H trùng với O.

Vậy khi H trùng với O túc là dây AD vuông góc với BC tại O thì EF có độ dài lớn nhất.

🔍 Để thuận tiện cho việc học tập và lưu trữ, mời bạn tải tài liệu tham khảo bên dưới.

------------------------------------

Chuyên đề chứng minh tiếp tuyến chung của hai đường tròn giúp học sinh củng cố kiến thức về đường tròn, tiếp tuyến và các kỹ năng chứng minh hình học quan trọng. Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp học sinh nhận diện nhanh hướng giải, tăng khả năng tư duy logic và tự tin chinh phục các câu hỏi hình học trong đề thi vào lớp 10.

 

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo