Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải phương trình chứa căn bậc ba

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương trình Toán 9, dạng toán giải phương trình chứa căn bậc ba thường khiến nhiều học sinh lúng túng do xuất hiện dấu căn và yêu cầu biến đổi đại số linh hoạt. Đây là chuyên đề quan trọng thuộc mảng bài tập toán 9 – chương trình lớp 9, thường gặp trong kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ và đề thi vào 10.

A. Phương pháp giải phương trình chứa căn thức bậc ba

  • Các phương pháp thường dùng
  • Biến đổi tương đương
  • Đặt ẩn phụ
  • Dùng bất đẳng thức
  • ...

B. Bài tập ví dụ minh họa giải phương trình

Ví dụ 1: Giải phương trình: \sqrt[3]{x +
1} + \sqrt[3]{x - 1} = \sqrt[3]{5x} (*)

Hướng dẫn giải

Lập phương hai vế của phương trình (*) ta được:

5x = x + 1 + x - 1 + 3\sqrt[3]{(x + 1)(x
- 1)}\left\lbrack \sqrt[3]{x + 1} + \sqrt[3]{x - 1}
\right\rbrack

\Leftrightarrow 5x = 2x +
3\sqrt[3]{x^{2} - 1}.\sqrt[3]{5x} \Leftrightarrow \sqrt[3]{x^{2} -
1}.\sqrt[3]{5x} = x

\Leftrightarrow x^{3} = 5x\left( x^{2} -
1 \right) \Leftrightarrow 4x^{3} - 5x = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x = \pm \frac{\sqrt{5}}{2}. Thử lại ta thấy phương trinh có đúng ba nghiệm trên.

Ví dụ 2. Giải phương trình\sqrt[3]{1 +
\sqrt{x}} + \sqrt[3]{1 - \sqrt{x}} = 2 (1)

Hướng dẫn giải

Điều kiện: x \geq 0. Đặt \sqrt[3]{1 + \sqrt{x}} = a; \sqrt[3]{1 - \sqrt{x}} = b \Rightarrow a^{3} = 1 + \sqrt{x} ; \Rightarrow b^{3} = 1 - \sqrt{x} nên phương trình (1) trở thành \left\{
\begin{matrix}
a + b = 2 \\
a^{3} + b^{3} = 2
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a + b = 2 \\
(a + b)\left( a^{2} - ab + b^{2} \right) = 2
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a + b = 2 \\
a^{2} - ab + b^{2} = 1
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 - b \\
(2 - b)^{2} - b(2 - b) + b^{2} - 1 = 0
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 - b \\
4 - 4b + b^{2} - 2b + b^{2} + b^{2} - 1 = 0
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 - b \\
b^{2} - 2b + 1 = 0
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 - b \\
(b - 1)^{2} = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow a = b = 1

Nếu a = 1 thì 1 + \sqrt{x} = 1
\Leftrightarrow \sqrt{x} = 0 \Leftrightarrow x = 0

Nếu b = 1 thì 1 - \sqrt{x} = 1
\Leftrightarrow \sqrt{x} = 0 \Leftrightarrow x = 0.

Vậy x = 0 là một nghiệm của phương trình.

Ví dụ 3: Giải phương trình \sqrt[3]{2 -
x} + \sqrt{x - 1} = 1 (1)

Hướng dẫn giải

TXĐ x - 1 \geq 0 \Leftrightarrow x \geq
1.

Đặt \sqrt[3]{2 - x} = a; \sqrt{x - 1} = b \geq 0.

Nên phương trình đã cho trở thành:

\left\{
\begin{matrix}
a + b = 1 \\
a^{3} + b^{2} = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 - b \\
(1 - b)^{3} + b^{2} = 1
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 - b \\
1 - 3b^{2} + 3b - b^{3} + b^{2} = 1
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 - b \\
b\left( b^{2} - 4b + 3 \right) = 0
\end{matrix} \right.

Nên b \in \left\{ 0;1;3
\right\}. Do đó (a;b) = \left\{
(1;0);(0;1);( - 2;3) \right\}

Nếu a = 0 thì \sqrt[3]{2 - x} = 0 \Leftrightarrow 2 - x = 0
\Leftrightarrow x = 2 ; b =
1 thì \sqrt{x - 1} = 1
\Leftrightarrow x - 1 = 1 \Leftrightarrow x = 2

Nếu a = 1 thì \sqrt[3]{2 - x} = 1 \Leftrightarrow 2 - x = 1
\Leftrightarrow x = 1 ; b =
0 thì \sqrt{x - 1} = 0
\Leftrightarrow x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1

Nếu a = - 2 thì \sqrt[3]{2 - x} = - 2 \Leftrightarrow 2 - x = - 8
\Leftrightarrow x = 10; b =
3 thì \sqrt{x - 1} = 3
\Leftrightarrow x - 1 = 9 \Leftrightarrow x = 10

Vậy phương trình có ba nghiệm là x \in
\left\{ 1;2;10 \right\}

Ví dụ 4. Giải phương trình:

\sqrt[3]{3x^{2} - x + 2001} - \sqrt[3]{3x^{2} - 7x
+ 2002} - \sqrt[3]{6x - 2003} = \sqrt[3]{2002}

Hướng dẫn giải

Đặt: \sqrt[3]{3x^{2} - x + 2001} = a
\Rightarrow a^{3} = 3x^{2} - x + 2001

- \sqrt[3]{3x^{2} - 7x + 2002} = b
\Rightarrow b^{3} = - 3x^{2} + 7x - 2002

- \sqrt[3]{6x - 2003} = c \Rightarrow
c^{3} = - 6x + 2003

Suy ra a^{3} + b^{3} + c^{3} =
2002.

Do đó phương trình đã cho sẽ là (a + b +
c)^{3} = a^{3} + b^{3} + c^{3} nên (a + b + c)^{3} - (a^{3} + b^{3} + c^{3}) =
0

Khai triển và thu gọn được: 3(a + b)(b +
c)(c + a) = 0.

Nếu a + b = 0 \Leftrightarrow
\sqrt[3]{3x^{2} - x + 2001} = \sqrt[3]{3x^{2} - 7x + 2002}

\Leftrightarrow 3x^{2} - x + 2001 =
3x^{2} - 7x + 2002\Leftrightarrow 6x = 1 \Leftrightarrow x
= \frac{1}{6}

Nếu b + c = 0

\Leftrightarrow \sqrt[3]{3x^{2} - 7x +
2002} = - \sqrt[3]{6x - 2003}

\Leftrightarrow 3x^{2} - 7x + 2002 = -
6x + 2003\Leftrightarrow 3x^{2} - x - 1 =
0.

Phương trình này có nghiệm x \in
\left\{ \frac{1 + \sqrt{13}}{6};\frac{1 - \sqrt{13}}{6}
\right\}

Nếu a + c = 0 \Leftrightarrow
\sqrt[3]{3x^{2} - x + 2001} = \sqrt[3]{6x - 2003}

\Leftrightarrow 3x^{2} - x + 2001 = 6x -
2003\Leftrightarrow 3x^{2} - 7x + 4004 =
0. Phương trình này vô nghiệm

Vậy phương trình có ba nghiệm x \in
\left\{ \frac{1}{6};\frac{1 + \sqrt{13}}{6};\frac{1 - \sqrt{13}}{6}
\right\}.

🔍 Để thuận tiện cho việc học tập và lưu trữ, mời bạn tải tài liệu tham khảo bên dưới.

-------------------------------------------------

Dạng toán giải phương trình chứa căn bậc ba không chỉ giúp học sinh lớp 9 rèn luyện kỹ năng biến đổi đại số mà còn là nền tảng quan trọng cho các chuyên đề nâng cao ở bậc THPT. Khi nắm vững cách khử căn, điều kiện xác định và phương pháp biến đổi tương đương, bạn sẽ xử lý nhanh gọn mọi bài tập thuộc chuyên đề giải phương trình chứa dấu căn Toán 9.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 9

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm