Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải phương trình bằng công thức nghiệm

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm lớp 9

Giải phương trình bằng công thức nghiệm là nội dung trọng tâm trong Toán 9, thường xuất hiện trong đề thi vào lớp 10. Bài viết giúp bạn nắm vững cách áp dụng nhanh và chính xác qua hệ thống bài tập có đáp án.

1. Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm

Để giải phương trình bậc hai: ax^{2} + bx
+ c = 0;(a \neq 0)

* Biệt thức Delta: \Delta = b^{2} -
4ac

- Nếu \Delta > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x_{1} = \frac{- b +
\sqrt{\Delta}}{2a};x_{2} = \frac{- b - \sqrt{\Delta}}{2a}

- Nếu \Delta = 0 thì phương trình có nghiệm kép: x_{1} = x_{2} = -
\frac{b}{2a}

- Nếu \Delta < 0 thì phương trình vô nghiệm.

* Lưu ý: nếu ac < 0 (a, c trái dấu) thì phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.

2. Giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn

Phương trình bậc hai ax^{2} + bx + c =
0;(a \neq 0)b =
2b'

Tính biệt thức: \Delta' = b'^{2}
- ac

Nếu \Delta' > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt x_{1} =
\frac{- b' + \sqrt{\Delta'}}{a};x_{2} = \frac{- b' -
\sqrt{\Delta'}}{a}

Nếu \Delta' = 0 thì phương trình có nghiệm kép x_{1} = x_{2} = -
\frac{b'}{a} .

Nếu \Delta' < 0 thì phương trình vô nghiệm.

3. Ví dụ minh họa giải phương trình bậc 2 bằng công thức nghiệm

Ví dụ minh hoạ 1: Không giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, rồi tính biệt thức delta (\Delta) và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:

a. 3x^{2} + 5x + 2 = 0 b. x^{2} - 5x + 9 = 0

Hướng dẫn giải:

a. Phương trình 3x^{2} + 5x + 2 =
0, có hệ số a = 3;b = 5c = 2.

\Delta = b^{2} - 4ac = 5^{2} - 4.3.2 = 25
- 24 = 1 > 0

Vậy, phương trình có hai nghiệm phân biệt.

b. Phương trình x^{2} - 5x + 9 =
0, có hệ số a = 3;b = - 5c = 9.

\Delta = b^{2} - 4ac = ( - 5)^{2} -
4.1.9 = 25 - 36 = - 11 < 0

Vậy, phương trình vô nghiệm.

Ví dụ minh hoạ 2: Giải các phương trình sau bằng công thức nghiệm.

a. 3x^{2} - 5x + 8 = 0 b. 5x^{2} - 3x - 2 = 0

Hướng dẫn giải:

a. Phương trình 3x^{2} - 5x + 8 =
0, có hệ số a = 3;b = - 5c = 8.

\Delta = b^{2} - 4ac = ( - 5)^{2} -
4.3.8 = 25 - 96 = - 71 < 0

Vậy, phương trình vô nghiệm.

b. Phương trình 5x^{2} - 3x - 2 =
0, có hệ số a = 5;b = - 3c = - 2.

\Delta = b^{2} - 4ac = ( - 3)^{2} -
4.5.( - 2) = 9 + 40 = 49 > 0

\Rightarrow \sqrt{\Delta} =
7

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x_{1} = \frac{- b - \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- ( - 3) - 7}{2.5} = - \frac{2}{5}

x_{2} = \frac{- b + \sqrt{\Delta}}{2a} =
\frac{- ( - 3) + 7}{2.5} = 1

Vậy, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x_{1} = - \frac{2}{5};x_{2} = 1.

Ví dụ minh hoạ 3: Với giá trị nào của m thì:

a. Phương trình 3x^{2} + (m + 1)x + 5 =
0 có nghiệm x = 1.

b. Phương trình mx^{2} - 4x - 3 =
0 có nghiệm kép? Tìm nghiệm đó.

Hướng dẫn giải:

a. Phương trình 3x^{2} + (m + 1)x + 5 =
0có nghiệm x = 1

Thay x = 1 vào phương trình đã cho:

3.1^{2} + (m + 1).1 + 5 = 0
\Leftrightarrow 3 + m + 1 + 5 = 0

\Leftrightarrow m + 9 = 0
\Leftrightarrow m = - 9

Vậy, với m = - 9 thì phương trình có nghiệm x = 1

b. Phương trình mx^{2} - 4x - 3 =
0.

Với hệ số a = m;\Delta = ( - 4)^{2} -
4m.( - 3) = 16 + 12m.

Để phương trình có nghiệm kép \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a \neq 0 \\
\Delta = 0
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \neq 0 \\
16 + 12m = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \neq 0 \\
m = - \frac{4}{3}
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m = - \frac{4}{3}

Với m = - \frac{4}{3} thì phương trình có nghiệm kép, và x_{1} = x_{2} =
\frac{- b}{2a} = - \frac{( - 4)}{2m} = - \frac{( - 4)}{2.\left( -
\frac{4}{3} \right)} = - \frac{3}{2}.

Ví dụ minh hoạ 4: Chứng minh phương trình ax^{2} + bx + c = 0;(a \neq 0) luôn có hai nghiệm phân biệt nếu a, c trái dấu.

Áp dụng: Không giải phương trình, hãy cho biết mỗi phương trình sau có mấy nghiệm:

a. \left( 1 + \sqrt{2} \right)x^{2} - 2x
- \sqrt{3} = 0

b. 5x^{2} - 3mx - 1 - m^{2} =
0.

Hướng dẫn giải:

a. Phương trình ax^{2} + bx + c = 0;(a
\neq 0)\Delta = b^{2} -
4ac.

Khi a, c trái dấu thì ac < 0, suy ra - ac > 0, do đó - 4ac > 0.

Mặt khác: b^{2} \geq 0 với mọi b.

Vì vậy, \Delta = b^{2} - 4ac >
0.

Vậy, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt nếu a, c trái dấu. Điều này cũng đúng khi chứng minh với (\Delta').

Áp dụng:

a. Phương trình \left( 1 + \sqrt{2}
\right)x^{2} - 2x - \sqrt{3} = 0 có hệ sốa = 1 + \sqrt{2} > 0, hệ số c = - \sqrt{3} < 0.

Do đó, a và c trái dấu nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

b. Phương trình 5x^{2} - 3mx - 1 - m^{2}
= 0 có hệ số a = 5 > 0, hệ số c = - 1 - m^{2} < 0 với mọi m.

Do đó, a và c trái dấu nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Ví dụ minh họa 5: Giải các phương trình sau bằng công thức nghiệm thu gọn.

a. 3x^{2} - 5x + 8 = 0 b. 5x^{2} - 3x - 2 = 0

Hướng dẫn giải

a. Phương trình 3x^{2} - 5x + 8 =
0, có hệ số a = 3;b = - 5
\Rightarrow b' = - \frac{5}{2}c = 8.

\Delta' = b'^{2} - ac = \left( -
\frac{5}{2} \right)^{2} - 3.8 = \frac{25}{4} - 24 = - \frac{71}{4} <
0

Vậy, phương trình vô nghiệm.

b. Phương trình 5x^{2} - 3x - 2 =
0, có hệ số a = 5;b = - 3
\Rightarrow b' = - \frac{3}{2}c = - 2.

\Delta' = b'^{2} - ac = \left( -
\frac{3}{2} \right)^{2} - 5.( - 2) = \frac{9}{4} + 10 = \frac{49}{4}
> 0

\Rightarrow \sqrt{\Delta'} =
\frac{7}{2}

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x_{1} = \frac{- b' -
\sqrt{\Delta'}}{a} = \frac{- \left( \frac{- 3}{2} \right) -
\frac{7}{2}}{5} = - \frac{2}{5}

x_{2} = \frac{- b' +
\sqrt{\Delta'}}{a} = \frac{- \left( \frac{- 3}{2} \right) +
\frac{7}{2}}{5} = 1

Vậy, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x_{1} = - \frac{2}{5};x_{2} = 1.

4. Bài tập tự rèn luyện có đáp án chi tiết

Bài 1: Không giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c của phương trình. Tính biệt thức delta a và cho biết số nghiệm của phương trình:

a. x^{2} - 5x + 1 = 0 b. 2x^{2} - 9x + 10 = 0

c. 2x^{2} + 7x + 3 = 0 d. - x^{2} + 6x - 9 = 0

Bài 2: Giải các phương trình sau bằng công thức nghiệm:

a. x^{2} - 8x + 17 = 0 b. \frac{1}{2}x^{2} - 5x - 3 = 0

c. - x^{2} + \sqrt{5}x - 1 = 0 d. 5x^{2} + \sqrt{3}x - 2 = 0

Bài 3: Giải các phương trình sau bằng công thức nghiệm:

a. 3x^{2} + \sqrt{2}x - 3 + \sqrt{2} =
0 b. 5x^{2} - 5\sqrt{2}x +
\frac{5}{2} = 0

c. x^{2} - \left( 1 - \sqrt{3} \right)x -
\sqrt{3} = 0 d. x^{2} - \left(
\sqrt{3} - \sqrt{2} \right)x - \sqrt{6} = 0

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

-----------------------------------

Thành thạo công thức nghiệm sẽ giúp bạn giải nhanh phương trình bậc hai và tối ưu điểm số trong kỳ thi vào lớp 10.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo