Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Những lưu ý khi giải bài toán tìm GTLN, GTNN Toán 9

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài toán tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của biểu thức

Trong quá trình ôn thi vào lớp 10, bài toán tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của biểu thức luôn là dạng toán quan trọng, xuất hiện thường xuyên trong các đề thi và có tính phân loại cao. Không chỉ yêu cầu nắm vững kiến thức về biến đổi đại số, bất đẳng thức và điều kiện xác định, dạng toán này còn đòi hỏi học sinh biết lựa chọn phương pháp giải phù hợp cho từng bài. Bài viết "Những lưu ý khi giải bài toán tìm GTLN, GTNN Toán 9" sẽ tổng hợp các nguyên tắc quan trọng, lỗi thường gặp, mẹo nhận dạng phương pháp cùng hệ thống ví dụ minh họa có đáp án, giúp học sinh rèn luyện tư duy, giải bài nhanh và đạt điểm tối đa trong các kỳ thi vào lớp 10.

Lưu ý 1: Khi tìm bai toán cực trị ta có thể đổi biến

Ví dụ: Tìm GTNN của {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2}\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2}\).

Hướng dẫn

Ta đặt x - 2 = y\(x - 2 = y\) biểu thức trở thành {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2} = 2{y^2} + 2 \ge 2\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2} = 2{y^2} + 2 \ge 2\)

\Rightarrow \min A = 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow x = 2\(\Rightarrow \min A = 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow x = 2\).

Lưu ý 2: Khi tìm cực trị của biểu thức , nhiều khi ta thay điều kiện để biểu thức này đạt cực trị bởi điều kiện tương đương là biểu thức khác đạt cực trị.

Ví dụ:

- A lớn nhất ⇔ A nhỏ nhất

\frac{1}{B}\(\frac{1}{B}\) lớn nhất ⇔ B nhỏ nhất với B > 0

Ví dụ: Tìm GTLN của A = \frac{{{x^4} + 1}}{{{{({x^2} + 1)}^2}}}\(A = \frac{{{x^4} + 1}}{{{{({x^2} + 1)}^2}}}\). (Chú ý A > 0\(A > 0\) nên A lớn nhất khi nhỏ nhất và  ngược lại)

Hướng dẫn

Ta có: \frac{1}{A} = \frac{{{{({x^2} + 1)}^2}}}{{{x^4} + 1}}\(\frac{1}{A} = \frac{{{{({x^2} + 1)}^2}}}{{{x^4} + 1}}\)= \frac{{{x^4} + 2{x^2} + 1}}{{{x^4} + 1}} = 1 + \frac{{2{x^2}}}{{{x^4} + 1}}\(= \frac{{{x^4} + 2{x^2} + 1}}{{{x^4} + 1}} = 1 + \frac{{2{x^2}}}{{{x^4} + 1}}\)

Vậy \frac{1}{A} \ge 1\(\frac{1}{A} \ge 1\)\min \frac{1}{A} = 1\(\min \frac{1}{A} = 1\) khi x = 0.\frac{1}{A}\(\frac{1}{A}\)

Do đó khi x = 0.

Lưu ý 3: Khi tìm GTLN, GTNN của 1 biểu thức người ta thường sử dụng các BĐT đã biết

Bất đng thức có tính chất sau:

a) a > b;c > d\(a > b;c > d\) với a;b;c;d > 0\(a;b;c;d > 0\) thì a.c > b.d\(a.c > b.d\)

b) \left\{ \begin{array}{l}
a > b\\
c > 0
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} a > b\\ c > 0 \end{array} \right.\) thì a.c > b.c\(a.c > b.c\)

c) \left\{ \begin{array}{l}
a > b\\
c < 0
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} a > b\\ c < 0 \end{array} \right.\) thì a.c < b.c\(a.c < b.c\)

d) \left\{ \begin{array}{l}
a > b\\
a,b,n > 0
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} a > b\\ a,b,n > 0 \end{array} \right.\) thì {a^n} > {b^n}\({a^n} > {b^n}\)

Bất đẳng thức Cauchy

\begin{array}{l}
a + b \ge 2\sqrt {ab} \\
{a^2} + {b^2} \ge 2ab\\
{\left( {a + b} \right)^2} \ge 4ab\\
2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge {\left( {a + b} \right)^2}
\end{array}\(\begin{array}{l} a + b \ge 2\sqrt {ab} \\ {a^2} + {b^2} \ge 2ab\\ {\left( {a + b} \right)^2} \ge 4ab\\ 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge {\left( {a + b} \right)^2} \end{array}\)

Bất đẳng thức Bunhiacopsky

\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2}} \right) \ge {\left( {ac + bd} \right)^2}\(\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2}} \right) \ge {\left( {ac + bd} \right)^2}\)

Ví dụ: Cho {x^2} + {y^2} = 52\({x^2} + {y^2} = 52\). Tìm GTLN của biểu thức A = 2x + 3y\(A = 2x + 3y\).

Hướng dẫn

Áp dụng BĐT Bunhiacopsky ta có:

\begin{array}{l}
{\left( {2x + 3y} \right)^2} \le \left( {{2^2} + {3^2}} \right).\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = \left( {{2^2} + {3^2}} \right).52\\
 \Rightarrow {\left( {2x + 3y} \right)^2} \le 13.13.4 \Rightarrow 2x + 3y \le 26
\end{array}\(\begin{array}{l} {\left( {2x + 3y} \right)^2} \le \left( {{2^2} + {3^2}} \right).\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = \left( {{2^2} + {3^2}} \right).52\\ \Rightarrow {\left( {2x + 3y} \right)^2} \le 13.13.4 \Rightarrow 2x + 3y \le 26 \end{array}\)

Vậy \max A = 26 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2x = 3y\\
2x + 3y \ge 0
\end{array} \right.\(\max A = 26 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 2x = 3y\\ 2x + 3y \ge 0 \end{array} \right.\)

Thay y = \frac{{3x}}{2}\(y = \frac{{3x}}{2}\) vào  {x^2} + {y^2} = 52\({x^2} + {y^2} = 52\) ta được:

4{x^2} + 9{y^2} = 52.4 \Rightarrow {x^2} = 16 \Rightarrow x = 4\(4{x^2} + 9{y^2} = 52.4 \Rightarrow {x^2} = 16 \Rightarrow x = 4\) hoặc x = -4\(x = -4\)

Với x = 4 thì y = 6 thoả mãn 2x +3y ≥ 0

Với x = -4 thì y = -6 không thoả mãn 2x +3y ≥ 0

Vậy \max A = 26 \Leftrightarrow x = 4;y = 6\(\max A = 26 \Leftrightarrow x = 4;y = 6\).

Lưu ý 4. Trong các bất đẳng thức cần chú ý đến các mệnh đề sau

- Nếu 2 số có tổng không đổi thì tích của chúng lớn nhất khi 2 số đó bằng nhau.

- Nếu 2 số dương có tích không đổi thì tổng của chúng nhỏ nhất khi 2 số đó bang nhau.

Ví dụ: Tìm GTLN, GTNN của tích xy, biết x;y \in \mathbb{N}\(x;y \in \mathbb{N}\) thoả mãn x + y = 2005\(x + y = 2005\).

Hướng dẫn

Ta có:

4xy = {\left( {x + y} \right)^2} - {\left( {x - y} \right)^2} = 2005 - {\left( {x - y} \right)^2}\(4xy = {\left( {x + y} \right)^2} - {\left( {x - y} \right)^2} = 2005 - {\left( {x - y} \right)^2}\)

xy lớn nhất ⇔ x – y nhỏ nhất ; xy nhó nhất ⇔ x – y lớn nhất

Giả sử x > y ( không thể xảy ra x = y)

Do 1 ≤ y ≤ x ≤ 2004 nên 1 ≤ x-y ≤ 2003

Ta có min(x –y) = 1 khi x = 1003 ; y =1002

max(x –y) = 2003 khi x =2004 , y = 1

Do đó max(xy) = 1002.1003 khi x = 1003 , y = 1002

Min ( xy) = 2004 khi x = 2004 , y = 1

------------------------------------------

Nắm vững những lưu ý khi giải bài toán tìm GTLN, GTNN Toán 9 sẽ giúp học sinh tránh được các sai sót phổ biến, lựa chọn đúng hướng giải và nâng cao khả năng xử lý các bài toán từ cơ bản đến nâng cao. Hãy luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài, kết hợp hệ thống hóa các phương pháp tìm cực trị để hình thành tư duy giải toán linh hoạt. Đừng quên theo dõi chuyên mục Bài toán tìm Min – Max của biểu thức để cập nhật thêm nhiều bài tập có đáp án, chuyên đề ôn thi vào lớp 10 và các phương pháp giải hiệu quả dành cho học sinh khá, giỏi.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo