Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Sử dụng bất đẳng thức AM-GM, Bunhiacopxki để chứng minh bất đẳng thức

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách sử dụng bất đẳng thức AM-GM trong chứng minh toán 9

Các bất đẳng thức AM-GM và Bunhiacopxki là công cụ quan trọng trong giải toán lớp 9. Bài viết này giúp bạn nắm vững phương pháp và luyện tập hiệu quả qua hệ thống bài tập chọn lọc.

1. Bất đẳng thức AM-GM

Với hai số không âm a,b ta có: \frac{a + b}{2} \geq
\sqrt{ab}.

Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi a =
b.

Chứng minh:

Với hai số không âm a,b, xét hiệu:

\frac{a + b}{2} - \sqrt{ab} = \frac{a +
b - 2\sqrt{ab}}{2}= \frac{(\sqrt{a} - \sqrt{b})^{2}}{2}
\geq 0.

Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi a = b.

Vậy \frac{a + b}{2} \geq
\sqrt{ab}. Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi \sqrt{a} =
\sqrt{b} hay a = b.

Chú ý: Ta hay áp dụng dạng a + b \geq 2\sqrt{ab}.

Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi a = b.

Với ba số không âm a,b,c ta có: \frac{a + b + c}{3} \geq
\sqrt[3]{abc}.

Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi a = b = c.

Chứng minh:

Với ba số không âm a,b,c ta có:

a + b \geq 2\sqrt{ab};

c + \sqrt[3]{abc} \geq
2\sqrt{c\sqrt[3]{abc}}

Cộng theo vế của hai bất đẳng thức trên ta được:

a + b + c + \sqrt[3]{abc} \geq
2\sqrt{ab} + 2\sqrt{c\sqrt[3]{abc}}

a + b + c + \sqrt[3]{abc} \geq 2\left(
\sqrt{ab} + 2\sqrt{c\sqrt[3]{abc}} \right)

Lại có: O10-2024-GV154 \sqrt{ab} +
\sqrt{c\sqrt[3]{abc}} \geq 2\sqrt{\sqrt{ab}.\sqrt{c\sqrt[3]{abc}}} =
2\sqrt[3]{abc}

nên a + b + c + \sqrt[3]{abc} \geq
4\sqrt[3]{abc} hay a + b + c + \geq
3\sqrt[3]{abc}. Do đó \frac{a + b +
c}{3} \geq \sqrt[3]{abc}.

Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi a = b = c.

Chú ý: Ta hay áp dụng dạng a + b + c \geq 3\sqrt[3]{abc}. Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi a = b = c.

2. Bất đẳng thức Bunhiacopxki

Với bốn số thực bất kỳ a,b,x,y ta có: \ \ (ax + by)^{2} \leq
\left( a^{2} + b^{2} \right)\left( x^{2} + y^{2} \right).

Dấu “=” xảy ra khi ay = bxhay \frac{a}{x} = \frac{b}{y}với x \neq 0;y \neq 0.

Chứng minh:

Bất đẳng thức \ \ (ax + by)^{2} \leq \left( a^{2} + b^{2}
\right)\left( x^{2} + y^{2} \right)

Xét hiệu:

(ax + by)^{2} - \left( a^{2} + b^{2}
\right)\left( x^{2} + y^{2} \right)

= a^{2}x^{2} + 2axby + b^{2}y^{2} -
(a^{2}x^{2} + a^{2}y^{2} + b^{2}x^{2} + b^{2}y^{2})

= a^{2}y^{2} - 2axby +
b^{2}x^{2}

= (ay - bx)^{2} \geq 0

Vậy\ \ (ax + by)^{2} \leq \left( a^{2} +
b^{2} \right)\left( x^{2} + y^{2} \right)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \frac{a}{x}
= \frac{b}{y}.

3. Bài tập ví dụ minh họa chứng minh bất đẳng thức bằng AM – GM, Bunhia

Ví dụ 1. [VD] Cho a,\ \ b,\ \ c là các số thực dương. Chứng minh các bất đẳng thức sau:

a)\ \ \ \ (a + b)(\frac{1}{a} +
\frac{1}{b}) \geq 4; b)\ \ \ \ (a +
b + c)(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}) \geq 9.

Hướng dẫn giải

a) Ta có

(a + b)(\frac{1}{a} + \frac{1}{b}) = 1 +
\frac{a}{b} + \frac{b}{a} + 1 = 2 + \frac{a}{b} +
\frac{b}{a}.

a,\ \ b,\ \ c là các số dương nên ta áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số \frac{a}{b};\frac{b}{a} dương ta được:

(a + b)\left( \frac{1}{b} + \frac{1}{a}
\right) = 2 + \frac{a}{b} + \frac{b}{a} \geq 2 +
2\sqrt{\frac{a}{b}.\frac{a}{b}} = 2
+ 2 = 4.

Vậy (a + b)(\frac{1}{a} + \frac{1}{b})
\geq 4.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b.

b) Ta có (a + b + c)(\frac{1}{a} +
\frac{1}{b} + \frac{1}{c}) = 1 +
\frac{a}{b} + \frac{a}{c} + \frac{b}{a} + 1 + \frac{b}{c} + \frac{c}{a}
+ \frac{c}{b} + 1 = 3 + \left(
\frac{a}{b} + \frac{b}{a} \right) + \left( \frac{b}{c} + \frac{c}{b}
\right) + \left( \frac{a}{c} + \frac{c}{a} \right).

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM ta được

(a + b + c)\left( \frac{1}{a} +
\frac{1}{b} + \frac{1}{c} \right) \geq 3 +
2.\sqrt{\frac{a}{b}.\frac{b}{a}} + 2.\sqrt{\frac{b}{c}.\frac{c}{b}} +
2.\sqrt{\frac{a}{c}.\frac{c}{a}}.

Hay (a + b + c)\left( \frac{1}{a} +
\frac{1}{b} + \frac{1}{c} \right) \geq 9

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \left\{
\begin{matrix}
\frac{a}{b} = \frac{b}{a} \\
\frac{a}{b} = \frac{b}{a} \\
\frac{b}{c} = \frac{c}{b}
\end{matrix} \right. hay a = b =
c.

Vậy với a,\ \ b,\ \ c dương thì (a + b + c)(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} +
\frac{1}{c}) \geq 9.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b =
c.

Chú ý: Các bất đẳng thức trên còn viết dưới dạng với a,\ \ b,\ \ c thì:

.\ \ \frac{1}{a} + \frac{1}{b} \geq
\frac{4}{a + b};

.\ \ \frac{1}{a} + \frac{1}{b} +
\frac{1}{c} \geq \frac{9}{a + b + c}.

Ví dụ 2. [VD] Cho a,b là các số dương thỏa mãn \ \ a > b;\ \ \ \ a.b =
1. Chứng minh \frac{a^{2} +
b^{2}}{a - b} = 2\sqrt{2}.

Hướng dẫn giải

Ta có

\frac{a^{2} + b^{2}}{a - b} = \frac{(a -
b)^{2} + 2ab}{a - b} = \frac{(a - b)^{2} + 2}{a - b} = a - b +
\frac{2}{a - b}.

a > b > 0 nên áp dụng bất đẳng thức AM-GM ta có

\frac{a^{2} + b^{2}}{a - b} \geq
2.\sqrt{(a - b)\frac{2}{a - b}} = 2\sqrt{2}.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a - b =
\sqrt{2}.

Vậy \ \ a > b > 0\a.b = 1thì \frac{a^{2} + b^{2}}{a - b} \geq
2\sqrt{2}.

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a - b =
\sqrt{2}.

Ví dụ 3. [VD] Cho x + y + z = 2. Chứng minh x^{2} + y^{2} + z^{2} \geq
\frac{4}{3}.

Hướng dẫn giải

Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có

(x + y + z)^{2} \leq \left( 1^{2} +
1^{2} + 1^{2} \right)\left( x^{2} + y^{2} + z^{2} \right)

3\left( x^{2} + y^{2} + z^{2} \right)
\geq (x + y + z)^{2}

x^{2} + y^{2} + z^{2} \geq
\frac{4}{3}.

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z
= \frac{2}{3} .

Vậy với x + y + z = 2 thì x^{2} + y^{2} + z^{2} \geq
\frac{4}{3}.

4. Bài tập tự rèn luyện chứng minh bất đẳng thức có đáp án

Bài tập 1. [VD] Cho x,y \neq 0 Chứng minh bất đẳng thưc sau: O10-2024-GV154\frac{x^{2}}{y^{2}} + \frac{y^{2}}{x^{2}} \geq
\frac{y}{x} + \frac{x}{y}\ \ \ \ \ \ (1).

Bài tập 2. [VD] Cho x,y là các số dương. Chứng minh rằng: \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \geq \frac{4}{x +
y}.

Bài tập 3. [VD] Cho x,y,z là các số dương thỏa mãn \frac{1}{x} + \frac{1}{y}
+ \frac{1}{z} = 4.

Chứng minh: \frac{1}{2x + y + z} + \frac{1}{2y + x + z} +
\frac{1}{2z + x + y} \leq 1.

Bài tập 4. [VD] Cho a \geq 4. Chứng minh rằng: a +
\frac{1}{a} \geq \frac{17}{4}.

Bài tập 5. [VD] Tìm GTNN của các biểu thức:

a. A = 4x^{2} + 4x + 11.

b. B\  = \ (x - 1)(x + 2)(x + 3)(x +
6).

c. C = x^{2} - 2x + y^{2} - 4y +
7.

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

-------------------------------------

Nắm chắc AM-GM và Bunhiacopxki sẽ giúp bạn xử lý nhanh các bài toán bất đẳng thức trong đề thi vào lớp 10.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo